Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Hoàn thiện phương pháp tính và phân tích giá trị gia tăng ngành vận tải Việt Nam
Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện phương pháp tính và phân tích giá trị gia tăng ngành vận tải Việt Nam.
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
35
Thời gian đọc
6 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phương pháp tính giá trị gia tăng ngành vận tải
- Số trang:
- 35 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học (Thống kê kinh tế)
- Tác giả:
- Chu Thị Bích Ngọc
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phương pháp tính giá trị gia tăng ngành vận tải
Luận án đi sâu hoàn thiện phương pháp tính và phân tích giá trị gia tăng (VA) ngành vận tải. Nghiên cứu này bám sát Hệ thống Tài khoản Quốc gia (SNA), nền tảng thống kê kinh tế quốc dân. SNA cung cấp khung chuẩn để đo lường hoạt động kinh tế, bao gồm cả đóng góp của ngành vận tải vào GDP. Việc áp dụng đúng phương pháp SNA giúp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động vận tải. Đồng thời, nó hỗ trợ phân tích kinh tế vận tải toàn diện. Hiểu rõ phương pháp này là cơ sở để đề xuất hoàn thiện, tăng cường năng suất ngành vận tải Việt Nam. Dữ liệu tin cậy là chìa khóa.
1.1. Hệ thống tài khoản quốc gia SNA và vận tải
Hệ thống Tài khoản Quốc gia (SNA) là bộ khung toàn diện cho thống kê kinh tế. Nó mô tả các giao dịch kinh tế, cấu trúc kinh tế của một quốc gia. SNA phát triển qua nhiều phiên bản, ngày càng hoàn thiện. Vai trò của SNA rất lớn. Nó cung cấp các khái niệm, phân loại chuẩn hóa. Ngành vận tải là một cấu phần quan trọng của SNA. Các hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách được ghi nhận. Điều này giúp đo lường đóng góp của vận tải vào GDP.
1.2. Nguyên tắc tính toán VA cho ngành vận tải
Giá trị gia tăng (VA) là tổng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian. Đối với ngành vận tải, tổng giá trị sản xuất (GO) bao gồm doanh thu từ dịch vụ vận chuyển. Chi phí trung gian (IC) là các chi phí đầu vào như nhiên liệu, vật tư, dịch vụ thuê ngoài. Nguyên tắc thống kê đối tượng vận tải cần rõ ràng. Cần phân loại đúng các loại hình vận tải. VA phản ánh năng suất ngành vận tải. Phương pháp tính giá trị gia tăng theo SNA yêu cầu chi tiết.
1.3. Nguồn dữ liệu thống kê cho giá trị gia tăng
Để tính giá trị gia tăng ngành vận tải, cần nhiều nguồn thông tin. Các nguồn chính bao gồm báo cáo tài chính của doanh nghiệp vận tải. Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê cũng quan trọng. Khảo sát doanh nghiệp cung cấp thông tin chi tiết. Việc thu thập thông tin phải đảm bảo tính đồng bộ, chính xác. Nguồn dữ liệu tốt giúp phân tích kinh tế vận tải hiệu quả. Nó là nền tảng cho việc hoàn thiện phương pháp tính giá trị gia tăng. Hạ tầng giao thông vận tải cũng cần được xem xét.
II. Hoàn thiện phương pháp tính giá trị gia tăng Việt Nam
Thực trạng thống kê SNA ở Việt Nam đã có những bước tiến. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế. Đặc biệt, phương pháp tính giá trị gia tăng ngành vận tải cần cải thiện. So sánh với quy định của IMF cho thấy một số khác biệt. Việc hoàn thiện này là cấp thiết. Nó nhằm đảm bảo tính chính xác, đầy đủ của số liệu. Từ đó, đưa ra các phân tích kinh tế vận tải có giá trị. Điều này hỗ trợ hoạch định chính sách phát triển vận tải bền vững. Cần xem xét cả hạ tầng giao thông vận tải.
2.1. Thực trạng thống kê SNA và vận tải ở Việt Nam
Thống kê SNA Việt Nam do Tổng cục Thống kê biên soạn. Đã có nhiều nỗ lực trong việc tuân thủ các chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên, việc thu thập số liệu chi tiết cho ngành vận tải còn gặp khó khăn. Một số chỉ tiêu chưa được tính toán đầy đủ. Mức độ thực hiện thống kê SNA của Việt Nam có sự chênh lệch so với khuyến nghị của IMF. Điều này ảnh hưởng đến độ tin cậy của các chỉ số. Nó cần được khắc phục để có cái nhìn chính xác về đóng góp của vận tải vào GDP.
2.2. Đề xuất hoàn thiện phương pháp tính VA toàn quốc
Luận án đề xuất nhiều giải pháp hoàn thiện phương pháp tính giá trị gia tăng. Cần chuẩn hóa các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra cho ngành vận tải. Sử dụng nguồn dữ liệu đa dạng hơn. Áp dụng kỹ thuật ước tính tiên tiến. Mục tiêu là tính toán VA một cách toàn diện. Điều này giúp phản ánh đúng năng suất ngành vận tải. Nó cũng giúp phân tích hiệu quả hoạt động vận tải.
2.3. Cải thiện phân tích giá trị gia tăng ngành vận tải
Việc phân tích giá trị gia tăng cần được mở rộng. Không chỉ dừng lại ở số liệu tổng hợp. Cần phân tích sâu về cơ cấu VA. Xem xét các yếu tố ảnh hưởng. Đánh giá sự biến động theo thời gian. So sánh giữa các phân ngành vận tải. Điều này giúp nhìn rõ hơn bức tranh kinh tế vận tải. Nó hỗ trợ xây dựng chính sách phát triển vận tải hiệu quả. Hướng tới phát triển bền vững ngành vận tải.
III. Phân tích hiệu quả đóng góp của vận tải đường sắt
Để kiểm chứng phương pháp đã hoàn thiện, luận án tiến hành thử nghiệm. Ngành vận tải đường sắt Việt Nam được chọn làm đối tượng nghiên cứu. Giai đoạn 2008 – 2012 được phân tích cụ thể. Việc này giúp đánh giá tính khả thi của các đề xuất. Nó cung cấp cái nhìn thực tế về hiệu quả hoạt động vận tải đường sắt. Đồng thời, cho thấy đóng góp của vận tải đường sắt vào tổng giá trị gia tăng. Phân tích này cũng xem xét năng suất ngành vận tải.
3.1. Tổng quan phát triển ngành vận tải đường sắt
Ngành đường sắt có lịch sử phát triển lâu đời trên thế giới. Xu hướng hiện nay là hiện đại hóa, tăng tốc độ. Nhiều quốc gia có kinh nghiệm phát triển đường sắt tiên tiến. Đường sắt Việt Nam cũng có vai trò quan trọng. Tuy nhiên, còn nhiều hạn chế về hạ tầng giao thông vận tải. Cần cải thiện để nâng cao năng suất ngành vận tải.
3.2. Tính toán thử nghiệm giá trị gia tăng đường sắt
Luận án áp dụng phương pháp hoàn thiện để tính VA ngành đường sắt. So sánh kết quả tính toán với số liệu của Tổng cục Thống kê. Điều này làm nổi bật những khác biệt. Nó minh chứng cho sự cần thiết của việc cải tiến. Kết quả thử nghiệm cung cấp cái nhìn chi tiết. Nó giúp đánh giá chính xác giá trị gia tăng ngành vận tải đường sắt.
3.3. Đánh giá biến động cơ cấu và thị phần vận tải
Phân tích biến động VA ngành đường sắt theo thời gian. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến VA. Phân tích cơ cấu VA theo các thành phần. Đánh giá thị phần vận tải đường sắt so với các loại hình khác. Các phân tích này cung cấp cái nhìn đa chiều. Nó giúp hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động vận tải. Đồng thời, xác định tiềm năng phát triển bền vững ngành vận tải đường sắt. Đây là cơ sở cho các chính sách phát triển vận tải.
IV. Giải pháp tăng cường năng suất phát triển bền vững
Dựa trên các phân tích và kết quả thử nghiệm, luận án đưa ra các kiến nghị. Mục tiêu là tăng cường năng suất ngành vận tải. Đồng thời, thúc đẩy phát triển bền vững ngành vận tải Việt Nam. Điều này bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng và Logistics. Các giải pháp này nhằm tăng cường đóng góp của vận tải vào GDP.
4.1. Thực trạng thông tin thống kê cơ sở hạ tầng
Hiện trạng thông tin thống kê vận tải còn phân tán, thiếu đồng bộ. Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải còn nhiều hạn chế. Đặc biệt là đường sắt, đường thủy nội địa. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động vận tải. Nó cũng gây khó khăn cho phân tích kinh tế vận tải. Cần có cái nhìn toàn diện về Logistics và chuỗi cung ứng.
4.2. Kiến nghị hoàn thiện nguồn dữ liệu vận tải
Đề xuất xây dựng hệ thống thông tin thống kê vận tải tập trung. Chuẩn hóa quy trình thu thập, xử lý dữ liệu. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan liên quan. Đầu tư vào công nghệ thống kê hiện đại. Nguồn dữ liệu hoàn thiện giúp tính toán giá trị gia tăng chính xác. Nó hỗ trợ tốt hơn cho việc phân tích hiệu quả hoạt động vận tải.
4.3. Chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động
Kiến nghị các chính sách phát triển vận tải cụ thể. Bao gồm đầu tư vào hạ tầng giao thông vận tải. Nâng cấp công nghệ, phương tiện vận tải. Khuyến khích ứng dụng Logistics và chuỗi cung ứng hiện đại. Cải thiện môi trường pháp lý. Các chính sách này giúp tăng năng suất ngành vận tải. Đồng thời, thúc đẩy phát triển bền vững ngành vận tải. Góp phần tăng đóng góp của vận tải vào GDP.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (35 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ HỌC (THỐNG KÊ KINH TẾ) Mã số: 62.01 Người hướng dẫn khoa học: i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu sử dụng trong Luận án là hoàn toàn trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà nội, ngày tháng năm 2014 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Chu Thị Bích Ngọc ii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ. vi PHẦN MỞ ĐẦU .Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp của Luận án. Kết cấu của luận án .11 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ GIA TĂNG NGÀNH VẬN TẢI THEO HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA .Tổng quan Hệ thống Tài khoản quốc gia .1 Quá trình hình thành và phát triển SNA .2 Vai trò của SNA .3 Các khái nệm cơ bản của SNA .4 Các phân tổ chủ yếu của SNA .5 Nội dung cơ bản của SNA .2 Những vấn đề chung về ngành Vận tải .1 Vận tải và vai trò của vận tải .2 Phân loại vận tải .3 Hệ thống ngành Vận tải Việt Nam .3 Phương pháp tính giá trị gia tăng ngành Vận tải theo SNA .1 Một số nguyên tắc thống kê đối tượng vận tải .2 Nguyên tắc tính giá trị gia tăng ngành vận tải. Phương pháp tính giá trị gia tăng ngành Vận tải theo SNA.
Nguồn thông tin phục vụ tính VA ngành Vận tải theo SNA .32 Tóm tắt chương 1 .33 iii CHƯƠNG 2 HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ GIA TĂNG NGÀNH VẬN TẢI VIỆT NAM HIỆN NAY .1 Khái quát chung thống kê SNA ở Việt Nam .1 Sơ lược về tổ chức thống kê của Việt Nam .2 Cơ quan biên soạn số liệu thống kê SNA của Việt Nam .3 So sánh mức độ thực hiện thống kê SNA của Việt Nam với qui định của IMF .2 Hoàn thiện phương pháp tính giá trị gia tăng ngành Vận tải Việt Nam trên phạm vi cả nước hiện nay .1 Thực trạng phương pháp tính giá trị gia tăng ngành Vận tải cho phạm vi cả nước ở Việt Nam hiện nay .2 Hoàn thiện phương pháp tính giá trị gia tăng ngành Vận tải trên phạm vi cả nước ở Việt Nam hiện nay .3 Hoàn thiện phân tích giá trị gia tăng ngành Vận tải Việt Nam hiện nay .1 Thực trạng phân tích giá trị gia tăng ngành Vận tải Việt Nam hiện nay .2 Hoàn thiện phân tích giá trị gia tăng ngành Vận tải Việt Nam hiện nay .4 Hoàn thiện nguồn thông tin, đảm bảo cho việc vận dụng phương pháp tính và phân tích giá trị gia tăng ngành Vận tải Việt nam .1 Thực trạng thông tin thống kê vận tải ở Việt Nam hiện nay .2 Hoàn thiện nguồn thông tin đảm bảo tính và phân tích giá trị gia tăng ngành Vận tải trên phạm vi cả nước .63 Tóm tắt chương 2 .69 CHƯƠNG 3 THỬ NGHIỆM TÍNH VÀ PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ GIA TĂNG NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2012 .1 Tổng quan về đường sắt trên thế giới và ở Việt nam .1 Tổng quan về đường sắt thế giới .2 Xu hướng phát triển đường sắt trên thế giới .3 Kinh nghiệm của các nước về phát triển đường sắt .4 Tổng quan Đường