Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông thuỷ sản trên địa bàn thành phố cầ

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

239

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Đánh giá Chính sách Khuyến khích Doanh nghiệp Cần Thơ
Số trang:
239 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Đánh giá Chính sách Khuyến khích Doanh nghiệp Cần Thơ

Luận án tập trung vào chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân. Nghiên cứu này hướng tới đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản tại Cần Thơ. Ngành này giữ vai trò chiến lược với kinh tế địa phương. Sự phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp tư nhân là động lực tăng trưởng. Tuy nhiên, vẫn còn những rào cản nhất định. Chính sách hiện hành cần được đánh giá kỹ lưỡng. Mục tiêu là tối ưu hóa hiệu quả khuyến khích đầu tư kinh doanh. Đề tài khảo sát kỹ lưỡng bối cảnh kinh tế đặc thù của Cần Thơ. Qua đó, xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong các chính sách hiện có. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về chính sách kinh tế phát triển tại khu vực. Nó tìm kiếm giải pháp để nâng cao sức cạnh tranh.

1.1. Bối cảnh đầu tư công nghiệp chế biến nông sản

Cần Thơ là trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long. Nơi đây có tiềm năng lớn về nông, thuỷ sản. Công nghiệp chế biến đóng vai trò then chốt. Nó gia tăng giá trị sản phẩm, tạo việc làm. Đầu tư vào lĩnh vực này rất cần thiết. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp thúc đẩy sự tham gia của tư nhân. Các chính sách này cần phù hợp với đặc thù vùng. Chúng cần thu hút vốn, công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.2. Thách thức phát triển doanh nghiệp tại Cần Thơ

Doanh nghiệp tư nhân tại Cần Thơ đối mặt nhiều thách thức. Chúng bao gồm nguồn vốn, công nghệ, thị trường. Các vấn đề về thủ tục hành chính cũng tồn tại. Cơ chế phối hợp giữa các bên chưa đồng bộ. Những yếu tố này ảnh hưởng đến quyết định đầu tư. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cần giải quyết triệt để. Nó cần tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi. Chỉ khi đó, doanh nghiệp mới phát triển bền vững. Luận án phân tích chi tiết những khó khăn này.

II.Cơ sở lý luận về Chính sách Hỗ trợ Doanh nghiệp

Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận vững chắc. Đây là nền tảng cho chính sách khuyến khích doanh nghiệp. Luận án xem xét các lý thuyết kinh tế phát triển. Nó tập trung vào vai trò của nhà nước. Nhà nước cần tạo động lực cho khu vực tư nhân. Các học thuyết về đầu tư, tăng trưởng kinh tế được phân tích. Khái niệm về thực thi chính sách cũng quan trọng. Nó đánh giá mức độ thành công của các chủ trương. Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa chính sách và hành vi đầu tư. Đặc biệt là trong bối cảnh cụ thể của ngành công nghiệp chế biến. Từ đó, định hình các nguyên tắc cốt lõi. Chúng giúp xây dựng chính sách kinh tế phát triển hiệu quả.

2.1. Nguyên tắc khuyến khích đầu tư kinh doanh hiệu quả

Khuyến khích đầu tư kinh doanh đòi hỏi nguyên tắc rõ ràng. Các chính sách phải minh bạch, công bằng. Chúng cần tạo sự ổn định và dự báo được. Doanh nghiệp cần môi trường pháp lý vững chắc. Các biện pháp hỗ trợ phải đúng trọng tâm. Chúng cần tránh gây méo mó thị trường. Mục tiêu là phát huy tối đa nội lực của doanh nghiệp. Đồng thời thu hút thêm nguồn lực bên ngoài.

