Luận án tiến sĩ: Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng Đồng bằng Sông Hồng - Phùng Thị Lý
Luận án TS: Hợp tác trường-doanh nghiệp đào tạo nhân lực ĐBSH. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Hợp tác nhà trường và doanh nghiệp đào tạo nhân lực
- Số trang:
- 193 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Tác giả:
- Phùng Thị Lý
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Hợp tác nhà trường và doanh nghiệp đào tạo nhân lực
Hợp tác nhà trường và doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế. Mối quan hệ này giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt tay nghề thực tế. Cơ sở giáo dục cung cấp nền tảng kiến thức chuyên môn vững chắc. Doanh nghiệp mang lại môi trường thực hành hiện đại và trang thiết bị sản xuất tiên tiến. Sự gắn kết chặt chẽ tạo ra chuỗi giá trị đào tạo liên tục. Sinh viên được trang bị cả tư duy lý luận lẫn kỹ năng thao tác thực tế. Hoạt động liên kết trường đại học và doanh nghiệp giúp tối ưu hóa nguồn lực xã hội. Nhà trường giảm bớt gánh nặng chi phí đầu tư phòng thí nghiệm đắt đỏ. Doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể ngân sách tuyển dụng và đào tạo lại nhân sự mới. Đây là xu hướng tất yếu trong thời kỳ cách mạng công nghiệp. Sự phối hợp này đảm bảo lợi ích hài hòa cho cả người học, cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng lao động.
1.1. Bản chất và vai trò của liên kết trường đại học và doanh nghiệp
Bản chất của liên kết trường đại học và doanh nghiệp là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất. Nhà trường giữ vai trò định hướng học thuật và chuẩn hóa kiến thức nền tảng. Doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào việc đóng góp ý kiến xây dựng giáo trình. Mô hình hợp tác này xóa bỏ khoảng cách giữa giảng đường và nhà máy. Sinh viên tiếp cận quy trình vận hành thực tế ngay trong thời gian học tập. Mối liên kết tạo động lực đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng ứng dụng. Giảng viên có cơ hội cập nhật công nghệ mới từ các dây chuyền sản xuất tiên tiến. Doanh nghiệp chủ động tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng cao ngay từ giai đoạn sớm. Cơ chế hợp tác chặt chẽ nâng cao uy tín học thuật của nhà trường. Thị trường lao động từ đó vận hành hiệu quả và minh bạch hơn.
1.2. Chuyển giao công nghệ và nghiên cứu ứng dụng thực tiễn
Hoạt động chuyển giao công nghệ và nghiên cứu ứng dụng là trụ cột chiến lược trong hợp tác đào tạo. Các viện nghiên cứu và trường đại học sở hữu đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Doanh nghiệp nắm giữ dữ liệu thị trường và nhu cầu kỹ thuật cụ thể. Hai bên cùng phối hợp giải quyết các bài toán sản xuất thực tế. Các đề tài nghiên cứu khoa học xuất phát trực tiếp từ yêu cầu thực tiễn của nhà máy. Kết quả nghiên cứu được thử nghiệm và thương mại hóa nhanh chóng trên thị trường. Doanh nghiệp nâng cao năng suất nhờ ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến. Nhà trường tăng thêm nguồn thu từ việc nhượng quyền sáng chế và dịch vụ tư vấn công nghệ. Sự cộng hưởng này thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo phát triển mạnh mẽ.
II. Thực trạng cung cầu lao động vùng Đồng bằng Sông Hồng
Thực trạng cung - cầu lao động vùng Đồng bằng Sông Hồng phản ánh nhiều biến động phức tạp. Khu vực này quy tụ mạng lưới trường đại học và viện nghiên cứu dày đặc nhất cả nước. Lực lượng lao động dồi dào về số lượng nhưng cơ cấu trình độ chưa thực sự đồng đều. Tình trạng thừa thầy thiếu thợ vẫn diễn ra phổ biến tại nhiều địa phương. Doanh nghiệp công nghệ cao gặp khó khăn trong việc tuyển dụng kỹ sư thực hành giỏi. Sinh viên tốt nghiệp thường thiếu kỹ năng mềm và tác phong công nghiệp chuyên nghiệp. Khâu khảo sát nhu cầu thị trường của các trường đào tạo còn mang tính hình thức. Mối liên kết giữa các bên liên quan chưa đạt mức độ bền vững lâu dài. Việc tái cơ cấu hệ thống đào tạo trở thành yêu cầu cấp bách hàng đầu hiện nay.
2.1. Yêu cầu cấp thiết về chuẩn đầu ra gắn với nhu cầu thị trường
Xây dựng chuẩn đầu ra gắn với nhu cầu thị trường là giải pháp khắc phục độ lệch cung cầu. Các trường đại học cần tham vấn ý kiến doanh nghiệp khi xây dựng khung chương trình. Khung năng lực của sinh viên phải đáp ứng chính xác vị trí việc làm thực tế. Tiêu chuẩn đánh giá không chỉ dựa trên điểm số lý thuyết đơn thuần. Đánh giá kết quả học tập cần tích hợp các bài kiểm tra kỹ năng thực tế tại xưởng. Doanh nghiệp trực tiếp tham gia hội đồng thẩm định đồ án tốt nghiệp của sinh viên. Cách làm này bảo đảm sinh viên nắm vững quy trình thao tác chuẩn xác. Người tốt nghiệp có thể hòa nhập ngay vào môi trường làm việc mà không cần đào tạo lại. Chuẩn đầu ra thực chất nâng cao tỷ lệ tuyển dụng của các trường.
2.2. Cơ hội và thách thức của thực tập sinh và cơ hội việc làm
Chương trình thực tập sinh và cơ hội việc làm mở ra nhiều triển vọng cho sinh viên đại học. Doanh nghiệp cung cấp vị trí thực tập gắn liền với dự án thực tế. Sinh viên được cọ xát với áp lực công việc và rèn luyện kỷ luật lao động. Tuy nhiên nhiều cơ sở đào tạo vẫn tổ chức các kỳ thực tập mang tính hình thức. Sinh viên chỉ quan sát mà ít có cơ hội thao tác trực tiếp trên máy móc hiện đại. Một số doanh nghiệp chưa coi trọng việc hướng dẫn tận tình cho thực tập sinh. Tình trạng này làm giảm hiệu quả tiếp thu kỹ năng chuyên sâu của người học. Việc chuẩn hóa quy trình thực tập là yêu cầu sống còn để nâng cao chất lượng việc làm sau tốt nghiệp.
III. Mô hình đào tạo kép và phát triển kỹ năng nghề nghiệp
Mô hình đào tạo kép và phát triển kỹ năng nghề nghiệp mang lại bước đột phá cho giáo dục đại học. Mô hình này phân chia thời gian học tập hợp lý giữa trường học và doanh nghiệp. Người học tiếp thu lý thuyết tại giảng đường và thực hành có hưởng lương tại doanh nghiệp. Phương pháp đào tạo song hành giúp người học làm chủ công nghệ mới nhanh chóng. Kỹ năng thực hành được mài giũa liên tục qua từng ca làm việc thực tế. Môi trường công nghiệp rèn luyện tính kỷ luật, khả năng làm việc nhóm và ý thức an toàn lao động. Sự kết hợp chặt chẽ này tạo nên thế hệ lao động vững chuyên môn, giỏi tay nghề. Các cơ sở đào tạo vùng Đồng bằng Sông Hồng đang từng bước nhân rộng mô hình đào tạo tiên tiến này.
3.1. Cơ chế vận hành của mô hình đào tạo kép hiện đại
Mô hình đào tạo kép vận hành dựa trên hợp đồng đào tạo ba bên chặt chẽ. Nhà trường chịu trách nhiệm giảng dạy kiến thức khoa học cơ bản và lý thuyết chuyên ngành. Doanh nghiệp đảm nhận đào tạo kỹ năng thực hành và vận hành máy móc chuyên dụng. Chuyên gia từ doanh nghiệp trực tiếp đứng lớp và hướng dẫn sinh viên tại xưởng. Thời lượng thực hành tại doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ khóa học. Sinh viên được làm quen với văn hóa doanh nghiệp và quy trình an toàn lao động quốc tế. Kết quả kiểm tra tại doanh nghiệp được tính trực tiếp vào điểm học phần chính khóa. Cơ chế vận hành đồng bộ này mang lại hiệu quả đào tạo tối ưu và giảm thiểu lãng phí thời gian.
3.2. Nâng cao chất lượng phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên
Phát triển kỹ năng nghề nghiệp đòi hỏi sự kết hợp toàn diện giữa kỹ thuật và kỹ năng mềm. Sinh viên cần thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành, tin học ứng dụng và tư duy phản biện. Môi trường sản xuất thực tế giúp sinh viên nâng cao khả năng xử lý sự cố kỹ thuật. Việc tiếp xúc thường xuyên với máy móc công nghệ cao rèn luyện phản xạ nghề nghiệp nhanh nhạy. Kỹ năng giao tiếp và phối hợp nhóm trong môi trường làm việc đa văn hóa được nâng cao rõ rệt. Các trường đại học cần thường xuyên tổ chức hội thi tay nghề với sự tài trợ của doanh nghiệp. Những sân chơi chuyên môn này tạo động lực tự học và khát khao nâng tầm bản thân cho người học.
IV. Đào tạo theo đơn đặt hàng cho khu công nghiệp phía Bắc
Đào tạo theo đơn đặt hàng cho khu công nghiệp phía Bắc đang trở thành xu thế chủ đạo. Các trung tâm công nghiệp lớn tại Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương đòi hỏi nguồn lao động kỹ thuật cao. Doanh nghiệp FDI yêu cầu nhân sự phải có năng lực thích ứng với dây chuyền tự động hóa. Đào tạo theo địa chỉ cụ thể giúp giải quyết căn bản bài toán khan hiếm nhân lực chất lượng. Doanh nghiệp tài trợ kinh phí, máy móc và tham gia tuyển chọn đầu vào nghiêm ngặt. Nhà trường cam kết cung ứng số lượng sinh viên đạt chuẩn năng lực theo đúng hợp đồng đã ký. Mô hình này triệt tiêu hoàn toàn rủi ro thất nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
4.1. Đáp ứng nhu cầu nhân lực khu công nghiệp phía Bắc nhanh chóng
Khu vực Đồng bằng Sông Hồng tập trung nhiều khu chế xuất và khu công nghệ cao trọng điểm. Sự gia tăng của các dự án FDI đòi hỏi lượng lớn nhân lực khu công nghiệp phía Bắc. Các ngành công nghiệp bán dẫn, điện tử và cơ khí chính xác tăng trưởng vượt bậc. Nhu cầu nhân lực kỹ thuật cao tạo áp lực lớn lên hệ thống giáo dục đại học. Nhà trường cần chủ động kết nối với ban quản lý các khu công nghiệp để nắm bắt kế hoạch tuyển dụng. Việc cập nhật kịp thời nhu cầu vị trí việc làm giúp nhà trường chủ động kế hoạch tuyển sinh. Đào tạo đúng địa chỉ đem lại sự ổn định cho thị trường việc làm của cả khu vực kinh tế trọng điểm.
4.2. Lợi ích từ hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng cụ thể
Phương thức đào tạo theo đơn đặt hàng mang lại lợi ích kinh tế vượt trội cho các bên. Doanh nghiệp đảm bảo có sẵn nguồn nhân lực phù hợp với dây chuyền sản xuất mới. Chi phí tuyển dụng và thời gian đào tạo hội nhập ban đầu được cắt giảm đáng kể. Nhà trường nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm ngay sau khi nhận bằng tốt nghiệp. Sinh viên được nhận học bổng và hỗ trợ sinh hoạt phí từ doanh nghiệp tài trợ. Tinh thần trách nhiệm và động lực học tập của sinh viên được nâng cao rõ rệt. Đây là giải pháp bền vững thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa khu vực miền Bắc.
V. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao bền vững
Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đòi hỏi sự chung tay của Nhà nước, nhà trường và doanh nghiệp. Cơ chế chính sách cần tạo hành lang pháp lý thuận lợi để thu hút doanh nghiệp tham gia giáo dục. Nhà nước cần áp dụng chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị cho trường học. Các cơ sở đào tạo phải chủ động đổi mới mô hình quản trị và chương trình giảng dạy. Doanh nghiệp cần xác định trách nhiệm xã hội và lợi ích lâu dài trong phát triển nhân lực. Sự đồng bộ trong cơ chế phối hợp sẽ nâng tầm vị thế lao động Việt Nam trên thị trường quốc tế.
5.1. Hoàn thiện chính sách thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
Hoàn thiện khung pháp lý là bước đi tiên quyết nhằm tháo gỡ rào cản trong hợp tác viện - trường - doanh nghiệp. Cơ quan quản lý nhà nước cần ban hành quy định rõ ràng về quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp. Các chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp khi tài trợ học bổng hoặc trang thiết bị cần được triển khai cụ thể. Cần có quỹ hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề nghiệp do các bên cùng quản lý và vận hành. Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục cần bổ sung tiêu chí về mức độ hợp tác với doanh nghiệp. Khung pháp lý hoàn chỉnh sẽ thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phát triển mạnh mẽ và bền vững.
5.2. Đổi mới quản trị đại học và gắn kết chặt chẽ với thị trường
Đổi mới quản trị đại học theo hướng tự chủ và hiện đại là xu thế bắt buộc. Ban giám hiệu các trường cần đưa đại diện doanh nghiệp tham gia hội đồng trường. Việc này giúp các quyết sách đào tạo bám sát thực tiễn sản xuất kinh doanh hơn. Đội ngũ giảng viên cần được cử đi thực tế định kỳ tại các nhà máy hiện đại. Cơ sở dữ liệu theo dõi việc làm của cựu sinh viên cần được xây dựng và cập nhật liên tục. Thông tin phản hồi từ thị trường là căn cứ quan trọng để điều chỉnh chương trình đào tạo. Mối quan hệ hợp tác chiến lược giúp nhà trường nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHÙNG THỊ LÝ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC HÀ NỘI - 2019 luan an HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHÙNG THỊ LÝ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Mã số: 62 22 03 08 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. BÙI THỊ NGỌC LAN 2. NGUYỄN THỊ HÀ HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả luận án Phùng Thị Lý luan an MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 9 1. Tổng quan các công trình nước ngoài liên quan đến luận án 9 1. Tổng quan các công trình trong nước liên quan đến luận án 16 1. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu và những vấn đề luận án cần làm rõ 28 Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY 33 2.
Lý luận về đào tạo nguồn nhân lực; về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực 33 2. Những yếu tố cơ bản tác động đến hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay 67 Chương 3: THỰC TRẠNG HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 78 3. Thực trạng hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay 78 3. Những vấn đề đặt ra đối với việc hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay 113 Chương 4: QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY 121 4.
Những quan điểm cơ bản về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay 121 4. Một số giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay 130 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 166 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Mỗi quốc gia muốn phát triển cần nhiều nguồn lực như vốn, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ, con người,… trong đó nguồn lực con người (nguồn nhân lực) được coi là yếu tố quyết định nhất. Đối với Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việc đòi hỏi nguồn nhân lực đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, có khả năng làm việc trong môi trường công nghệ cao, có phẩm chất đạo đức tốt, có niềm tin và phấn đấu cho mục tiêu chung, vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của đất nước ngày càng trở nên quan trọng.
Chỉ có như vậy, nguồn nhân lực này mới thực sự trở thành yếu tố then chốt và là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển hiện đại, bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Song để có được chất lượng đó, người lao động phải trải qua quá trình học tập, rèn luyện nghiêm túc. Vì vậy, hoạt động đào tạo trong nhà trường được xác định là hoạt động cơ bản, cốt lõi nhất làm lên chất lượng nguồn nhân lực. Đồng bằng sông Hồng là nơi tập trung các cơ quan đầu não chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước, là khu vực tập trung nhiều nhất các cơ sở đào tạo nghề nghiệp và là địa bàn đóng chân của rất nhiều doanh nghiệp lớn, nhỏ của các tổ chức kinh tế lớn trong cả nước.
Theo đó, đây là khu vực có nguồn cung và nhu cầu rất lớn về nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao. Với đặc điểm kinh tế - chính trị này, đồng bằng sông Hồng là vùng có vị trí chiến lược quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên thực tế cho thấy, đào tạo nguồn nhân lực của vùng trong những năm gần đây vẫn còn nặng về lý thuyết. Việc đào tạo kỹ năng, nhất là kỹ năng thực hành, kỹ năng xã hội và các kỹ năng nghề nghiệp khác chưa được đầu tư thỏa đáng.
Một bộ phận không nhỏ nguồn nhân lực đã qua đào tạo ở khu vực luan an 2 này hiện nay vẫn đang trong tình trạng yếu về chuyên môn, thiếu các kỹ năng và tác phong làm việc…, chưa đáp ứng được yêu cầu nhân lực của thị trường lao động, của doanh nghiệp, của xã hội, lạc hậu so với thời đại. Về phía doanh nghiệp, khi khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì yêu cầu về trình độ, chất lượng nguồn nhân lực với đầy đủ kiến thức chuyên môn, kỹ năng, ý thức trách nhiệm được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu. Đây là cơ sở để các doanh nghiệp khẳng định vai trò, vị thế của mình trong kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Thực tế này cho thấy: Muốn nâng cao chất lượng đào tạo để những nhân lực này khi tham gia vào thị trường lao động, các doanh nghiệp không phải mất thời gian, chi phí đào tạo lại thì việc hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp ngay từ trong quá trình đào tạo được coi là vấn đề cấp thiết đặt ra.
Mối quan hệ này không phải chỉ nhằm mục đích tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội mà còn bắt nguồn từ quan hệ lợi ích của chính bản thân nhà trường và doanh nghiệp. Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” với định hướng “Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp”, “Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội”, “Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức” [32, tr. Đó cũng là con đường tất yếu để nước ta thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng tiếp tục khẳng định đường lối “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo hướng mở, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân”, “Nâng cao kiến thức chuyên sâu và tác phong luan an 3 công nghiệp trong đào tạo nghề; phát huy tư duy sáng tạo, năng lực tự nghiên cứu ở bậc đại học….”, “gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và thu hút các nhà khoa học tham gia giảng dạy”, “Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo.
Giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục, đào tạo, nhất là các trường đại học, trường dạy nghề”, “Khuyến khích và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Tăng cường hoạt động nghiên cứu ở các trường đại học” [36, tr. Đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước là cơ sở pháp lý quan trọng có giá trị định hướng cho việc đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hiện nay. Tuy nhiên thực tế hiện nay cho thấy: mối liên hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp ở khu vực đồng bằng sông Hồng còn rất lỏng lẻo, chủ yếu mới dừng ở việc hỗ trợ cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức một vài hoạt động thực tế, thực tập, giao lưu, tọa đàm, hội nghị việc làm hoặc tham gia góp ý cho nội dung chương trình đào tạo.
Các hoạt động khác doanh nghiệp gần như đứng ngoài cuộc. Không ít doanh nghiệp vẫn quan niệm rằng đào tạo là việc của nhà trường, do vậy dẫn đến tình trạng cơ sở đào tạo cứ đào tạo nhưng không đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp cần; những cái doanh nghiệp cần thì nhà trường chưa đủ điều kiện để đào tạo hoặc đào tạo không chuyên sâu. Hệ quả là nguồn nhân lực sau đào tạo không tìm được việc làm, hoặc tìm được việc làm nhưng không đúng chuyên môn đào tạo, hoặc làm việc nhưng chưa tương xứng với trình độ chuyên môn được đào tạo mà doanh nghiệp cần. Doanh nghiệp phải đào tạo lại, gây tốn kém về kinh tế, ức chế về tâm lý.
Nhìn ở góc độ chính trị - xã hội, những bất cập này chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều vấn đề bức xúc trong xã hội, làm gia tăng các tệ nạn xã hội, hình thành những điểm nóng chính trị, gây mất niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và làm giảm tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa. luan an 4 Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng và những bất cập nêu trên, tác giả chọn vấn đề “Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ với mong muốn tìm ra những giải pháp mang tính khả thi để góp phần thúc đẩy việc hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phùng Thị Lý (2019). Hợp tác nhà trường - doanh nghiệp đào tạo nhân lực Đồng bằng Sông Hồng [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-hop-tac-giua-nha-truong-va-doanh-nghiep-trong-dao-tao-nguon-nhan-luc-vung-dong-bang-song-hong-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hợp tác nhà trường - doanh nghiệp đào tạo nhân lực Đồng bằng Sông Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Hợp tác trường-doanh nghiệp đào tạo nhân lực ĐBSH. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Luận án "Hợp tác nhà trường - doanh nghiệp đào tạo nhân lực Đồng bằng Sông Hồng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Hợp tác nhà trường - doanh nghiệp đào tạo nhân lực Đồng bằng Sông Hồng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hợp tác nhà trường - doanh nghiệp đào tạo nhân lực Đồng bằng Sông Hồng" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Hợp tác nhà trường - doanh nghiệp đào tạo nhân lực Đồng bằng Sông Hồng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hợp tác nhà trường - doanh nghiệp đào tạo nhân lực Đồng bằng Sông Hồng" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hợp tác nhà trường - doanh nghiệp đào tạo nhân lực Đồng bằng Sông Hồng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.