Luận án Tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng sử dụng thông tin và thành quả ĐVSNCL Việt Nam

Luận án TS: Các nhân tố ảnh hưởng sử dụng thông tin & thành quả hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

282

Thời gian đọc

43 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Sử dụng thông tin thành quả tại đơn vị sự nghiệp công
Số trang:
282 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kế toán
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Sử dụng thông tin thành quả tại đơn vị sự nghiệp công

Đơn vị sự nghiệp công lập đóng vai trò then chốt trong cung ứng dịch vụ công. Quá trình đổi mới khu vực công đòi hỏi cải cách cơ chế quản lý. Việc sử dụng thông tin thành quả trở thành công cụ quan trọng. Dữ liệu này giúp nhà quản lý nắm bắt hiệu suất thực tế. Các quyết định phân bổ nguồn lực dựa trên bằng chứng cụ thể. Hoạt động quản lý truyền thống dần chuyển sang quản trị định hướng kết quả. Thông tin thành quả phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Dữ liệu chính xác giúp nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ người dân. Đồng thời, nguồn ngân sách được sử dụng tiết kiệm và minh bạch hơn. Việc khai thác dữ liệu hiệu quả tạo động lực phát triển bền vững cho tổ chức.

1.1. Khái niệm và bản chất của thông tin thành quả

Thông tin thành quả là tập hợp các dữ liệu định lượng và định tính về kết quả hoạt động. Nguồn dữ liệu này phản ánh đầu ra, kết quả tác động và hiệu quả sử dụng nguồn lực. Trong đơn vị sự nghiệp công lập, thông tin này hỗ trợ giám sát tiến độ thực hiện mục tiêu. Nhà quản lý sử dụng dữ liệu để đánh giá năng suất của từng bộ phận. Việc thu thập thông tin diễn ra liên tục và có hệ thống. Các chỉ số đo lường phản ánh tính toàn diện của hoạt động sự nghiệp. Bản chất của thông tin thành quả gắn liền với mục tiêu phục vụ cộng đồng. Dữ liệu này tạo cơ sở vững chắc cho các cải tiến quy trình nghiệp vụ.

1.2. Nhu cầu nâng cao trách nhiệm giải trình hiện nay

Trách nhiệm giải trình là yêu cầu bắt buộc đối với mọi đơn vị công lập. Xã hội và người dân ngày càng quan tâm đến chất lượng dịch vụ công. Đơn vị sự nghiệp công lập phải chứng minh hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. Việc sử dụng thông tin thành quả giúp minh bạch hóa mọi hoạt động tài chính và chuyên môn. Báo cáo thành quả rõ ràng giảm thiểu nguy cơ lãng phí và tiêu cực. Các cơ quan quản lý cấp trên dễ dàng kiểm tra và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Trách nhiệm giải trình cao củng cố niềm tin của cộng đồng vào hệ thống công. Tổ chức nâng cao uy tín và khẳng định vị thế phục vụ xã hội.

II. Đo lường thành quả hoạt động và tự chủ tài chính công

Cơ chế tự chủ tài chính ĐVSNCL đang mở rộng tại Việt Nam. Đơn vị sự nghiệp công lập phải chủ động cân đối thu chi. Hệ thống đo lường thành quả hoạt động cung cấp cơ sở để tối ưu hóa chi phí. Việc đánh giá chính xác giúp đơn vị khai thác tối đa nguồn lực tài chính sẵn có. Hoạt động dịch vụ được mở rộng theo nhu cầu thị trường. Đơn vị chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang tự chịu trách nhiệm toàn diện. Việc giám sát chỉ số tài chính và phi tài chính diễn ra song song. Điều này bảo đảm mục tiêu an sinh xã hội không bị thương mại hóa tiêu cực. Quản trị tài chính hiện đại tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.

2.1. Xây dựng hệ thống đo lường thành quả hoạt động

Hệ thống đo lường thành quả hoạt động bao gồm các chỉ số tài chính và phi tài chính. Các tiêu chí đo lường phải gắn liền với chiến lược phát triển của đơn vị. Thiết kế hệ thống đo lường đòi hỏi tính phù hợp và khả thi cao. Các chỉ số phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng và thời gian cung cấp dịch vụ. Dữ liệu đo lường cần được thu thập định kỳ và xử lý kịp thời. Công cụ đo lường chuẩn xác giúp phát hiện nhanh các điểm nghẽn trong vận hành. Đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng phương pháp thẻ điểm cân bằng để quản lý toàn diện. Hệ thống chuẩn hóa hỗ trợ việc ra quyết định chính xác và nhanh chóng.

2.2. Áp lực tự chủ tài chính ĐVSNCL trong bối cảnh mới

Tự chủ tài chính ĐVSNCL mang lại quyền tự quyết nhưng tạo áp lực kinh tế lớn. Ngân sách cấp phát giảm dần theo lộ trình tinh giản của nhà nước. Đơn vị phải tìm kiếm nguồn thu hợp pháp từ các hoạt động dịch vụ công. Việc sử dụng thông tin thành quả giúp đánh giá hiệu quả từng chương trình cung ứng dịch vụ. Bộ máy quản lý buộc phải nâng cao hiệu suất lao động của từng nhân viên. Nguồn chi thường xuyên cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh thâm hụt. Tự chủ tài chính thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo trong nội bộ tổ chức. Đơn vị linh hoạt thích ứng với các biến động kinh tế xã hội.

III. Văn hóa tổ chức và cam kết lãnh đạo nâng cao kết quả

Yếu tố con người và môi trường làm việc quyết định hiệu quả ứng dụng thông tin quản lý. Văn hóa tổ chức định hình thái độ của nhân viên đối với các cải cách mới. Khi tổ chức coi trọng kết quả, việc sử dụng dữ liệu trở thành thói quen hàng ngày. Sự cam kết của lãnh đạo đóng vai trò dẫn dắt toàn bộ tiến trình đổi mới. Người đứng đầu tạo dựng niềm tin và động lực cho cấp dưới thực hiện mục tiêu. Môi trường làm việc cởi mở khuyến khích việc chia sẻ và xử lý thông tin minh bạch. Sự gắn kết giữa các phòng ban giúp dòng chảy dữ liệu diễn ra liên tục. Đơn vị sự nghiệp công lập phát triển bền vững nhờ nền tảng văn hóa vững chắc.

3.1. Xây dựng văn hóa tổ chức hướng tới thành quả

Văn hóa tổ chức định hướng thành quả lấy hiệu quả công việc làm thước đo cốt lõi. Nhân viên trong đơn vị sự nghiệp công lập chủ động theo dõi chỉ số hiệu suất cá nhân. Mọi thành viên chia sẻ chung tầm nhìn và mục tiêu chiến lược của tổ chức. Tinh thần hợp tác thay thế cho tư duy hành chính quan liêu cứng nhắc. Tổ chức thường xuyên khen thưởng những cá nhân và tập thể đạt thành tích xuất sắc. Việc sử dụng thông tin thành quả được lồng ghép vào quy trình đánh giá thi đua. Môi trường minh bạch tạo động lực phấn đấu cho toàn thể đội ngũ lao động. Văn hóa tích cực thúc đẩy năng suất và nâng cao chất lượng dịch vụ công.

3.2. Vai trò từ sự cam kết của lãnh đạo đơn vị

Sự cam kết của lãnh đạo là điều kiện tiên quyết để vận hành hệ thống thông tin. Ban giám đốc trực tiếp phê duyệt các kế hoạch và nguồn lực đo lường thành quả. Lãnh đạo gương mẫu sử dụng dữ liệu thành quả trong các cuộc họp điều hành định kỳ. Sự quan tâm sát sao từ cấp quản lý thúc đẩy nhân viên nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ. Lãnh đạo hỗ trợ giải quyết kịp thời các rào cản kỹ thuật và tâm lý e ngại đổi mới. Đơn vị duy trì liên tục các hoạt động đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu cho nhân sự. Cam kết kiên định giúp chính sách cải cách đạt được kết quả thực chất và lâu dài.

IV. Chất lượng thông tin kế toán và kế toán quản trị công

Hệ thống thông tin kế toán cung cấp nền tảng dữ liệu cho việc điều hành tổ chức. Chất lượng thông tin kế toán bảo đảm tính trung thực, kịp thời và có thể so sánh. Kế toán quản trị công phân tích sâu các chỉ số chi phí và doanh thu hoạt động. Sự kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị tạo bức tranh toàn cảnh về hiệu suất. Đơn vị sự nghiệp công lập dựa vào báo cáo kế toán để lập dự toán ngân sách chính xác. Việc sử dụng thông tin thành quả gắn liền với các báo cáo phân tích chi phí dịch vụ. Dữ liệu kế toán chuẩn xác giúp ngăn chặn thất thoát tài sản công. Quản trị tài chính hiện đại nâng cao tính minh bạch của đơn vị.

4.1. Nâng cao chất lượng thông tin kế toán sự nghiệp

Chất lượng thông tin kế toán phụ thuộc vào quy trình thu thập và xử lý chứng từ. Dữ liệu kế toán cần phản ánh đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Tính khách quan và chính xác của số liệu giúp giảm thiểu các sai sót trong báo cáo. Đơn vị sự nghiệp công lập ứng dụng phần mềm số hóa để chuẩn hóa dữ liệu kế toán. Báo cáo kế toán cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản trị ra quyết định. Việc kiểm toán nội bộ định kỳ bảo đảm độ tin cậy của các số liệu công bố. Thông tin tài chính rõ ràng hỗ trợ đắc lực cho công tác đo lường thành quả hoạt động.

4.2. Ứng dụng kế toán quản trị công vào kiểm soát

Kế toán quản trị công tập trung vào việc cung cấp thông tin phục vụ điều hành nội bộ. Phương pháp này phân loại chi phí theo từng hoạt động dịch vụ sự nghiệp cụ thể. Nhà quản lý dễ dàng xác định các khoản chi phí không tạo ra giá trị gia tăng. Kế toán quản trị hỗ trợ việc định giá dịch vụ công phù hợp với cơ chế thị trường. Việc sử dụng thông tin thành quả kết hợp với kế toán quản trị giúp kiểm soát ngân sách tối ưu. Đơn vị xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật sát với thực tiễn hoạt động. Khâu kiểm soát chặt chẽ giúp gia tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.

V. Giải pháp sử dụng thông tin thành quả ĐVSNCL Việt Nam

Đẩy mạnh sử dụng thông tin thành quả đòi hỏi giải pháp đồng bộ từ thể chế đến thực thi. Đơn vị sự nghiệp công lập cần hoàn thiện khung đo lường hiệu suất phù hợp đặc thù. Đổi mới tư duy quản lý công là bước đi cốt lõi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Các chính sách khuyến khích cần được ban hành để thúc đẩy nhân viên khai thác dữ liệu. Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại hóa giúp việc tổng hợp báo cáo diễn ra tức thì. Đơn vị gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ với chế độ đãi ngộ và khen thưởng. Quá trình triển khai cần có sự giám sát chặt chẽ và đánh giá định kỳ thường xuyên.

5.1. Hoàn thiện hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả

Xây dựng bộ chỉ số đo lường chuẩn hóa là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị. Các chỉ số cần bao quát cả khía cạnh tài chính, chuyên môn và mức độ hài lòng. Tiêu chí đo lường phải cụ thể, đo đếm được và gắn với trách nhiệm từng vị trí. Việc ứng dụng công nghệ số giúp tự động hóa việc thu thập và phân tích dữ liệu. Báo cáo thành quả được trực quan hóa bằng bảng biểu giúp dễ dàng theo dõi biến động. Đơn vị rà soát và điều chỉnh bộ chỉ số theo từng giai đoạn phát triển cụ thể. Hệ thống đo lường hoàn chỉnh tạo cơ sở vững chắc cho việc sử dụng thông tin thành quả.

5.2. Đổi mới đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ

Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quyết định chất lượng khai thác thông tin. Đơn vị sự nghiệp công lập cần tổ chức các khóa đào tạo về kế toán quản trị công. Cán bộ quản lý được bồi dưỡng kỹ năng phân tích dữ liệu và ra quyết định chiến lược. Nhận thức của nhân viên về trách nhiệm giải trình được nâng cao qua các buổi hội thảo chuyên đề. Cơ chế đánh giá nhân sự chuyển từ hình thức chấm công sang đánh giá kết quả công việc thực tế. Việc tạo môi trường học tập liên tục giúp nhân viên nhanh chóng làm quen với công nghệ mới. Đội ngũ nhân lực vững vàng bảo đảm sự thành công của các cải cách quản trị.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC TỪ RÚT GỌN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở hình thành đề tài
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.6. Đóng góp của luận án
1.7. Kết cấu luận án
1.8. Tổng quan nghiên cứu ở nước ngoài
1.8.1. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin TQHĐ
1.8.2. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến TQHĐ
1.8.3. Nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thông tin TQHĐ đến TQHĐ
1.8.4. Nhận xét những nghiên cứu ở nước ngoài
1.9. Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam
1.9.1. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin TQHĐ
1.9.2. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến TQHĐ
1.9.3. Nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thông tin TQHĐ đến TQHĐ
1.9.4. Nhận xét các nghiên cứu ở Việt Nam
1.10. Nhận diện khoảng trống nghiên cứu
1.11. Hướng nghiên cứu của luận án
1.12. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về ĐVSNCL ở Việt Nam
2.1.1. Đặc điểm cơ bản
2.2. Các khái niệm nghiên cứu
2.2.1. Văn hóa định hướng kết quả
2.2.2. Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ
2.2.3. Thái độ đối với thông tin TQHĐ
2.2.4. Động lực phụng sự công
2.2.5. Việc sử dụng thông tin TQHĐ
2.2.6. Thành quả hoạt động
2.3. Khung quản trị công mới (NPM – New Public Management)
2.4. Lý thuyết thiết lập mục tiêu (Goal setting theory)
2.5. Lý thuyết hành vi theo dự định (Theory of planned behaviour)
2.6. Lý thuyết xử lý thông tin (Information processing theory)
2.7. Lý thuyết bản sắc xã hội (Social identity theory)
2.8. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Khung phân tích
3.2. Giả thuyết nghiên cứu
3.2.1. Văn hóa định hướng kết quả và việc sử dụng thông tin TQHĐ
3.2.2. Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ và việc sử dụng thông tin TQHĐ
3.2.3. Thái độ đối với thông tin TQHĐ và việc sử dụng thông tin TQHĐ
3.2.4. Động lực phụng sự công và việc sử dụng thông tin TQHĐ
3.2.5. Văn hóa định hướng kết quả và TQHĐ
3.2.6. Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ và TQHĐ
3.2.7. Thái độ đối với thông tin TQHĐ và TQHĐ
3.2.8. Động lực phụng sự công và TQHĐ
3.2.9. Việc sử dụng thông tin TQHĐ và TQHĐ
3.2.10. Vai trò trung gian của việc sử dụng thông tin TQHĐ
3.3. Biến kiểm soát
3.4. Mô hình nghiên cứu
3.5. Thang đo các khái niệm nghiên cứu
3.5.1. Thang đo văn hóa định hướng kết quả
3.5.2. Thang đo sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ
3.5.3. Thang đo thái độ đối với thông tin TQHĐ
3.5.4. Thang đo động lực phụng sự công
3.5.5. Thang đo việc sử dụng thông tin TQHĐ
3.5.6. Thang đo biến kiểm soát
3.6. Qui trình nghiên cứu tổng quát
3.7. Thiết kế nghiên cứu
3.7.1. Nghiên cứu sơ bộ định tính
3.7.2. Nghiên cứu sơ bộ định lượng
3.7.3. Nghiên cứu chính thức định lượng
3.8. Khắc phục sai lệch đo lường do phương pháp
3.9. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
4.1. Kết quả nghiên cứu sơ bộ định tính
4.1.1. Thông tin mẫu
4.1.2. Các bước xử lý dữ liệu
4.1.3. Điều chỉnh thang đo
4.1.4. Sự phù hợp của các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu
4.2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng
4.2.1. Thông tin mẫu
4.2.2. Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo
4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá thang đo các biến
4.3. Kết quả nghiên cứu chính thức định lượng
4.3.1. Thông tin mẫu
4.3.2. Kết quả kiểm định mô hình đo lường
4.3.3. Khắc phục sai lệch đo lường do phương pháp
4.3.4. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc
4.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu
4.4.1. Về việc điều chỉnh thang đo
4.4.2. Về sự phù hợp của các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu
4.4.3. Về kết quả kiểm định các giả thuyết
4.5. Kết luận chương 4
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý
5.1. Về mặt lý thuyết
5.2. Về mặt quản trị
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
5.4. Kết luận chương 5
PHẦN KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin TQHĐ
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến TQHĐ
Tổng hợp nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thông tin TQHĐ đến TQHĐ
Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu và cơ sở đề xuất
Bản dịch thang đo các khái niệm nghiên cứu
Dàn bài thảo luận
Phiếu khảo sát dự thảo
Phiếu khảo sát chính thức
Thông tin cơ bản về chuyên gia thảo luận
Tổng hợp dữ liệu thảo luận với các chuyên gia
So sánh thang đo gốc và thang đo đã hiệu chỉnh
Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mô hình nghiên cứu
Danh sách đơn vị khảo sát sơ bộ
Thống kê mô tả dữ liệu sơ bộ
Chi tiết kết quả phân tích Cronbach‘s Alpha các biến nghiên cứu
Chi tiết kết quả phân tích EFA thang đo các biến nghiên cứu
Danh sách đơn vị khảo sát chính thức
Thống kê mô tả dữ liệu khảo sát chính thức
Sơ đồ kiểm định mô hình đo lường trong PLS-SEM
Kết quả kiểm tra một nhân tố Harman
Sơ đồ đường dẫn thể hiện kết quả kiểm định các giả thuyết
Tổng hợp kết quả có tham chiếu với các nghiên cứu trước
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin thành quả hoạt động và thành quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (282 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------- CHÂU HỒNG PHƢƠNG THẢO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. LÊ ĐÌNH TRỰC 2. TRẦN VĂN THẢO TP.

HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 i LỜI CAM ĐOAN Luận án ―Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin thành quả hoạt động và thành quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam‖ là nghiên cứu độc lập của tôi, thực hiện với sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Đình Trực và TS. Trong quá trình thực hiện tôi có tham khảo các tài liệu cùng chủ đề ở nước ngoài và ở Việt Nam, tôi đã trích dẫn đúng và đủ những nội dung được kế thừa trong luận án. Kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực, nội dung toàn văn luận án chưa được công bố trên bất kỳ tài liệu học thuật nào.

Tôi xin cam đoan các thông tin trên là hoàn toàn xác thực. Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2022 Nghiên cứu sinh Châu Hồng Phương Thảo ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi vô cùng cảm ơn quý Thầy/Cô của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh về nhiệt huyết trong quá trình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, tạo nền tảng vững chắc để tôi có thể thực hiện các bước của quá trình nghiên cứu. Tiếp theo, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS.

Lê Đình Trực và TS. Trần Văn Thảo, các Thầy đã nhọc công dìu dắt tôi trong suốt giai đoạn thực hiện luận án, từ sự chỉ dẫn chi tiết để khắc phục khiếm khuyết đến những lời động viên quý giá giúp tôi vượt qua những trở ngại trong từng bước nghiên cứu. Tôi không quên cảm ơn Viện Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán, Bộ phận Thư ký Khoa Kế toán đã kịp thời cung cấp các hướng dẫn cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi về việc hoàn tất các thủ tục hành chính trong quá trình học tập tại Trường. Bên cạnh đó, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến Quý chuyên gia, bạn bè, Anh/chị đã giúp đỡ tôi trong các giai đoạn khảo sát.

Để hoàn thành luận án, bên cạnh sự cố gắng của bản thân tôi còn được hỗ trợ rất lớn từ Ban lãnh đạo Khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học An Giang và quý đồng nghiệp cùng Bộ môn Tài chính – Kế toán. Ngoài ra, sự ủng hộ của gia đình và bạn bè cũng tiếp thêm động lực rất lớn cho tôi. Tôi chân thành cảm ơn tất cả! TP. Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2022 Nghiên cứu sinh Châu Hồng Phương Thảo iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

II MỤC LỤC. III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. VII DANH MỤC TỪ RÚT GỌN. VIII DANH MỤC BẢNG.