2.2. Vai trò của chính sách kinh tế phát triển địa phương

Chính sách cấp địa phương có ý nghĩa quan trọng. Chúng trực tiếp tác động đến phát triển doanh nghiệp SME. Chính quyền cần chủ động xây dựng cơ chế riêng. Điều này phù hợp với tiềm năng, lợi thế cạnh tranh. Cần có sự phối hợp liên ngành hiệu quả. Các chính sách này cần linh hoạt. Chúng cần ứng phó kịp thời với biến động thị trường. Cải cách thể chế kinh tế là yếu tố then chốt. Nó giúp tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn.

2.3. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước

Luận án đúc kết kinh nghiệm từ các quốc gia. Các quốc gia này thành công trong khuyến khích đầu tư chế biến. Ví dụ về ưu đãi, hỗ trợ công nghệ được phân tích. Bài học từ các địa phương khác tại Việt Nam cũng được học hỏi. Những kinh nghiệm này bao gồm các mô hình chính sách hỗ trợ startup. Chúng cũng bao gồm các biện pháp nâng cao năng lực sản xuất. Việc chắt lọc kinh nghiệm giúp định hình giải pháp phù hợp.

III.Thực trạng Khuyến khích Đầu tư Phát triển Doanh nghiệp SME

Cần Thơ chứng kiến sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, tiềm năng vẫn chưa khai thác hết. Ngành chế biến nông, thuỷ sản còn nhiều điểm nghẽn. Luận án đi sâu phân tích thực trạng. Nó khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp. Hiệu quả của các chính sách hiện hành được đánh giá. Các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư được nhận diện. Nghiên cứu chỉ ra những rào cản cụ thể. Đây là những điểm yếu trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các khó khăn này cản trở phát triển doanh nghiệp SME.

3.1. Phân tích thực trạng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cần Thơ đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các chương trình này bao gồm đào tạo, tư vấn. Tuy nhiên, mức độ tiếp cận còn hạn chế. Doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn về vốn. Các quy định hành chính còn rườm rà. Nguồn nhân lực chất lượng cao cũng thiếu. Việc kết nối thị trường tiêu thụ chưa mạnh mẽ. Những vấn đề này cần được cải thiện.

3.2. Hạn chế trong thực thi chính sách ưu đãi doanh nghiệp

Các chính sách ưu đãi thuế doanh nghiệp chưa phát huy tối đa. Quy trình thụ hưởng còn phức tạp. Nhiều doanh nghiệp không tiếp cận được tín dụng ưu đãi doanh nghiệp. Thiếu thông tin rõ ràng về các gói hỗ trợ. Cán bộ thực thi chính sách cần nâng cao năng lực. Cơ chế giám sát cần được tăng cường. Điều này đảm bảo tính minh bạch, công bằng. Một môi trường kinh doanh thuận lợi đòi hỏi sự đồng bộ. Nó cần sự cải thiện từ nhiều phía.

IV.Giải pháp Hoàn thiện Chính sách Khuyến khích Doanh nghiệp

Luận án đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Chúng nhằm hoàn thiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp. Các giải pháp này tập trung vào hai khía cạnh. Thứ nhất là cải thiện bản thân chính sách. Thứ hai là nâng cao hiệu quả thực thi. Mục tiêu cuối cùng là tạo bước đột phá. Ngành công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản cần phát triển bền vững. Các khuyến nghị được xây dựng dựa trên phân tích thực trạng. Đồng thời tham khảo kinh nghiệm thành công.

4.1. Đề xuất cải cách thể chế kinh tế tạo môi trường thuận lợi

Cần thiết cải cách thể chế kinh tế mạnh mẽ. Nó loại bỏ rào cản hành chính. Quy trình cấp phép, đăng ký kinh doanh cần đơn giản hóa. Chính quyền cần tăng cường đối thoại với doanh nghiệp. Xây dựng chính sách phải dựa trên thực tiễn. Minh bạch thông tin là yếu tố then chốt. Nó tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi. Điều này thu hút đầu tư, tăng cường niềm tin.

4.2. Tăng cường ưu đãi thuế và tín dụng ưu đãi doanh nghiệp

Các chính sách ưu đãi thuế doanh nghiệp cần rõ ràng hơn. Chúng cần tiếp cận dễ dàng hơn. Mở rộng diện hưởng tín dụng ưu đãi doanh nghiệp là cần thiết. Cần đa dạng hóa các gói vay. Quỹ bảo lãnh tín dụng cần hoạt động hiệu quả. Giảm bớt các yêu cầu thế chấp. Điều này giúp doanh nghiệp nhỏ tiếp cận vốn. Đây là động lực quan trọng cho tăng trưởng.

4.3. Nâng cao hiệu quả hỗ trợ startup và phát triển SME

Chính sách hỗ trợ startup cần được đầu tư. Các vườn ươm doanh nghiệp cần phát triển. Chương trình cố vấn, đào tạo cần chất lượng hơn. Đặc biệt, cần tập trung phát triển doanh nghiệp SME trong chế biến. Kết nối các doanh nghiệp với thị trường lớn hơn. Khuyến khích ứng dụng công nghệ mới. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là chìa khóa. Nó giúp họ nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập sâu rộng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông thuỷ sản trên địa bàn thành phố cần thơ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (239 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHAN VIỆT CHÂU CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN ĐẦU TƢ VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHAN VIỆT CHÂU CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN ĐẦU TƢ VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 934 04 10 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN QUỐC DŨNG 2. CHU VĂN CẤP HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tƣ liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đƣợc trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả Phan Việt Châu MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 11 1. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 11 1. Những kết quả và "khoảng trống" đề tài luận án cần tiếp tục nghiên cứu 26 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TẾ VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN ĐẦU TƢ VÀO CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THUỶ SẢN 29 2. Những lý luận về chính sách khuyến khích doanh nghiệp tƣ nhân đầu tƣ vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản 29 2.

Lý luận về thực thi chính sách 51 2. Kinh nghiệm về thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tƣ nhân đầu tƣ vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản 56 Chƣơng 3: TÌNH HÍNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN ĐẦU TƢ VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 70 3. Tổng quan về thành phố Cần Thơ 70 3. Sự phát triển của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp tƣ nhân trong ngành công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản nói riêng 80 3.

Thực trạng chính sách khuyến khích doanh nghiệp tƣ nhân đầu tƣ phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản 90 Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 122 4. Dự báo về thị trƣờng nông, thuỷ sản và định hƣớng phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản 122 4. Các giải pháp hoàn thiện chính sách và thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tƣ nhân đầu tƣ vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ 142 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ 164 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 165 PHỤ LỤC 174 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATTP : An toàn thực phẩm BĐKH : Biến đổi khí khậu BVTV : Bảo vệ thực vật CNCB : Công nghiệp chế biến CNCBCT : Công nghiệp chế biến, chế tạo CNH : Công nghiệp hoá HĐH : Hiện đại hoá CTQG : Chính trị quốc gia CSKK : Chính sách khuyến khích DNTN : Doanh nghiệp tƣ nhân ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long FAO : Food and Agriculture Organization (Tổ chức Lƣơng Nông Liên Hợp quốc) FDI : Foreign Direct Investment (100% vốn trực tiếp từ nƣớc ngoài) GAP : Good Agricultural Practices (Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt) GDP : Tổng sản phẩm nội địa GRDP : Tổng sản phẩm trên địa bàn GTSL : Giá trị sản lƣợng GTSX : Giá trị sản xuất KHCN : Khoa học công nghệ KTTT : Kinh tế thị trƣờng NNNT : Nông nghiệp nông thôn GTSX : Giá trị sản xuất NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ODA : Official Development Assistance (là một hình thức đầu tƣ nƣớc ngoài) PCI : Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh SHTN : Sở hữu tƣ nhân TBKT : Tiến bộ kỹ thuật SHTN : Sở hữu tƣ nhân TCTTCS : Tổ chức thực thi chính sách TTCS : Thực thi chính sách TTHC : Thủ tục hành chính TBKTVN : Thời báo kinh tế Việt Nam UBND : Uỷ ban nhân dân USDA : U. Department of Agriculture - Bộ Nông nghiệp Mỹ VietGAP : Vietnamese Good Agricultural Practices (Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt) DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ Trang Bảng 1: Đ c trƣng cơ bản của ngƣời trả lời phiếu phỏng vấn bán cấu tr c điều tra các doanh nghiệp 6 Bảng 2: Đ c trƣng cơ bản của đội ng cán bộ công chức - những ngƣời trả lời phiếu hỏi dành cho cán bộ công chức trong các cơ quan có chức n ng thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ vào phát triển công nghiệp chế biến nông thủy sản 7 Bảng 2.1: Các tiêu chí đánh giá CSKK DNTN 45 Bảng 3.1: Dân số trung bình phân theo giới tính và thành thị, nông thôn 73 Bảng 3.2: Lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 74 Bảng 3.3: Diện tích, n ng suất và sản lƣợng l a của thành phố Cần Thơ 75 Bẳng 3.4: Sản lƣợng thủy sản của thành phố Cần Thơ 75 Bảng 3.4: Số doanh nghiệp đang hoạt động tại thành phố Cần Thơ, thời điểm 31/12 hàng n m, phân theo ngành kinh tế 82 Bảng 3.5: Vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong các doanh nghiệp ngành nông - lâm - thuỷ sản và CNCB, chế tạo 82 Bảng 3.6: Giá trị tài sản cố định và đầu tƣ tài chính dài hạn của các doanh nghiệp ngành nông - lâm - thuỷ sản và CNCB, chế tạo, tại thời điểm 31/12 hàng n m 83 Bảng 3.7: Lợi nhuận trƣớc thuế và tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của các doanh nghiệp ngành nông - lâm - thuỷ sản và CNCB, chế tạo 83 Bảng 3.8: Tổng số lao động trong các doanh nghiệp ngành nông - lâm - thuỷ sản và CNCB, chế tạo 84 Bảng 3.9: Tổng thu nhập của ngƣời lao động trong các doanh nghiệp ngành nông - lâm - thuỷ sản và CNCB, chế tạo 84 Bảng 3.10: Một số sản phẩm chủ yếu của ngành CNCB thuỷ sản do các doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc chế biến 86 Bảng 3.11: Quy mô của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành chế biến thủy sản 86 Bảng 3.12: Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản 86 Bảng 3.13: Sản lƣợng xay xát gạo của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ 88 Bảng 3.14: Quy mô của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xay xát trên địa bàn thành phố Cần Thơ 88 Bảng 3.15: Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xay xát trên địa bàn thành phố Cần Thơ 88 Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả điều tra về triển khai những chính sách khuyến khích doanh nghiệp tƣ nhân đầu tƣ vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ 95 Bảng 3.17: Tổng hợp các doanh nghiệp thụ hƣởng chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tƣ 114 Bảng 3.18: Đánh giá của đội ng cán bộ công chức các cơ quan thực thi chính sách về hiệu quả của việc thực thi các chƣơng trình, chính sách khuyến khích doanh nghiệp tƣ nhân đầu tƣ vào công nghiệp chế biến nông, thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Theo (Mức đánh giá theo thang điểm 5 trong đó: 1 Rất không tốt; 2 Không tốt; 3.

Bình thƣờng; 4. Rất tốt) 117 Bảng 3.19: Đánh giá của đội ng cán bộ các cơ quan triển khai chính sách về mức độ hoàn thiện của chính sách khuyến khích doanh nghiệp tƣ nhân đầu tƣ vào công nghiệp chế biến nông, thủy sản đ và đang đƣợc triển khai trên địa bàn thành phố Cần Thơ (Đánh giá mức hoàn thiện theo thang điểm 5 trong đó: 1 Rất không tốt; 2 Không tốt; 3. Bình thƣờng; 4. Rất tốt) 118 Bảng 4.1: Dự báo cung cầu gạo thế giới niên vụ 2019/2020 128 Bảng 4.2: Quy hoạch phát triển thuỷ sản đến n m 2020 139 Sơ đồ 1: Khung phân tích lý luận 9 Sơ đồ 2.1: Quy trình chế biến l a gạo 35 1 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Tại Hội nghị trực tuyến tổ chức ngày 21/2/2020 với chủ đề "Th c đẩy công nghiệp chế biến nông sản và cơ giới hoá nông nghiệp", Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) cho biết, trong 10 n m trở lại đây công nghiệp chế biến (CNCB) nông, thuỷ sản của Việt Nam đ có những bƣớc tiến đáng kể, với tốc độ t ng trƣởng giá trị gia t ng đạt 5%-7%/n m. Hiện nay, tại nhiều địa phƣơng đ hình thành và phát triển hệ thống CNCB nông sản có công suất thiết kế đảm bảo chế biến khoảng 120 triệu tấn nguyên liệu nông sản/n m, có thêm 7.500 doanh nghiệp quy mô công nghiệp gắn với xuất khẩu. Trong đó ngành hàng l a gạo, hiện cả nƣớc có khoảng 580 cơ sở xay xát gạo quy mô công nghiệp, với công suất trên 10 triệu tấn thóc/n m, chiếm khoảng 61,5%. Ngành thuỷ sản có 636 cơ sở chế biến công nghiệp gắn với xuất khẩu và trên 3000 cơ sở chế biến nhỏ với sản lƣợng chế biến xuất khẩu và tiêu thụ nội địa khoảng 4,5-5 triệu tấn/n m.

Với tốc độ phát triển của CNCB nông sản, Bộ NN&PTNT đ t mục tiêu đến n m 2030, Việt Nam ''đứng đầu trong số 10 nƣớc hàng đầu thế giới" về CNCB, là trung tâm chế biến sâu và logistics nông sản toàn cầu và có dủ n ng lực chế biến, đáp ứng yêu cầu của sản xuất nông nghiệp với tốc độ gia t ng hàng nông sản qua chế biến sâu đạt 7-8%/n m. Trong đó, tỷ trọng sản lƣợng sản phẩm chế biến sâu, có giá trị gia t ng cao của các ngành đạt 30% trở lên; trên 50% cơ sở chế biến các m t hàng nông sản xuất khẩu chủ lực đạt trình độ công nghệ tiên tiến [99]. Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra, Việt Nam phải đẩy mạnh nâng cao n ng lực CNCB nông sản, đầu tƣ phát triển mạnh CNCB là giải pháp quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh, giá trị nông sản xuất khẩu. Để th c đẩy phát triển mạnh, nhanh CNCB nông sản, nhà nƣớc cần có chính sách tích tụ, tập trung đất đai để tạo điều kiện phát triển vùng nguyên liệu, Ngân hàng Nhà nƣớc cần có chính sách vay vốn "cởi mở", hơn nữa đối với lĩnh vực nông nghiệp, cùng với đó là tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ vào CNCB nông sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Việt Châu (2021). Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách khuyến khích doanh nghiệp [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-kinh-te-chinh-sach-khuyen-khich-doanh-nghiep-tu-nhan-dau-tu-vao-phat-trien-cong-nghiep-che-bien-nong-thuy-san-tren-dia-ban-thanh-pho-can-tho

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách khuyến khích doanh nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông thuỷ sản trên địa bàn thành phố cầ

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách khuyến khích doanh nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách khuyến khích doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách khuyến khích doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách khuyến khích doanh nghiệp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách khuyến khích doanh nghiệp" có 239 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách khuyến khích doanh nghiệp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter