Luận án tiến sĩ kinh tế học full các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế học full các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực. Xem tóm tắt và tải
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan nghiên cứu dịch chuyển cơ cấu kinh tế vùng
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Phạm Việt Bình
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan nghiên cứu dịch chuyển cơ cấu kinh tế vùng
Luận án tổng quan chi tiết các công trình nghiên cứu khoa học. Các nghiên cứu này liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Điều này đặt nền tảng cho việc phân tích sâu rộng. Tổng quan bao gồm các công trình trong nước và quốc tế, tập trung vào các nhóm nhân tố chính và tác động của chúng đến phát triển kinh tế vùng.
1.1. Đánh giá tác động nguồn lực lên cơ cấu ngành kinh tế
Luận án đã tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu trong nước và quốc tế. Các công trình này tập trung vào tác động của nhân tố nguồn lực đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Nguồn lực bao gồm vốn đầu tư, công nghệ, và chất lượng nguồn nhân lực. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng sự dịch chuyển cơ cấu phụ thuộc mạnh mẽ vào khả năng huy động và phân bổ nguồn vốn. Đầu tư vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ hiện đại thúc đẩy tăng trưởng. Chất lượng lao động, đặc biệt là trình độ kỹ thuật và chuyên môn, là yếu tố then chốt. Lao động chất lượng cao giúp nâng cao năng suất, tạo ra giá trị gia tăng. Điều này thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ các ngành truyền thống sang các ngành có giá trị cao hơn. Phân tích này khẳng định vai trò quyết định của nguồn lực trong việc định hình cấu trúc kinh tế.
1.2. Phân tích ảnh hưởng thể chế và liên kết vùng tới chuyển dịch
Nghiên cứu cũng xem xét các công trình về tác động của thể chế chính sách. Thể chế tốt, môi trường pháp lý minh bạch, thủ tục hành chính đơn giản khuyến khích đầu tư. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu. Các nghiên cứu quốc tế chỉ ra vai trò của quản trị tốt, giảm tham nhũng. Trong nước, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là thước đo quan trọng. Bên cạnh đó, luận án đánh giá ảnh hưởng của liên kết vùng. Liên kết giữa các địa phương tạo ra lợi thế kinh tế theo quy mô. Nó tối ưu hóa sử dụng nguồn lực, phát triển các chuỗi cung ứng. Hợp tác vùng thúc đẩy chuyên môn hóa, tăng cường khả năng cạnh tranh. Thiếu liên kết làm phân tán nguồn lực, hạn chế tiềm năng phát triển.
II.Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và nhân tố ảnh hưởng
Chương này làm rõ cơ sở lý luận cho nghiên cứu. Các khái niệm cốt lõi về cơ cấu kinh tế và quá trình dịch chuyển được định nghĩa. Điều này thiết lập nền tảng lý thuyết vững chắc. Nó giúp hệ thống hóa các biến số và xây dựng khung phân tích cho luận án. Các lý thuyết kinh tế học về phát triển và tăng trưởng cũng được trình bày.
2.1. Khái niệm và xu hướng dịch chuyển cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế được định nghĩa là tỷ trọng của các ngành kinh tế trong tổng thể nền kinh tế. Nó thể hiện qua GDP và cơ cấu lao động. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự thay đổi các tỷ trọng này theo thời gian. Quá trình này thường gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các xu hướng chuyển dịch phổ biến bao gồm giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Các nền kinh tế phát triển đều trải qua quá trình này. Dịch vụ thường trở thành ngành chủ đạo ở giai đoạn sau. Sự chuyển dịch này phản ánh mức độ phát triển của một quốc gia. Nó cũng cho thấy khả năng thích ứng với yêu cầu phát triển mới.
2.2. Khung lý thuyết và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên nhiều lý thuyết kinh tế. Các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế và phát triển vùng là nền tảng. Khung phân tích xác định các nhóm nhân tố chính. Nhân tố nguồn lực bao gồm vốn đầu tư, công nghệ, chất lượng lao động, tài nguyên thiên nhiên. Thể chế chính sách là các quy định pháp luật, cơ chế quản lý, mức độ cải cách hành chính. Liên kết vùng thể hiện qua hợp tác kinh tế, hạ tầng kết nối, di chuyển lao động. Các nhân tố này tương tác lẫn nhau, tạo ra động lực hoặc rào cản cho chuyển dịch cơ cấu. Khung lý thuyết này giúp hệ thống hóa các biến số. Nó cung cấp cơ sở để đánh giá thực trạng và đưa ra khuyến nghị chính sách.
III.Thực trạng dịch chuyển cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ
Chương này trình bày bức tranh tổng thể về các tỉnh Duyên hải Trung Bộ. Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của khu vực được thực hiện. Điều này đánh giá các giai đoạn phát triển khác nhau. Luận án khảo sát các điều kiện tự nhiên, xã hội và chính sách phát triển của từng địa phương.
3.1. Tổng quan và chuyển dịch cơ cấu GDRP theo giai đoạn
Các tỉnh Duyên hải Trung Bộ có vị trí chiến lược, điều kiện tự nhiên đa dạng. Khu vực này bao gồm nhiều tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch, kinh tế biển. Chính sách chuyển dịch cơ cấu ngành của các địa phương được khảo sát. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GDRP) được đánh giá chi tiết. Giai đoạn 1995-2005 và 2006-2017 được phân tích cụ thể. Dữ liệu cho thấy sự giảm sút tỷ trọng nông nghiệp. Ngược lại, công nghiệp và dịch vụ tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên, mức độ dịch chuyển và sự ổn định của các ngành còn khác biệt lớn giữa các tỉnh. Đà Nẵng, Quảng Nam có tốc độ nhanh hơn.
3.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động và đánh giá liên kết vùng
Phân tích sâu vào chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế. Dữ liệu giai đoạn 2006-2017 cho thấy xu hướng dịch chuyển rõ rệt. Lao động từ nông nghiệp di chuyển sang các ngành công nghiệp và dịch vụ. Điều này phản ánh quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Luận án cũng đánh giá chỉ số chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Tình hình liên kết vùng trong khu vực được xem xét. Điển hình là mối liên kết Thừa Thiên Huế – Đà Nẵng – Quảng Nam. Liên kết này tạo ra một trục phát triển quan trọng. Tuy nhiên, các liên kết khác còn yếu, chưa khai thác hết tiềm năng hợp tác.
3.3. Đánh giá thể chế và nguồn lực các địa phương trong vùng
Thể chế chính sách của các địa phương được đánh giá thông qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Các chỉ số thành phần của PCI phản ánh môi trường kinh doanh. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể ở một số tỉnh. Tuy nhiên, vẫn còn những rào cản về thủ tục hành chính. Các nhân tố nguồn lực cũng được phân tích. Thực trạng về vốn đầu tư trên địa bàn được khảo sát. Chất lượng lao động cũng là điểm nhấn. Quy mô nền kinh tế và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương được đánh giá chung. Nhìn chung, khu vực có tiềm năng nhưng cần cải thiện nhiều mặt.
IV.Phân tích nhân tố ảnh hưởng cấu trúc kinh tế Duyên hải Trung Bộ
Chương này đi sâu vào phân tích định lượng và định tính. Xác định các nhân tố chính tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Điều này tập trung vào khu vực Duyên hải Trung Bộ. Các mô hình kinh tế lượng được sử dụng để lượng hóa tác động của từng yếu tố.
4.1. Ảnh hưởng của nhân tố nguồn lực đến chuyển dịch cơ cấu
Luận án sử dụng các mô hình kinh tế lượng để phân tích định lượng. Kết quả chỉ ra rằng nguồn vốn đầu tư công và tư nhân có ảnh hưởng đáng kể. Đầu tư vào các ngành công nghiệp và dịch vụ hiện đại thúc đẩy tăng trưởng. Nó cũng tạo ra sự dịch chuyển đáng kể trong cơ cấu. Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một biến số quan trọng. Nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng tốt giúp tăng năng suất. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế giá trị gia tăng phát triển. Sự phân bổ nguồn lực không đồng đều giữa các ngành có thể làm chậm quá trình chuyển dịch. Cần có chiến lược thu hút và đào tạo nguồn nhân lực phù hợp.
4.2. Vai trò của thể chế và liên kết vùng trong tái cấu trúc
Phân tích làm rõ vai trò của thể chế và chính sách. Môi trường pháp lý ổn định, chính sách hỗ trợ đầu tư là động lực chính. Cải cách hành chính, giảm gánh nặng thủ tục cho doanh nghiệp có tác động tích cực. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là minh chứng. Các tỉnh có PCI cao thường có tốc độ chuyển dịch nhanh hơn. Liên kết vùng cũng đóng góp đáng kể vào quá trình tái cấu trúc. Hợp tác giữa các tỉnh trong quy hoạch phát triển vùng tạo lợi thế. Điều này giúp phát triển các ngành kinh tế trọng điểm. Nó tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và phân công lao động xã hội.
V.Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng bền vững
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng. Luận án đề xuất các giải pháp chiến lược. Mục tiêu là thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực Duyên hải Trung Bộ bền vững. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện chính sách, nâng cao chất lượng nguồn lực và tăng cường liên kết vùng.
5.1. Hoàn thiện chính sách và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Cần xây dựng chính sách thu hút đầu tư có chọn lọc. Ưu tiên các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường, tạo giá trị gia tăng lớn. Chính sách đất đai, tín dụng cần linh hoạt, hỗ trợ doanh nghiệp. Cải cách thể chế hành chính cần tiếp tục đẩy mạnh. Đơn giản hóa thủ tục, tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là giải pháp then chốt. Đầu tư mạnh vào giáo dục, đào tạo nghề chất lượng cao. Phát triển các chương trình đào tạo theo nhu cầu thị trường. Đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng cho lao động hiện có.
5.2. Tăng cường liên kết vùng và sử dụng hiệu quả nguồn vốn
Đẩy mạnh và đa dạng hóa hình thức liên kết vùng. Phát triển các hành lang kinh tế, chuỗi giá trị liên tỉnh. Điều này khai thác tối đa lợi thế so sánh của từng địa phương. Hợp tác trong quy hoạch hạ tầng giao thông, logistics. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư là rất quan trọng. Phân bổ vốn đầu tư công hợp lý, tránh dàn trải. Khuyến khích đầu tư tư nhân vào các lĩnh vực ưu tiên. Kiểm soát chặt chẽ hiệu quả các dự án đầu tư. Điều này nhằm đạt được mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiệu quả, bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------��-------- PHẠM VIỆT BÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH KHU VỰC DUYÊN HẢI TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC \ HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------��-------- PHẠM VIỆT BÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH KHU VỰC DUYÊN HẢI TRUNG BỘ Chuyên ngành: KINH TẾ HỌC Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐẶNG HOÀNG LINH 2. NGUYỄN KẾ TUẤN HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này, này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Phạm Việt Bình i LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. Đặng Hoàng Linh và GS. Nguyễn Kế Tuấn vì những hướng dẫn, góp ý về mặt học thuật bên cạnh việc chia sẻ kinh nghiệm, tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện bài luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.
Hồ Đình Bảo, những lời khuyên của thầy giúp tôi tự tin hơn bên cạnh việc hoàn thiện luận án đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng về mặt học thuật. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình: bố mẹ tôi - người luôn đứng sau, hỗ trợ về mặt tinh thần để tôi có được quyết tâm cao nhất trong quá trình học tập và trải nghiệm nghiên cứu khoa học; em trai tôi - người hỗ trợ tôi trong đời sống, giúp tôi có nhiều thời gian hơn để tập trung vào hoàn thiện bài nghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời tri ân đến các đồng nghiệp của tôi tại Khoa Kinh tế & Quản lý, Đoàn Thanh Niên, Trung tâm Hỗ trợ việc làm & Khởi nghiệp của trường Đại học Điện lực bên cạnh các thầy cô trong Khoa Kinh tế học và Viện Đào tạo Sau đại học của trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án. Xin chân thành và trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Phạm Việt Bình 3 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH.viii PHẦN MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Các nghiên cứu về tác động của các nhân tố nguồn lực đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Các nghiên cứu ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu về tác động của thể chế đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Các nghiên cứu ngoài nước.
Các nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu về tác động của liên kết vùng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Các nghiên cứu ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước.
Các nghiên cứu về tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước.Kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án24 1. Kết luận rút ra.
Hướng nghiên cứu trọng tâm của luận án. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. Các khái niệm cơ bản. Cơ cấu ngành kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Các xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Cơ sở lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh 41 2. Khung phân tích của nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu chung. THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CÁC TỈNH DUYÊN HẢI TRUNG BỘ.
Khái quát về các tỉnh trong khu vực duyên hải Trung Bộ. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các tỉnh trong khu vực. Chính sách chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các tỉnh trong khu vực. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế các tỉnh duyên hải Trung Bộ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 1995-2005. Chuyển dịch cơ cấu GDRP ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 2006- 201760 3. Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 2006-2017. Đánh giá chuyển dịch cơ cấu GDRP ngành kinh tế của các địa phương thông qua chỉ số chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Đánh giá khái quát về thực trạng của liên kết vùng trong khu vực. Tình hình chung về liên kết vùng trong khu vực. Điển hình liên kết vùng Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam. Đánh giá khái quát về thể chế chính sách của các địa phương thông qua chỉ số PCI và các chỉ số thành phần.
Đánh giá khái quát về các nhân tố nguồn lực của các địa phương trong khu vực. Thực trạng về vốn đầu tư trên địa bàn. Thực trạng về chất lượng lao động trên địa bàn. Thực trạng về quy mô nền kinh tế và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương.
Đánh giá chung về thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương trong khu vực. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CÁC TỈNH DUYÊN HẢI TRUNG BỘ. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế các tỉnh duyên hải Trung Bộ. Mô hình lý thuyết.
Mô tả số liệu. Phương pháp ước lượng. Kết quả thực nghiệm. Đánh giá chung.
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC CÁC NHÂN TỐ ĐỂ THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÁC TỈNH KHU VỰC DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG. Bối cảnh về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Bối cảnh quốc tế và trong nước. Cơ hội và thách thức với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành các tỉnh trong khu vực.
Định hướng hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương trên địa bàn. Một số giải pháp đề xuất. Hoàn thiện thể chế. Phát triển các quan hệ liên kết nội vùng và liên vùng.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cải thiện chất lượng vốn đầu tư, đẩy mạnh xây dựng hạ tầng khoa học và công nghệ. Xây dựng nền tảng đáp ứng với nhu cầu của thời đại kinh tế số. Khuyến nghị về chính sách.137 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO.140 6 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BRICS Nhóm các quốc gia có nền kinh tế mới nổi CDCCN Chuyển dịch cơ cấu ngành CECODES Trung tâm bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học Mặt trận tổ quốc Việt Nam CN Công nghiệp CNH Công nghiệp hoá DV Dịch vụ FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FEM Mô hình tác động cố định FGLS Phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi GDP Tổng sản phẩm quốc nội GMM Phương pháp mô-men tổng quát GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn HĐH Hiện đại hoá ICOR Hệ số phản ánh hiệu quả của vốn đầu tư NL Nông lâm NSLĐ Năng suất lao động OLS Mô hình số liệu gộp PAPI Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh R&D Nghiên cứu và phát triển REM Mô hình tác động ngẫu nhiên SSA Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng TCTK Tổng cục Thống kê UNDP Chương trình phát triển Liên hiệp quốc VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
So sánh một số đặc trưng cơ bản của học thuyết tân cố điển và kinh tế học thể chế mới. Cơ cấu GDRP ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 1995-2005. Thời gian lưu trú của khách du lịch. Các điểm tham quan có nhiều khách du lịch đến nhất trong khu vực.
Các sản phẩm du lịch chính ở cấp vùng được xác định tiên phong - thông qua sự thống nhất giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp. Tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy đánh giá các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu GDP giữa ngành kinh tế. Tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy đánh giá các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế.3: Năng suất lao động của các tỉnh trên địa bàn giai đoạn 2008-2017. Quy trình lựa chọn mô hình.
Thống kê mô tả các biến trong mô hình (1). Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình (1). Thống kê mô tả các biến thuộc chỉ số thành phần trong chỉ số PCI trong mô hình nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến trong mô hình (2).
Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình (2). Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (1). Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (2). Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (1).
Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (1) với sự lựa chọn các chỉ số thành phần của chỉ số PCI. Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (2). Cơ cấu GDP theo ngành của Việt Nam giai đoạn 2000-2017.122 v DANH MỤC HÌNH Hình 2. Mô hình đàn ngỗng bay.
Khung phân tích của luận án. Quy trình nghiên cứu của đề tài. Cơ cấu GRDP theo giá hiện hành phân theo ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017. Cơ cấu GRDP theo giá hiện hành phân theo ngành công nghiệp và xây dựng trên các địa phương, từ năm 2006 - 2017.
Cơ cấu GRDP theo giá hiện hành phân theo ngành dịch vụ trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017. Cơ cấu lao động phân theo ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017. Cơ cấu lao động phân theo ngành công nghiệp và xây dựng trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017. Cơ cấu lao động phân theo ngành dịch vụ trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017.
Chỉ số chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế các địa phương, từ năm 2006 - 2017. “Điểm số PCI” của các địa phương. Chỉ số Hỗ trợ doanh nghiệp. Chỉ số Chi phí không chính thức.
Chỉ số Chi phí thời gian. Chỉ số gia nhập thị trường. Chỉ số Thiết chế pháp lý.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Việt Bình (2020). Luận án tiến sĩ kinh tế học full các nhân tố ảnh hưởng đến q [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-kinh-te-hoc-full-cac-nhan-to-anh-huong-den-qua-trinh-chuyen-dich-co-cau-nganh-kinh-te-tren-dia-ban-cac-tinh-khu-vuc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế học full các nhân tố ảnh hưởng đến q" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế học full các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực. Xem tóm tắt và tải
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế học full các nhân tố ảnh hưởng đến q" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế học full các nhân tố ảnh hưởng đến q" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế học full các nhân tố ảnh hưởng đến q" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế học full các nhân tố ảnh hưởng đến q" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế học full các nhân tố ảnh hưởng đến q" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế học full các nhân tố ảnh hưởng đến q" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.