IX DANH MỤC SƠ ĐỒ. XII CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Cơ sở hình thành đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án.

Kết cấu luận án. Tổng quan nghiên cứu ở nước ngoài. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin TQHĐ. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến TQHĐ.

Nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thông tin TQHĐ đến TQHĐ. Nhận xét những nghiên cứu ở nước ngoài. Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin TQHĐ.

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến TQHĐ. Nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thông tin TQHĐ đến TQHĐ. Nhận xét các nghiên cứu ở Việt Nam. Nhận diện khoảng trống nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu của luận án. 37 iv Kết luận chương 1. 38 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan về ĐVSNCL ở Việt Nam.

Đặc điểm cơ bản. Các khái niệm nghiên cứu. Văn hóa định hướng kết quả. Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ.

Thái độ đối với thông tin TQHĐ. Động lực phụng sự công. Việc sử dụng thông tin TQHĐ. Thành quả hoạt động.

Khung quản trị công mới (NPM – New Public Management). Lý thuyết thiết lập mục tiêu (Goal setting theory). Lý thuyết hành vi theo dự định (Theory of planned behaviour). Lý thuyết xử lý thông tin (Information processing theory).

Lý thuyết bản sắc xã hội (Social identity theory). 59 Kết luận chương 2. 60 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khung phân tích.

Giả thuyết nghiên cứu. Văn hóa định hướng kết quả và việc sử dụng thông tin TQHĐ. Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ và việc sử dụng thông tin TQHĐ. Thái độ đối với thông tin TQHĐ và việc sử dụng thông tin TQHĐ.

Động lực phụng sự công và việc sử dụng thông tin TQHĐ. Văn hóa định hướng kết quả và TQHĐ. Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ và TQHĐ. Thái độ đối với thông tin TQHĐ và TQHĐ.

Động lực phụng sự công và TQHĐ. Việc sử dụng thông tin TQHĐ và TQHĐ. Vai trò trung gian của việc sử dụng thông tin TQHĐ. Biến kiểm soát.

Mô hình nghiên cứu. Thang đo các khái niệm nghiên cứu. Thang đo văn hóa định hướng kết quả. Thang đo sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ.

Thang đo thái độ đối với thông tin TQHĐ. Thang đo động lực phụng sự công. Thang đo việc sử dụng thông tin TQHĐ. Thang đo biến kiểm soát.

Qui trình nghiên cứu tổng quát. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ định tính. Nghiên cứu sơ bộ định lượng.

Nghiên cứu chính thức định lượng. Khắc phục sai lệch đo lường do phương pháp. 103 Kết luận chương 3. 105 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.

Kết quả nghiên cứu sơ bộ định tính. Thông tin mẫu. Các bước xử lý dữ liệu. Điều chỉnh thang đo.

Sự phù hợp của các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng. Thông tin mẫu. Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo.

Phân tích nhân tố khám phá thang đo các biến. Kết quả nghiên cứu chính thức định lượng. Thông tin mẫu. Kết quả kiểm định mô hình đo lường.

Khắc phục sai lệch đo lường do phương pháp. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc. Bàn luận kết quả nghiên cứu. Về việc điều chỉnh thang đo.

Về sự phù hợp của các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu. Về kết quả kiểm định các giả thuyết. 136 Kết luận chương 4. 147 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý.

Về mặt lý thuyết. Về mặt quản trị. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. 157 Kết luận chương 5.

159 PHẦN KẾT LUẬN. 160 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ. 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin TQHĐ.

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến TQHĐ. Tổng hợp nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thông tin TQHĐ đến TQHĐ. Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu và cơ sở đề xuất. Bản dịch thang đo các khái niệm nghiên cứu.

Dàn bài thảo luận. Phiếu khảo sát dự thảo. Phiếu khảo sát chính thức. Thông tin cơ bản về chuyên gia thảo luận.

Tổng hợp dữ liệu thảo luận với các chuyên gia. So sánh thang đo gốc và thang đo đã hiệu chỉnh. Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mô hình nghiên cứu. Danh sách đơn vị khảo sát sơ bộ.

Thống kê mô tả dữ liệu sơ bộ. Chi tiết kết quả phân tích Cronbach‘s Alpha các biến nghiên cứu. Chi tiết kết quả phân tích EFA thang đo các biến nghiên cứu. Danh sách đơn vị khảo sát chính thức.

Thống kê mô tả dữ liệu khảo sát chính thức. Sơ đồ kiểm định mô hình đo lường trong PLS-SEM. Kết quả kiểm tra một nhân tố Harman. Sơ đồ đường dẫn thể hiện kết quả kiểm định các giả thuyết.

Tổng hợp kết quả có tham chiếu với các nghiên cứu trước. 108 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ đầy đủ Tiếng Việt BGTVT Bộ Giao thông vận tải BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BTTT Bộ Thông tin và Truyền thông CG Chuyên gia CP Chính phủ ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập NĐ Nghị định NSNN Ngân sách Nhà nước TP Thành phố TQHĐ Thành quả hoạt động TT Thông tư Tiếng Anh BSC Balance Scorecard CB-SEM Covariance Based - Structural Equation Modeling EFA Exploratory Factor Analysis IPSASB International Public Sector Accounting Standard Board NPM New Public Management OECD Organization for Economic Co-operation and Development OLS Ordinary Least Aquare PLS-SEM Partial Least Square – Structural Equation Modeling viii DANH MỤC TỪ RÚT GỌN Tiếng Việt Từ rút gọn Từ đầy đủ Tiếng Anh ATTITUDES Attitudes on performance indicators CUL Resutls-oriented culture DESIGN Design adequacy of performance measurement system PER Organizational performance PIU Performance information use PSM Public service motivation ix DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Thang đo, biến quan sát và nguồn trích dẫn. Thông tin chung về mẫu khảo sát sơ bộ.

Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo các biến độc lập. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo việc sử dụng thông tin thành quả. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo TQHĐ. Kết quả phân tích EFA thang đo các biến độc lập (lần 1).

Kết quả phân tích EFA thang đo các biến độc lập (lần 2). Kết quả phân tích EFA thang đo việc sử dụng thông tin TQHĐ (lần 1). Kết quả phân tích EFA thang đo việc sử dụng thông tin TQHĐ (lần 2). Kết quả phân tích EFA thang do TQHĐ.

Tổng quan đặc điểm mẫu khảo sát chính thức. Chi tiết mẫu phân bổ theo tỉnh thành. Hệ số Cronbach‘s Alpha và độ tin cậy tổng hợp của thang đo chính thức. Trọng số tải ngoài và AVE của thang đo chính thức.

Hệ số tải chéo của thang đo chính thức. Hệ số Fornell-Larcker của thang đo chính thức. Chỉ số HTMT của thang đo chính thức. Giá trị VIF………………………………………………………….

Kết quả kiểm định giả thuyết ………………………………………. Kết quả kiểm định bổ sung về các ảnh hưởng gián tiếp………………128 Bảng 4. Ảnh hưởng của qui mô f2. Ảnh hưởng của qui mô q2 ……………………………………………….

Khung phân tích…. Mô hình nghiên cứu……………………………………………………73 Sơ đồ 3. Qui trình nghiên cứu………………………………………………….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Châu Hồng Phương Thảo (2022). Nhân tố ảnh hưởng sử dụng thông tin thành quả ĐVSNCL Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-kinh-te-cac-nhan-to-anh-huong-den-viec-su-dung-thong-tin-thanh-qua-hoat-dong-va-thanh-qua-hoat-dong-cua-cac-don-vi-su-nghiep-cong-lap-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng sử dụng thông tin thành quả ĐVSNCL Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Các nhân tố ảnh hưởng sử dụng thông tin & thành quả hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất giải pháp.

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng sử dụng thông tin thành quả ĐVSNCL Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng sử dụng thông tin thành quả ĐVSNCL Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng sử dụng thông tin thành quả ĐVSNCL Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng sử dụng thông tin thành quả ĐVSNCL Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng sử dụng thông tin thành quả ĐVSNCL Việt Nam" có 282 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nhân tố ảnh hưởng sử dụng thông tin thành quả ĐVSNCL Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter