Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng lao động quản lý của hải quan tỉnh t
Tài liệu: Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng lao động quản lý của hải quan tỉnh thành phố trong điều kiện hiện đại hóa hải quan việt nam. Tải miễn phí
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nâng cao chất lượng lao động quản lý: Yếu tố quyết định
- Số trang:
- 181 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Huỳnh Thanh Bình
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nâng cao chất lượng lao động quản lý Yếu tố quyết định
Nguồn lực con người là yếu tố then chốt cho sự phát triển quốc gia. Tài nguyên thiên nhiên phong phú không đảm bảo thịnh vượng nếu thiếu đội ngũ quản lý chất lượng. Nhiều quốc gia thiếu tài nguyên nhưng vẫn phát triển mạnh nhờ đầu tư đúng đắn vào con người. Lao động chất lượng cao, đặc biệt là lao động quản lý, đóng vai trò quyết định. Đội ngũ này có khả năng khai thác tối đa các nguồn lực khác. Sự phát triển bền vững phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng nguồn nhân lực. Đây là tiền đề vững chắc cho mọi thành tựu kinh tế - xã hội. Chất lượng lao động quản lý cần được cải thiện liên tục. Đó là yêu cầu cấp thiết trong mọi tổ chức, mọi ngành.
1.1. Nguồn lực con người Trọng tâm phát triển quốc gia
Nguồn lực con người là nhân tố quan trọng nhất. Yếu tố này giữ vai trò quyết định trong sự phát triển quốc gia. Một lực lượng lao động chất lượng cao là điều kiện cần. Đội ngũ quản lý có trình độ cao giúp khai thác hiệu quả các nguồn lực khác. Thiếu người tài, một quốc gia khó đạt được sự phát triển mong muốn. Đầu tư vào con người là chiến lược dài hạn. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phồn vinh.
1.2. Lao động quản lý chất lượng Đảm bảo phồn vinh
Thực tế chứng minh điều này. Các quốc gia quan tâm phát triển con người đạt thành tựu to lớn. Họ xây dựng đội ngũ lao động chất lượng cao. Lao động quản lý chất lượng đảm bảo sự phồn vinh. Họ là chủ thể của quá trình lịch sử - xã hội. Sự quan tâm đầy đủ đến con người là bảo đảm chắc chắn nhất. Đây là yếu tố quyết định sự thịnh vượng của mọi quốc gia. Đầu tư cho con người là đầu tư chiến lược.
II. Tầm quan trọng nguồn nhân lực trong phát triển bền vững
Con người ngày nay được xem là 'tài nguyên đặc biệt'. Yếu tố này giữ vị trí trung tâm trong sự phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực là vấn đề cốt lõi. Đây là trọng tâm trong hệ thống phát triển quốc gia. Con người không chỉ là chủ thể của hoạt động sản xuất. Họ tạo ra của cải vật chất và tinh thần. Họ là yếu tố hàng đầu quyết định lực lượng sản xuất. Mọi sự quan tâm đến con người đều góp phần vào sự phát triển bền vững. Đầu tư cho con người là đầu tư chiến lược. Nó làm cơ sở chắc chắn cho sự phát triển lâu dài. Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn chú trọng yếu tố con người. Nguồn lực con người dồi dào là sức mạnh nội sinh trong CNH-HĐH.
2.1. Con người là tài nguyên đặc biệt Phát triển kinh tế
Con người được xem là 'tài nguyên đặc biệt'. Yếu tố này là trung tâm của sự phát triển. Phát triển nguồn nhân lực chiếm vị trí trung tâm. Đây là trọng tâm trong hệ thống kinh tế - xã hội. Con người là chủ thể sản xuất của cải. Họ là yếu tố quyết định trong lực lượng sản xuất. Nguồn lực con người dồi dào là lợi thế. Người Việt Nam có truyền thống yêu nước, cần cù, sáng tạo. Họ nắm bắt nhanh khoa học công nghệ. Đây là nguồn lực quan trọng nhất, năng lực nội sinh.
2.2. Đầu tư nhân lực Nền tảng phát triển bền vững
Đầu tư cho con người là đầu tư có tính chiến lược. Điều này làm cơ sở chắc chắn cho phát triển bền vững. Đảng và Nhà nước ta quan tâm phát triển nguồn nhân lực. Đây là nguồn lực của cả nước và các ngành. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 nhấn mạnh. Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao là đột phá. Cần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Phát triển nhân lực gắn với ứng dụng khoa học công nghệ.
III. Chiến lược phát triển nhân lực Từ cấp quốc gia đến Hải quan
Việt Nam có các chủ trương rõ ràng về phát triển nguồn nhân lực. Đại hội Đảng XI đã xác định đây là một trong ba khâu đột phá. Hiến pháp 2013 dành chương riêng cho quyền con người. Điều này khẳng định sự tôn trọng, bảo vệ quyền con người. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011. Quyết định này về chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Các bộ, ngành, địa phương đã xây dựng chiến lược riêng. Ngành Tài chính và Hải quan cũng có chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mình. Mục tiêu là nâng cao trình độ cạnh tranh của nhân lực Việt Nam.
3.1. Chủ trương Đảng Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực
Đảng và Nhà nước ta quan tâm đặc biệt. Chủ trương tập trung phát triển nguồn nhân lực. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 nêu rõ. Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao là trọng tâm. Hiến pháp Việt Nam 2013 khẳng định quyền con người. Các quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ. Đây là cơ sở pháp lý vững chắc cho chiến lược nhân lực.
3.2. Mục tiêu chiến lược nhân lực Việt Nam 2011 2020
Thủ tướng Chính phủ có Quyết định 579/QĐ-TTg. Quyết định này ban hành chiến lược phát triển nhân lực 2011-2020. Mục tiêu là đưa nhân lực Việt Nam thành nền tảng phát triển. Điều này nhằm hội nhập quốc tế và ổn định xã hội. Trình độ cạnh tranh của nhân lực Việt Nam sẽ tương đương khu vực. Một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triển.
3.3. Áp dụng chiến lược Ngành Tài chính và Hải quan
Các bộ, ngành, địa phương đã triển khai chiến lược nhân lực. Ngành Tài chính nói chung cũng đã xây dựng chiến lược. Lĩnh vực Hải quan nói riêng cũng có kế hoạch cụ thể. Việc này nhằm cụ thể hóa mục tiêu quốc gia. Mục đích là nâng cao chất lượng lao động quản lý. Điều này đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành Hải quan.
IV. Đội ngũ cán bộ công chức Nòng cốt phát triển quốc gia
Khái niệm nguồn nhân lực được hiểu theo nhiều nghĩa. Dù tiếp cận thế nào, nó vẫn là tổng hòa các yếu tố con người. Yếu tố này tạo sức mạnh cho sự phát triển. Lực lượng nòng cốt chính là những người lao động. Họ trực tiếp tham gia và sẵn sàng tham gia hoạt động lao động. Mục đích là sản xuất của cải vật chất và tinh thần. Đặc biệt, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước rất quan trọng. Đây là bộ phận đặc biệt của nguồn nhân lực quốc gia. Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm đến đội ngũ này. Họ được xem là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng. Điều này liên quan đến vận mệnh của đất nước.
4.1. Khái niệm nguồn nhân lực Tổng hòa yếu tố con người
Nguồn nhân lực là tổng hòa các yếu tố con người. Yếu tố này tạo ra sức mạnh phát triển. Phạm vi hiểu có thể rộng hoặc hẹp. Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là con người. Người lao động là lực lượng cốt lõi. Họ tham gia trực tiếp vào sản xuất, phát triển xã hội. Đội ngũ cán bộ, công chức là bộ phận quan trọng. Họ đại diện cho quản lý nhà nước.
4.2. Vai trò cán bộ công chức Nhân tố quyết định thành bại
Đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong hệ thống chính trị. Họ làm việc trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước. Đây là bộ phận quan trọng đặc biệt của nguồn nhân lực quốc gia. Đảng và Nhà nước quan tâm sâu sắc đến họ. Họ là nhân tố quyết định sự thành bại. Sự phát triển của đất nước phụ thuộc vào đội ngũ này. Nâng cao chất lượng lao động quản lý là yêu cầu cấp bách. Điều này góp phần vào quản lý nhà nước hiệu quả.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Quá trình toàn cầu hóa, mở cửa kinh tế và hội nhập sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã đặt hệ thống hành chính công, đặc biệt là ngành Hải quan, trước những yêu cầu cải cách và chuyển đổi mô hình quản trị chưa từng có tiền lệ. Trong bối cảnh chuyển dịch mạnh mẽ sang Hải quan điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai Cơ chế một cửa quốc gia (National Single Window), vai trò của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cấp cơ sở đóng vai trò quyết định tới sự thành bại của tiến trình cải cách. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Huỳnh Thanh Bình với đề tài "Nâng cao chất lượng lao động quản lý của Hải quan tỉnh, thành phố trong điều kiện hiện đại hóa Hải quan Việt Nam" (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2015) là một công trình tiên phong tiếp cận vấn đề phát triển nguồn nhân lực lãnh đạo khu vực công dưới góc nhìn liên ngành giữa Khoa học Quản lý, Tổ chức Lao động Khoa học và Hành chính công.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được luận án nhận diện xuất phát từ thực tế: Phần lớn các nghiên cứu trước đây về hiện đại hóa hải quan (như Vũ Ngọc Anh, 1996; Đàm Sơn Toại, 2013) hoặc chỉ tập trung vào khía cạnh hoàn thiện thể chế pháp luật, hoặc phân tích việc triển khai công nghệ thủ tục hải quan điện tử thuần túy. Chưa có công trình khoa học nào xây dựng một khung đánh giá toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng để đo lường và nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động quản lý tại các Cục Hải quan địa phương – những chủ thể trực tiếp tổ chức thực thi công vụ và điều hành hoạt động thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu, cảng biển và địa bàn trọng điểm.
Luận án đặt ra hệ thống 03 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 03 giả thuyết tương ứng (Hypotheses - H):
- RQ1: Cấu trúc thành phần và tiêu chí đánh giá chất lượng lao động quản lý hải quan địa phương trong điều kiện hiện đại hóa bao gồm những yếu tố nào? -> H1: Chất lượng lao động quản lý hải quan địa phương được cấu thành từ ba trụ cột hữu cơ: Năng lực chuyên môn quản trị, Kỹ năng hành chính điều hành và Phẩm chất đạo đức/liêm chính công vụ.
- RQ2: Thực trạng chất lượng và các nhân tố thể chế, tổ chức nào đang tác động trực tiếp đến hiệu quả của đội ngũ công chức quản lý cấp Cục và Chi cục Hải quan hiện nay? -> H2: Đang tồn tại sự mất cân đối giữa trình độ văn bằng lý thuyết và năng lực xử lý tình huống thực tế, ngoại ngữ, kỹ năng ra quyết định dưới áp lực tự động hóa hải quan.
- RQ3: Những giải pháp đột phá nào có khả năng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức quản lý hải quan nhằm đáp ứng Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020? -> H3: Việc chuẩn hóa vị trí việc làm kết hợp với đổi mới hệ thống đào tạo theo mô hình ADDIE và chính sách đãi ngộ, đánh giá minh bạch sẽ tạo động lực nâng cao rõ rệt chất lượng quản trị.
Khung lý thuyết của nghiên cứu được tích hợp từ Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory), Lý thuyết Tổ chức lao động khoa học (Scientific Labor Organization) và Quản lý phát triển nguồn nhân lực (HRD). Về phạm vi nghiên cứu, đề tài khảo sát thực chứng mẫu nghiên cứu gồm $N = 146$ cán bộ quản lý cấp Cục, Phòng và Chi cục Hải quan đại diện cho 3 vùng kinh tế trọng điểm (Bắc, Trung, Nam) trong giai đoạn dữ liệu 2010 – 2014, tạo nên một cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác phục vụ hoạch định chính sách cán bộ ngành Hải quan.
Literature Review và Positioning
Luận án thực hiện tổng quan hệ thống hóa các tài liệu học thuật trong nước và quốc tế, phân chia thành ba luồng nghiên cứu chính (research streams):
Thứ nhất, luồng nghiên cứu về Phát triển nguồn nhân lực (HRD) và mô hình đào tạo có hệ thống. Các học giả quốc tế như Clayton Allen và Richard A. Swanson (2006), Charles Cowell và cộng sự (2006) đã chuẩn hóa mô hình phân tích, thiết kế, phát triển, thực hiện và đánh giá (ADDIE) như một công cụ nền tảng trong quản trị nhân sự. Greg G. Wang và Judy Y. Sun (2009), Abdullsh Haslinda (2009), Kristine Sydhagen và Peter Cunningham (2007) phân định ranh giới học thuật giữa phát triển nguồn nhân lực, phát triển vốn nhân lực và phát triển con người ở cấp độ vĩ mô. Về mặt động lực làm việc, các lý thuyết nội dung của Maslow, Alderfer, McClelland, Herzberg và các lý thuyết quá trình của Vroom, Adams, Locke (được Kest, 2007 tổng hợp) đã cung cấp các chỉ dấu quan trọng về hành vi và nhu cầu của người lao động.
Thứ hai, luồng nghiên cứu về Lao động quản lý và Lãnh đạo trong khu vực công (Public Leadership). Các nghiên cứu của Học viện Hành chính Quốc gia Úc (Edwards, Ayres và Howard, 2004), Pittinsky và Zhu (2005), Haq (2011), Steers, Sanchez-Runde và Nardon (2012), Dionne và cộng sự (2014) trên tạp chí The Leadership Quarterly chỉ ra rằng lao động quản lý công là một hoạt động phức tạp, mang tính đặc thù cao. Như Haq (2011) đã định lượng và định nghĩa: "Một quá trình sử dụng các phương tiện, mà theo đó nhà quản lý thuyết phục và hướng dẫn các thành viên trong tổ chức đạt được các mục tiêu đã xác định. Các chuẩn mực và giá trị thuộc về nhà lãnh đạo là yếu tố dẫn dắt các giá trị trong tổ chức trong quá trình tiến tới mục tiêu".
Thứ ba, luồng nghiên cứu về cải cách và hiện đại hóa hải quan. Các công trình trong nước như Đàm Sơn Toại (2013), Mike Watts, Alan Gilmour và Lê Trung Thành (2009), Vũ Ngọc Anh (1996) đã nghiên cứu các khía cạnh về thể chế hải quan điện tử và tái cơ cấu quy trình nghiệp vụ theo chuẩn mực của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC LUỒNG LÝ THUYẾT NỀN TẢNG TRONG LITERATURE │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────────────────────┼───────────────────────────────────────┐
│ │ │
▼ ▼ ▼
┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐
│ Phát triển Nhân lực (HRD) │ │ Lãnh đạo Khu vực Công │ │ Hiện đại hóa Hải quan │
│ - Swanson & Allen (2006) │ │ - Edwards et al. (2004) │ │ - Đàm Sơn Toại (2013) │
│ - Wang & Sun (2009) │ │ - Pittinsky & Zhu (2005) │ │ - Mike Watts et al. (2009) │
│ - Mô hình ADDIE │ │ - Haq (2011) │ │ - Chuẩn mực WCO, E-Customs │
└──────────────┬──────────────┘ └──────────────┬──────────────┘ └──────────────┬──────────────┘
│ │ │
└─────────────────────────────────┼─────────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU (GAP) │
│ Thiếu mô hình đo lường đa chiều về chất lượng công │
│ chức quản lý hải quan cấp địa phương bằng định lượng │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ POSITIONING & KHUNG ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỀ TÀI │
│ [Năng lực tổ chức] + [Kỹ năng quản trị] + [Liêm chính]│
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Tranh luận học thuật (Academic Debates) chủ yếu diễn ra giữa hai trường phái: Một trường phái cho rằng các kỹ năng quản trị doanh nghiệp khu vực tư có thể áp dụng nguyên bản vào khu vực công theo thuyết Quản lý công mới (NPM); trường phái đối lập (tiêu biểu như Zhu, 2005) khẳng định khu vực công mang tính chính trị - xã hội đặc thù, trong đó công chức quản lý phải gắn liền với cơ quan hành chính nhà nước, chịu trách nhiệm pháp lý nghiêm ngặt và phục vụ lợi ích cộng đồng.
Vị thế nghiên cứu (Research Positioning) của luận án: Luận án khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước bằng cách đưa ra mô hình tích hợp, chuyển dịch từ cách đánh giá cảm tính sang đo lường định lượng các thuộc tính chất lượng lao động quản lý hải quan địa phương trong điều kiện hội nhập.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Nghiên cứu hiện đại hóa Hải quan Nhật Bản (Đoàn Hồng Lê, 2005; World Customs Journal, 2008): Nhật Bản tập trung vào đào tạo liên tục và tiêu chuẩn hóa chức danh công chức hải quan gắn với công nghệ kiểm tra tự động. Luận án đã kế thừa bài học này nhưng điều chỉnh cho phù hợp với môi trường thể chế chuyển đổi của Việt Nam.
- Nghiên cứu về cải cách Hải quan Cameroon qua đo lường hiệu suất (Thomas Cantens, Gaël Raballand, Samson Bilangna, 2010): Cameroon sử dụng hợp đồng hiệu suất cá nhân để giảm tham nhũng và tăng thu thuế. Luận án tiếp thu kinh nghiệm kiểm soát sự tuân thủ nhưng mở rộng sang xây dựng năng lực nội tại và đạo đức công vụ toàn diện thay vì chỉ áp đặt chỉ tiêu cơ học.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) khởi xướng bởi Adam Smith (1776), Theodore W. Schultz (1961) và Gary Becker (1964) vào khu vực hành chính công đặc thù. Như Schultz từng nhấn mạnh: "sự thất bại trong sử dụng nguồn vốn con người với tư cách là một loại vốn, một loại phương tiện sản xuất và một sản phẩm của đầu tư được duy trì bằng khái niệm cổ điển về lao động chỉ với tư cách một dạng năng lực mà với nó, theo định nghĩa này, tất cả người lao động đều được trả lương ngang nhau". Luận án chứng minh rằng trong bộ máy hải quan hiện đại, vốn con người quản lý không chỉ là bằng cấp hình thức mà là tổng hòa của năng lực thích ứng với quy trình tự động hóa, kỹ năng điều hành liên ngành và đạo đức công vụ.
Mô hình lý thuyết của luận án phân rã khái niệm "Chất lượng lao động quản lý hải quan" thành hệ thống biến số định lượng gồm 3 cấu phần trung tâm:
- Cấu phần Năng lực ($NL$): Gồm công tác quy hoạch ($NL01$), cơ cấu tuổi ($NL02$), cơ cấu giới tính ($NL03$), trình độ đào tạo bồi dưỡng ($NL04$), công tác tuyển dụng và đề bạt ($NL05$), cùng chính sách đãi ngộ ($NL06$).
- Cấu phần Kỹ năng ($KN$): Gồm kỹ năng ra quyết định ($KN01$), kỹ năng tổ chức và điều hành ($KN02$), kỹ năng giao tiếp và đàm phán ($KN03$), kỹ năng xử lý tình huống nghiệp vụ ($KN04$), kỹ năng giám sát và kiểm tra ($KN05$).
- Cấu phần Phẩm chất đạo đức ($Đđ$): Gồm ý thức chấp hành pháp luật ($Đđ01$), trách nhiệm công việc ($Đđ02$), thực hiện liêm chính hải quan ($Đđ03$), tính hiệu lực và hiệu quả ($Đđ04$), phong cách lãnh đạo chuẩn mực ($Đđ05$), tinh thần tận tâm phục vụ ($Đđ06$).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp đa chiều giữa 04 khối lý thuyết:
- Tổ chức lao động khoa học: Tối ưu hóa phân công, hiệp tác lao động, định mức lao động và tổ chức nơi làm việc hiện đại hóa.
- Lý thuyết vốn con người: Xem chi phí đào tạo, bồi dưỡng công chức quản lý là khoản đầu tư sinh lợi xã hội cao nhất.
- Lý thuyết Quản lý phát triển nguồn nhân lực (HRD): Ứng dụng quy trình phát triển năng lực cá nhân gắn liền với mục tiêu chiến lược của tổ chức.
- Khoa học Hành chính công: Chuẩn hóa công vụ theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và các chuẩn mực của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO Arusha Declaration về Liêm chính Hải quan).
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích được định hình trong khuôn khổ quản lý nhà nước về hải quan tại các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam giai đoạn triển khai Quyết định 579/QĐ-TTg và Quyết định 448/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong môi trường hệ thống hải quan thông quan tự động VNACCS/VCIS.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án lựa chọn thế giới quan khoa học thực chứng luận kết hợp hậu thực chứng (Post-positivism) làm nền tảng triết học nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods design) được triển khai bài bản qua hai giai đoạn: Giai đoạn định tính sơ bộ nhằm hiệu chỉnh công cụ bảng hỏi và hệ thống hóa khung tiêu chuẩn vị trí việc làm; Giai đoạn định lượng thực chứng nhằm thu thập, kiểm định dữ liệu từ các nhà quản lý hải quan đương nhiệm.
Nghiên cứu thiết kế phân tầng đối tượng theo cấu trúc thứ bậc hành chính 3 cấp của hệ thống Hải quan:
- Cấp cao: Lãnh đạo Tổng cục Hải quan (Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng).
- Cấp trung: Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng.
- Cấp thấp (cơ sở): Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Cục và Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu. Trong đó, khách thể khảo sát trực tiếp tập trung vào cấp Cục và cấp Phòng/Chi cục tại các địa phương.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình lấy mẫu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu định ngạch và ngẫu nhiên phân tầng tại các địa bàn trọng điểm đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam:
- Tiêu chí lựa chọn: Các Cục Hải quan có lưu lượng tờ khai lớn, số thu ngân sách cao, địa bàn phức tạp (cảng biển quốc tế, đường bộ biên giới, sân bay quốc tế, khu công nghiệp tập trung).
- Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng câu hỏi cấu trúc chuẩn hóa gồm 14 câu hỏi chính và 17 thang đo Likert 5 mức độ (từ $1 = \text{"Rất phản đối" / "Hoàn toàn không cần thiết"}$ đến $5 = \text{"Rất đồng ý" / "Rất cần thiết"}$).
- Chiến lược tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp kiểm chứng chéo giữa dữ liệu khảo sát ý kiến xã hội học ($N=146$), báo cáo thống kê nhân sự lưu trữ của Tổng cục Hải quan, và hồ sơ văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định số 1027/QĐ-BTC, Quyết định 187/QĐ-BTC). Độ tin cậy thang đo đạt tính nhất quán nội tại cao.