sắt Việt Nam .2 Tính giá trị gia tăng ngành Vận tải Đường sắt .1 Tính giá trị gia tăng ngành Vận tải Đường sắt theo cách tính của Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia Tổng cục Thống kê .2 Tính VA ngành Vận tải Đường sắt theo hướng hoàn thiện .3 So sánh kết quả tính giá trị gia tăng ngành Vận tải Đường sắt của tác giả và Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia Tổng cục Thống kê .3 Phân tích giá trị gia tăng ngành Vận tải Đường sắt .1 Phân tích biến động VA ngành Vận tải Đường sắt theo thời gian .2 Phân tích cơ cấu VA ngành Vận tải Đường sắt theo các yếu tố.3 Phân tích thị phần vận tải Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2008-2012 .4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến giá trị gia tăng ngành Vận tải Đường sắt .100 Tóm tắt chương 3 .110 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .112 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .115 TÀI LIỆU THAM KHẢO .116 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Diễn giải C1 Khấu hao tài sản cố định CPI Consumer Price Index – Chỉ số giá tiêu dùng GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm trong nước GNI Gross National Incom - Thu nhập quốc dân GTVT Giao thông vận tải GO Gross Output – Tổng giá trị sản xuất IC Intermediate Consumption- Chi phí trung gian MPS Meterial Product system – Hệ thống sản phẩm vật chất PPI Production Price Index – Chỉ số giá sản xuất SNA System of National Account - Hệ thống Tài khoản Quốc gia SUT Supply And Úse Tables VA Value Added - Giá trị gia tăng VSIC The Vietnam System of Industrial Classification - Phân ngành kinh tế Việt Nam vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Bảng biểu: Bảng 2.1: Nhóm chỉ tiêu sử dụng trong phân tích VA ngành Vận tải do ảnh hưởng bởi các nhân tố .2: Hoàn thiện các chỉ tiêu trong biểu số 01-CS/VTKB .1: Khối lượng luân chuyển hàng hóa, hành khách vận tải Đường sắt giai đoạn 2008-2012 .2: Kết quả tính VA ngành Vận tải Đường sắt giai đoạn 2008-2012 theo cách tính của Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia .3: Nhóm chỉ tiêu cơ bản để tính VA vận tải Đường sắt giai đoạn 2008- 2012.4: Kết quả tính VA ngành Vận tải Đường sắt giai đoạn 2008-2012 .5: Kết quả tính VA ngành Vận tải Đường sắt giai đoạn 2008-2012 .6: Kết quả tính VA – 1 và VA - 2 .7: Biến động VA vận tải Đường sắt theo giá hiện hành giai đoạn 2008-2012 .8: Cơ cấu VA ngành Vận tải Đường sắt theo các yếu tố giai đoạn 2008-2012 .9: Tỷ trọng VA vận tải Đường sắt theo giá hiện hành giai đoạn 2008-201294 Bảng 3.10: Thị phần vận tải hàng hóa theo ngành đường giai đoạn 2008-2012 .11: Thị phần vận tải hàng hóa luân chuyển theo ngành đường giai đoạn 2008-2012.12: Thị phần vận tải hành khách theo ngành đường giai đoạn 2008-2012 .13: Thị phần vận tải hành khách luân chuyển theo ngành đường giai đoạn 2008-2012.14: Hệ số hành khách sử dụng phương tiện các ngành Vận tải giai đoạn 2008-2012.15: Nhóm chỉ tiêu sử dụng phân tích VA vận tải Đường sắt theo giá hiện hành do ảnh hưởng các chỉ tiêu kết quả vận tải hiện vật .16: Kết quả phân tích VA vận tải Đường sắt giá hiện hành do ảnh hưởng các chỉ tiêu kết quả vận tải hiện vật theo phương pháp chỉ số .17: Kết quả phân tích VA vận tải Đường sắt theo giá hiện hành do ảnh hưởng của các chỉ tiêu kết quả vận tải tính bằng hiện vật theo phương pháp phân tích tổng hợp từng phần biến động.18: Nhóm chỉ tiêu sử dụng phân tích VA vận tải Đường sắt theo giá hiện hành do ảnh hưởng các chỉ tiêu chi phí .19: Kết quả phân tích VA vận tải Đường sắt theo giá hiện hành do ảnh hưởng các chỉ tiêu chi phí theo phương pháp chỉ số .20: Kết quả phân tích VA vận tải Đường sắt giá hiện hành do ảnh hưởng các chỉ tiêu chi phí vận tải hiện vật theo phương pháp phân tích tổng hợp từng phần biến động .21 : Bảng tính phân tích biến động VA vận tải Đường sắt do ảnh hưởng bởi 3 nhân tố .1: Kết quả tính VA – 1 và VA – 2 .2: Biến động của GO, IC, VA theo giá hiện hành ngành Vận tải Đường sắt giai đoạn 2008-2012 .3: Cơ cấu VA vận tải đường sắt theo các yếu tố .1: Quy trình tính giá trị gia tăng ngành Vận tải Việt Nam hiện nay .2: Quy trình tính giá trị gia tăng ngành Vận tải đối với các doanh nghiệp vận tải Nhà nước .3: Quy trình tính giá trị gia tăng ngành Vận tải đối với các doanh nghiệp vận tải ngoài nhà nước và các cơ sở kinh tế vận tải cá thể .45 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Hệ thống Tài khoản quốc gia (SNA - System of National Accounts) của Liên Hợp Quốc được các nhà kinh tế hàng đầu thế giới đứng đầu là Richard Stone (giải Nobel về Kinh tế năm 1984) đưa ra. Hệ thống này tập hợp một cách hệ thống các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng nhằm mô tả và phân tích các các hiện tượng kinh tế cơ bản. SNA mô tả quá trình lưu chuyển sản phẩm và tiền tệ trong một quốc gia. SNA là một tập hợp đầy đủ, phù hợp và linh hoạt các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, những chỉ tiêu này được xây dựng trên các khái niệm, định nghĩa và quy tắc chuẩn mực được thừa nhận trên phạm vi toàn thế giới.
SNA phục vụ nhiều mục đích khác nhau, trong đó mục đích cơ bản là cung cấp thông tin để phân tích và hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô làm cơ sở cho các nhà quản lý và lãnh đạo các cấp giám sát, nghiên cứu, điều hành và ứng xử với nền kinh tế. Đầu năm 1993, bằng Quyết định số 183-TTg ngày 25/12/1992 của Thủ tường Chính phủ, SNA được chính thức thống nhất áp dụng trên phạm vi cả nước thay cho hệ thống các bảng cân đối vật chất (MPS - Material Product Balance System). Mặc dù hai hệ thống (SNA và MPS) có sự giống nhau về mục đích, đối tượng nghiên cứu và nguyên tắc xây dựng, nhưng lại khác nhau cơ bản về nội dung, phạm vi nghiên cứu và hình thức mô tả. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay, Việt Nam cần sử dụng thước đo chung về hoạt động kinh tế với các nước thành viên trong các tổ chức quốc tế.
Do đó, cùng với sự chuyển đổi cơ chế kinh tế, việc chuyển từ hệ thống MPS sang hệ thống SNA là một tất yếu khách quan. MPS là hệ thống bảng đã được sử dụng trong cơ chế kế hoạch tập trung của các nước XHCN và Việt Nam. SNA là hệ thống tài khoản được Liên Hợp Quốc khuyến nghị các nước thành viên sử dụng từ năm 1953.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chu Thị Bích Ngọc (2014). Hoàn thiện tính và phân tích giá trị gia tăng ngành vận tải Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-kinh-te-hoan-thien-phuong-phap-tinh-va-phan-tich-gia-tri-gia-tang-nganh-van-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện tính và phân tích giá trị gia tăng ngành vận tải Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện phương pháp tính và phân tích giá trị gia tăng ngành vận tải Việt Nam.
Luận án "Hoàn thiện tính và phân tích giá trị gia tăng ngành vận tải Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Hoàn thiện tính và phân tích giá trị gia tăng ngành vận tải Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện tính và phân tích giá trị gia tăng ngành vận tải Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế học (Thống kê kinh tế). Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Hoàn thiện tính và phân tích giá trị gia tăng ngành vận tải Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện tính và phân tích giá trị gia tăng ngành vận tải Việt Nam" có 35 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện tính và phân tích giá trị gia tăng ngành vận tải Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.