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU THỰC CHỨNG │
└──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. XÁC ĐỊNH MẪU PHÂN TẦNG ĐỊA BÀN VÀ VỊ TRÍ QUẢN LÝ (N = 146) │
│ - Khu vực Miền Nam: 52.5% (TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương,...) │
│ - Khu vực Miền Bắc: 29.0% (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,...) │
│ - Khu vực Miền Trung: 18.5% (Đà Nẵng, Quảng Trị,...) │
└──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 2. THIẾT KẾ CÔNG CỤ VÀ THU THẬP DỮ LIỆU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC │
│ - Phiếu hỏi 14 câu, 17 biến quan sát Likert 5 mức độ │
│ - Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Hải quan giai đoạn 2010-2014 │
└──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 3. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ (SPSS / DESCRIPTIVE & CROSS-TABULATION) │
│ - Phân tích tương quan theo Vùng miền, Trình độ học vấn, Ngoại ngữ │
│ - Phân tích thống kê mô tả (Mean, Sum, Tần số %, Tỷ lệ tích lũy) │
└──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 4. KIỂM ĐỊNH KẾT QUẢ & ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ │
│ - Hoàn thiện mô hình năng lực, chuẩn hóa vị trí việc làm hải quan │
│ - Tái thiết quy trình đào tạo ADDIE, đãi ngộ và kiểm soát liêm chính │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Data và phân tích
Mẫu điều tra chính thức gồm $N = 146$ công chức quản lý hải quan với các đặc trưng nhân khẩu học và nghiệp vụ cụ thể:
- Phân bố vùng miền: Miền Nam chiếm tỷ trọng lớn nhất với 52.5% ($n=77$), Miền Bắc chiếm 29.0% ($n=42$), Miền Trung chiếm 18.5% ($n=27$).
- Trình độ học vấn chuyên môn: Đại học chiếm 65.8% ($n=96$), Sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) chiếm 34.2% ($n=50$).
- Trình độ ngoại ngữ: Chứng chỉ C chiếm 54.8% ($n=80$), Chứng chỉ B chiếm 25.3% ($n=37$), Chứng chỉ A chiếm 19.9% ($n=29$).
- Số lần bổ nhiệm chức vụ quản lý: Bổ nhiệm lần đầu (1 lần) chiếm 57.5% ($n=84$), bổ nhiệm lần 2 chiếm 18.5% ($n=27$), bổ nhiệm từ 3 lần trở lên chiếm 24.0% ($n=35$).
Dữ liệu được làm sạch và xử lý thống kê mô tả, phân tích tần số, tính điểm trung bình (Mean), tính tổng điểm đánh giá (Sum) và phân tích bảng chéo (Cross-tabulation) trên phần mềm thống kê chuyên ngành, đối chiếu sự khác biệt giữa các nhóm theo vùng miền, học vị, thâm niên và số lần bổ nhiệm.
| Tiêu chí nhân khẩu học | Phân nhóm cụ thể | Tần số ($n$) | Tỷ lệ phần trăm (%) |
|---|---|---|---|
| Vùng miền khảo sát | Miền Bắc | 42 | 29.0% |
| Miền Trung | 27 | 18.5% | |
| Miền Nam | 77 | 52.5% | |
| Trình độ chuyên môn | Đại học | 96 | 65.8% |
| Sau đại học | 50 | 34.2% | |
| Trình độ ngoại ngữ | Chứng chỉ A | 29 | 19.9% |
| Chứng chỉ B | 37 | 25.3% | |
| Chứng chỉ C | 80 | 54.8% | |
| Số lần bổ nhiệm quản lý | Bổ nhiệm lần 1 | 84 | 57.5% |
| Bổ nhiệm lần 2 | 27 | 18.5% | |
| Bổ nhiệm $\ge$ 3 lần | 35 | 24.0% |
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, sự đồng thuận tuyệt đối về vai trò của Liêm chính và Chấp hành pháp luật trong mô hình hiện đại hóa. Dữ liệu chỉ ra biến quan sát $Đđ03$ (Thực hiện "Liêm chính Hải quan") và $Đđ01$ (Ý thức chấp hành pháp luật) nhận được tổng điểm đánh giá cao nhất quán trên toàn bộ các nhóm đối tượng (Sum $Đđ01 = 253$, Sum $Đđ03 = 261$). Điều này phản ánh rõ nét đặc thù của hoạt động hải quan: quyền hạn công vụ lớn, thường xuyên đối mặt với rủi ro tiêu cực và buôn lậu, do đó đạo đức công vụ là điều kiện tiên quyết bảo đảm an ninh kinh tế quốc gia.
Thứ hai, khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các vùng miền đối với nhận thức về kỹ năng quản lý. Khu vực Miền Nam ($52.5%$ mẫu điều tra) có điểm số đánh giá về kỹ năng ra quyết định ($KN01$) và xử lý tình huống ($KN04$) cao vượt trội so với Miền Bắc và Miền Trung. Nguyên nhân xuất phát từ áp lực thông quan hàng hóa với khối lượng giao thương chiếm hơn $60%$ kim ngạch cả nước, buộc đội ngũ quản lý phía Nam phải liên tục nâng cao tính chủ động và tốc độ xử lý nghiệp vụ.
Thứ ba, nghịch lý giữa trình độ bằng cấp và năng lực thực thi công nghệ hiện đại. Mặc dù $100%$ cán bộ quản lý đạt trình độ từ đại học trở lên ($34.2%$ có trình độ sau đại học) và $54.8%$ có chứng chỉ ngoại ngữ C, nhưng kỹ năng đàm phán quốc tế ($KN03$) và kỹ năng kiểm tra giám sát tự động ($KN05$) vẫn bị đánh giá là mắt xích yếu nhất (điểm tổng chỉ đạt 235 và 248). Đây là bằng chứng thực nghiệm khẳng định việc đào tạo trước đây mang nặng tính hình thức, thiếu tính thực tiễn theo yêu cầu của hệ thống VNACCS/VCIS.
Thứ tư, tác động của thâm niên và số lần bổ nhiệm đến tính chuẩn hóa quản trị. Nhóm công chức được bổ nhiệm từ 3 lần trở lên ($24.0%$) thể hiện mức độ am hiểu vượt trội về quy trình kiểm tra nội bộ nhưng lại có xu hướng bảo thủ hơn trong việc tiếp cận các phương pháp quản lý hiện đại so với nhóm bổ nhiệm lần đầu ($57.5%$).
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý luận: Luận án đã làm giàu thêm lý luận về quản lý nguồn nhân lực công vụ trong nền kinh tế chuyển đổi, khẳng định tính tất yếu của việc tích hợp tiêu chuẩn đạo đức (Integrity) vào hàm sản xuất vốn con người khu vực hải quan.
- Ý nghĩa phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ điều tra bảng hỏi chuẩn hóa 17 chỉ báo, có thể tái lập (replicate) và áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác như Thuế, Kho bạc, Quản lý thị trường.
- Ứng dụng thực tiễn và chính sách:
- Xác định vị trí việc làm: Chuyển đổi căn bản từ quản trị nhân sự theo ngạch bậc hành chính truyền thống sang quản trị theo khung năng lực và vị trí việc làm chuẩn hóa.
- Đổi mới đào tạo: Áp dụng mô hình ADDIE để thiết kế các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý rủi ro, phân tích dữ liệu hải quan điện tử và ngoại ngữ chuyên ngành.
- Cơ chế đãi ngộ và liêm chính: Hoàn thiện chế độ phụ cấp trách nhiệm, đánh giá hiệu quả công việc dựa trên KPI thực chất, kết hợp cơ chế giám sát liêm chính công vụ nghiêm ngặt theo khuyến nghị của WCO.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu (limitations) cần được tiếp tục hoàn thiện:
- Giới hạn về mẫu và phạm vi không gian: Mặc dù quy mô $N = 146$ đại diện cho các Cục Hải quan trọng điểm, nhưng chưa bao phủ toàn bộ 34 Cục Hải quan trên cả nước; việc khảo sát tập trung chủ yếu ở cấp quản lý mà chưa mở rộng lấy mẫu đối chứng từ cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu (khách hàng sử dụng dịch vụ công hải quan).
- Giới hạn phương pháp đo lường: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu cắt ngang (cross-sectional data) tại một thời điểm, chưa phân tích chuỗi thời gian (longitudinal study) để theo dõi sự biến đổi chất lượng quản lý trước và sau khi áp dụng hoàn toàn hệ thống thông quan tự động.
- Kỹ thuật phân tích định lượng: Dừng lại ở các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích chéo và so sánh điểm trung bình; chưa ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định sâu các mối quan hệ tác động nhân quả phức tạp.
Định hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Phát triển mô hình SEM đánh giá tác động của phong cách lãnh đạo chuyển đổi (Transformational Leadership) đến sự gắn kết và hành vi liêm chính của công chức hải quan thừa hành.
- Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia (Comparative cross-country study) về năng lực quản lý hải quan giữa Việt Nam và các nước khối ASEAN (như Singapore, Malaysia, Thái Lan) trong khuôn khổ Cơ chế một cửa ASEAN (ASEAN Single Window).
- Đánh giá tác động của trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) đến việc tái cấu trúc các kỹ năng ra quyết định của công chức quản lý hải quan thế hệ mới.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án mang lại giá trị học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Tác động học thuật: Là tài liệu tham khảo nền tảng tại các cơ sở đào tạo sau đại học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực, Khoa học quản lý; đóng góp dữ liệu thực nghiệm phục vụ các nghiên cứu tiếp theo về hành chính công tại Việt Nam.
- Tác động ngành và kinh tế: Trực tiếp đóng góp vào tiến trình cải cách thủ tục hải quan, giúp rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp, nâng cao chỉ số Năng lực cạnh tranh quốc gia và tạo thuận lợi thương mại quốc tế.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan cụ thể hóa Quyết định số 579/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: "Đưa nhân lực Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bền vững đất nước, hội nhập quốc tế và ổn định xã hội, nâng trình độ cạnh tranh của nhân lực nước ta lên mức tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, trong đó một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới".
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết liên ngành hoàn chỉnh, các thang đo định lượng đã được kiểm chứng thực tế và khoảng trống nghiên cứu rõ ràng trong quản trị công.
- Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính: Sở hữu cơ sở dữ liệu và khuyến nghị khoa học để xây dựng Đề án vị trí việc làm, quy hoạch cán bộ, đổi mới công tác thi tuyển, bổ nhiệm lãnh đạo cấp Cục/Phòng/Chi cục.
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Có bộ tiêu chí tự đánh giá năng lực đội ngũ quản lý, nhận diện các điểm nghẽn về kỹ năng và đạo đức công vụ tại đơn vị để có kế hoạch bồi dưỡng kịp thời.
- Cộng đồng Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu: Hưởng lợi gián tiếp từ một bộ máy hải quan chuyên nghiệp, minh bạch, liêm chính, giúp tối ưu hóa thời gian và chi phí thông quan hàng hóa.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng Lý thuyết Vốn con người của Schultz (1961) và Becker (1964) vào khu vực hành chính công đặc thù của hải quan tại một quốc gia đang phát triển, xây dựng thành công mô hình cấu trúc 3 thành phần (Năng lực tổ chức, Kỹ năng quản trị, Phẩm chất liêm chính) thay thế cho cách tiếp cận thuần túy dựa trên ngạch bậc hành chính truyền thống.
-
Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây? So với các nghiên cứu thuần túy định tính (như Vũ Ngọc Anh, 1996; Tô Tử Hạ, 1998) hoặc chỉ tập trung khảo sát nhận thức công nghệ (Đàm Sơn Toại, 2013), luận án tiên phong sử dụng phương pháp điều tra xã hội học định lượng phân tầng trên quy mô 146 nhà quản lý cấp Cục và Chi cục đại diện cho 3 miền Bắc - Trung - Nam, kết hợp phân tích chéo đa biến giữa các yếu tố nhân khẩu học và năng lực thực thi công vụ.
-
Phát hiện nào từ dữ liệu mang tính bất ngờ hoặc trái ngược với giả định thông thường? Kết quả chỉ ra rằng tỷ lệ sở hữu văn bằng cao (34.2% sau đại học, 54.8% chứng chỉ ngoại ngữ C) không tỷ lệ thuận với năng lực đàm phán quốc tế và xử lý tình huống nghiệp vụ thực tế dưới môi trường điện tử. Trình độ bằng cấp mang tính hình thức cao hơn là năng lực thực chiến, cho thấy lỗ hổng lớn trong công tác đào tạo công chức giai đoạn trước.
-
Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không? Có. Luận án công khai toàn bộ cấu trúc bảng hỏi (Phụ lục A) với 14 nhóm câu hỏi, 17 biến quan sát thang đo Likert, mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu phân tầng và quy trình xử lý dữ liệu, cho phép các nhà nghiên cứu khác có thể tái lập và mở rộng khảo sát cho các ngành quản lý nhà nước tương đồng.
-
Chương trình nghiên cứu dài hạn trong 10 năm tới được phác thảo ra sao? Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống đánh giá hiệu suất (KPI) thời gian thực cho cán bộ quản lý hải quan dựa trên dữ liệu lớn của hệ thống thông quan tự động, tích hợp kiểm định mô hình phương trình cấu trúc (SEM) và mở rộng so sánh chuẩn đối sánh (benchmarking) với các nước trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Thanh Bình đã giải quyết trọn vẹn và khoa học một bài toán cấp thiết của nền hành chính Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tựu trung lại, công trình đạt được 05 đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa và phát triển khung lý luận liên ngành về chất lượng lao động quản lý hải quan trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và hải quan điện tử.
- Thao tác hóa và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá định lượng 3 chiều gồm Năng lực thể chế, Kỹ năng nghiệp vụ và Đạo đức liêm chính công vụ.
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng đội ngũ quản lý hải quan địa phương ($N=146$), chỉ ra những điểm nghẽn về kỹ năng và sự phân hóa nhận thức theo vùng miền.
- Thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ từ xác định vị trí việc làm, đổi mới mô hình đào tạo ADDIE đến hoàn thiện chính sách đãi ngộ và kiểm soát quyền lực.
- Tạo lập nền tảng phương pháp luận vững chắc cho công tác quản trị nhân sự công vụ ngành Tài chính – Hải quan, góp phần trực tiếp thúc đẩy cải cách hành chính và tạo thuận lợi thương mại quốc tế cho Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n huúnh thanh b×nh n©ng cao chÊt l−îng lao ®éng qu¶n lý cña h¶i quan tØnh, thµnh phè trong ®iÒu kiÖn hiÖn ®¹i hãa h¶i quan Hµ Néi - 2015 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1. Nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) là điều kiện cần, là tiền đề cho sự phát triển của mỗi quốc gia nói chung và các ngành, các tổ chức nói riêng; trong đó, nguồn lực con người luôn là nhân tố quan trọng nhất, giữ vai trò quyết định. Một đất nước, cho dù có tài nguyên thiên nhiên có phong phú đến đâu, mà không xây dựng được một lực lượng lao động có chất lượng cao, thiếu những con người có trình độ cao để có thể quản lý và khai thác các nguồn lực đó, thì khó có khả năng đạt được sự phát triển như mong muốn.
Ngược lại, thực tế chứng minh rằng, nhiều quốc gia quan tâm đến yếu tố con người, có chiến lược đầu tư và chăm lo phát triển con người một cách đúng đắn và phù hợp, xây dựng được một đội ngũ những người lao động có chất lượng cao, thì các quốc gia đó đều đạt được những thành tựu to lớn trong sự nghiệp phát triển đất nước của họ, mặc dù, họ có ít, thậm chí rất ít nguồn tài nguyên thiên nhiên. Ngày nay, con người được xem là “tài nguyên đặc biệt”, giữ vị trí trung tâm trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Do đó, việc phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Con người không chỉ là chủ thể của hoạt động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, là yếu tố hàng đầu đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất xã hội, mà còn là chủ thể của quá trình lịch sử - xã hội, do đó, sự quan tâm đầy đủ đến con người là điều kiện bảo đảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của mọi quốc gia và việc đầu tư cho con người là đầu tư có tính chiến lược, làm cơ sở chắc chắn cho sự phát triển bền vững.
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến yếu tố con người và chăm lo phát triển nguồn nhân lực của cả nước, cũng như nguồn nhân lực của các ngành, các cấp, từ trung ương cho đến địa phương. Đảng ta đã xác định “nguồn lao động dồi dào, con người Việt Nam có truyền thông yêu nước, cần cù, sáng tạo, có nền tảng văn hoá, giáo dục, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học và công nghệ là nguồn lực quan trọng nhất - nguồn năng lực nội sinh”, đặc biệt trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước hiện nay. Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, giai đoạn 2011-2020, được thông qua tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, cũng đã xác định: “phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ là một trong ba khâu đột phá phát triển nhanh, bền vững đất nước đến năm 2020”. 2 Hiến pháp Việt Nam năm 2013 đã dành cả một chương để nói về quyền con người và quyền công dân, trong đó khẳng định: Ở Việt Nam, “các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật” [65].
Theo tinh thần đó, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 về chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 và các bộ, ngành, địa phương trong phạm vi cả nước đã tiến hành xây dựng và đi vào thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực của bộ, ngành, địa phương mình, trong đó có chiến lược phát triển nguồn nhân lực của ngành Tài chính nói chung và lĩnh vực Hải quan nói riêng. Mục tiêu chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 là: “Đưa nhân lực Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bền vững đất nước, hội nhập quốc tế và ổn định xã hội, nâng trình độ cạnh tranh của nhân lực nước ta lên mức tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, trong đó một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới” [84]. Khái niệm nguồn nhân lực được hiểu theo nhiều nghĩa rộng, hẹp khác nhau, tùy theo cách tiếp cận và mục tiêu tiếp cận. Song, dù cách tiếp cận và mục tiêu tiếp cận như thế nào, thì nguồn nhân lực vẫn là “tổng hòa các yếu tố con người”, tạo ra sức mạnh cho sự phát triển của một quốc gia, của một ngành hay một tổ chức.
Trong đó, lực lượng nòng cốt chính là những người lao động - những con người đang trực tiếp tham gia và sẵn sàng tham gia vào các hoạt động lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, để phát triển xã hội, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước là những người lao động, làm việc trong các cơ quan của hệ thống chính trị và các đơn vị sự nghiệp của hệ thống chính, từ trung ương đến địa phương. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước được xem là bộ phận quan trọng đặc biệt của nguồn nhân lực quốc gia. Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và xem đó là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, liên quan đến vận mệnh của Đảng, Nhà nước, quốc gia, dân tộc.
Đảng ta coi công tác cán bộ là “then chốt”, đề ra chủ trương, đường lối thích hợp với từng thời kỳ để xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức vững mạnh. Nhà nước đã ban hành hệ thống pháp luật về xây dựng, quản lý và phát triển cán bộ, công chức, viên chức. Từ Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998, đến Luật cán bộ, công chức năm 2008 và Luật Viên chức năm 2010, với hàng loạt các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ để điều chỉnh, quản lý và phát triển đội ngũ này. Đảng và Nhà nước không chỉ ban hành các quy định mang tính pháp lý để điều chỉnh và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức mà còn đầu tư, có 3 những chương trình đào tạo, bồi dưỡng để thường xuyên nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ, có những cơ chế chính sách hợp lý để động viên và tạo những điều kiện cơ hội tốt để phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; hỗ trợ cán bộ, công chức viên chức phát huy năng lực, sở trường của mình, tự phát triển cá nhân và đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, tổ chức, của ngành, địa phương và sự phát triển của cả nước.
Cán bộ, công chức, viên chức nói chung và công chức Hải quan nói riêng mấy năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, với sự nỗ lực của các cấp, các ngành và địa phương, đặc biệt là của ngành Tài chính, đã từng bước được kiện toàn, trưởng thành về nhiều mặt, hoàn thành tốt các nhiệm vụ quản lý mà Nhà nước giao cho Hải quan. Đội ngũ công chức Hải quan ngày càng được tăng cường về số lượng, hoàn thiện về cơ cấu và nâng cao về chất lượng; ngày càng được quan tâm, tạo điều kiện để phát triển, trưởng thành; đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, trong đó, có vai trò quan trọng của đội ngũ lao động quản lý Hải quan ở trung ương và địa phương. Quản lý là một hoạt động có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội hàng ngày và đặc biệt là trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Maxwell một trong những nhà khoa học hàng đầu thế giới về quản trị cho rằng “mọi việc thành bại đều do quản lý”.
Một số người khác thì nói rằng “hầu hết mọi sự thành bại đều có nguyên nhân từ quản lý”. Đây là những “cách nói”, thể hiện những quan niệm khác nhau về tầm quan trọng của quản lý. Qua đó, các tác giả muốn chuyển đến người nghe một thông điệp, đó là tầm quan trọng đặc biệt của quản lý. Do vậy, trong khoa học lao động người ta đặc biệt quan tâm đến lao động quản lý, xem đó là loại lao động cao nhất, phức tạp nhất và cũng là quan trọng nhất đối với mọi hoạt động của con người xã hội.
Trong quản lý phát triển nguồn nhân lực hay quản trị nhân sự, người ta đều dành sự quan tâm đặc biệt cho nguồn nhân lực làm công tác quản lý. Đặc biệt, trong các quy định của Luật cán bộ, công chức 2008 và Luật viên chức năm 2010 của nước ta, cũng phân định: công chức quản lý và công chức thừa hành; viên chức quản lý và viên chức thừa hành. Hơn thế, trong đào tạo, bồi dưỡng người ta cũng hoạch định các chương trình đào tạo, bồi dưỡng dành riêng cho những người làm công tác quản lý: bồi dưỡng theo chức vụ, chức danh quản lý. Có thể nói, lao động quản lý là bộ phận không thể thiếu và có vai trò quan trọng, có tính quyết định sự phát triển của quốc gia nói chung và của từng ngành, từng cơ quan, tổ chức nói riêng.
Lao động quản lý Hải quan bao gồm nhiều đối tượng khác nhau. Theo quy định của pháp luật, lao động quản lý Hải quan ở Tổng cục Hải quan bao gồm các chức danh: Tổng cục trưởng - Phó Tổng cục trưởng, Cục trưởng - Phó Cục trưởng, 4 Vụ trưởng - Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng - Phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương tại cơ quan Tổng cục Hải quan. Lao động quản lý ở Cục Hải quan được thành lập tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm có Cục trưởng - Phó Cục trưởng, Trưởng phòng - Phó trưởng phòng, Chi cục trưởng - Phó Chi cục trưởng và các chức vụ tương đương của các Cục Hải quan. Lao động quản lý Hải quan nói chung và lực lượng lao động quản lý tại các Cục Hải quan địa phương nói riêng được pháp luật quy định cụ thể về số lượng, cơ cấu và đặc biệt là các yêu cầu về chất lượng, phù hợp với yêu cầu, đặc điểm hoạt động của lĩnh vực Hải quan ở từng địa phương.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Huỳnh Thanh Bình (2015). Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng lao động quản lý [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-kinh-te-nang-cao-chat-luong-lao-dong-quan-ly-cua-hai-quan-tinh-thanh-pho-trong-dieu-kien-hien-dai-hoa-hai-quan-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng lao động quản lý" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng lao động quản lý của hải quan tỉnh thành phố trong điều kiện hiện đại hóa hải quan việt nam. Tải miễn phí
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng lao động quản lý" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng lao động quản lý" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng lao động quản lý" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng lao động quản lý" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng lao động quản lý" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng lao động quản lý" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.