Luận án tiến sĩ hiệu quả quy mô doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ Việt Nam: Thực trạng và giải pháp - Trịnh Thị Thu Hằng, Trường Đại học Ngoại thương
Luận án TS: Hiệu quả quy mô XK DNNVV VN. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp đột phá giúp doanh nghiệp Việt Nam tăng trưởng bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
141
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan Hiệu quả Quy mô Doanh nghiệp Xuất khẩu Vừa và Nhỏ
- Số trang:
- 141 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngoại thương
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Trịnh Thị Thu Hằng
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan Hiệu quả Quy mô Doanh nghiệp Xuất khẩu Vừa và Nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam. Các doanh nghiệp này tạo ra nhiều việc làm, đồng thời đóng góp đáng kể vào tăng trưởng GDP. Đặc biệt, các SMEs xuất khẩu là động lực quan trọng thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Quy mô hoạt động của nhóm doanh nghiệp này ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Việc định nghĩa SMEs thường dựa trên các tiêu chí như số lượng lao động, quy mô vốn hoặc tổng doanh thu. Mức độ tuân thủ và hiểu rõ các quy định về SMEs có thể khác nhau giữa các khu vực. Sự phát triển mạnh mẽ của SMEs là một ưu tiên chiến lược trong các chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam. Nâng cao hiệu quả hoạt động cho SMEs, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu, là yếu tố cốt lõi để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững và hội nhập quốc tế.
1.1. Khái niệm Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ SMEs
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) là trụ cột của kinh tế Việt Nam. Chúng tạo ra việc làm, góp phần vào tăng trưởng GDP. Nhiều SMEs xuất khẩu thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Quy mô hoạt động ảnh hưởng trực tiếp năng lực cạnh tranh. Định nghĩa SMEs dựa trên số lao động, vốn, hoặc doanh thu. Sự phát triển của SMEs là ưu tiên chính sách. Cần hỗ trợ để nhóm doanh nghiệp này lớn mạnh. Các chính sách cụ thể giúp SMEs vượt qua thách thức. Mục tiêu là tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
1.2. Lý thuyết Hiệu quả Quy mô Economies of Scale
Hiệu quả theo quy mô (economies of scale) là trọng tâm nghiên cứu này. Khái niệm này chỉ việc chi phí bình quân giảm khi sản lượng tăng. Doanh nghiệp đạt hiệu quả quy mô khi mở rộng sản xuất. Điều này giúp giảm giá thành, tăng lợi nhuận. Hiệu quả quy mô xuất hiện từ chuyên môn hóa, công nghệ, hoặc đàm phán. Các doanh nghiệp xuất khẩu cần tận dụng lợi thế này. Khả năng đạt hiệu quả quy mô là yếu tố sống còn. Nó quyết định sự thành công dài hạn của doanh nghiệp.
1.3. Tầm quan trọng SMEs trong kim ngạch xuất khẩu
SMEs Việt Nam đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu. Chúng là động lực tăng trưởng kinh tế quốc gia. Nhiều SMEs tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Khả năng xuất khẩu của SMEs cần được nâng cao liên tục. Việc tối ưu hóa hiệu quả quy mô giúp tăng năng lực cạnh tranh xuất khẩu. Đầu tư vào công nghệ và quản lý giúp SMEs phát triển. Hỗ trợ từ chính phủ cho SMEs xuất khẩu là cần thiết. Mục tiêu là tăng cường vị thế trên thị trường quốc tế.
II.Phương pháp Đo lường Hiệu quả Kỹ thuật và Quy mô cho SMEs
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ (SMEs) đòi hỏi các phương pháp phân tích định lượng chuyên sâu. Nghiên cứu này sử dụng kết hợp nhiều công cụ để đạt được cái nhìn toàn diện. Phân tích bao dữ liệu (DEA) là một trong những phương pháp chính được áp dụng. DEA là một kỹ thuật phi tham số, không yêu cầu các giả định chặt chẽ về hình dạng hàm sản xuất. Phương pháp này giúp xác định biên hiệu quả dựa trên dữ liệu thực tế của các đơn vị ra quyết định (DMU), qua đó đo lường hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô tương đối. Ngoài ra, việc ứng dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas giúp ước lượng mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, đồng thời đánh giá lợi tức theo quy mô. Hàm chi phí bình quân cũng được phân tích để hiểu rõ hơn về cấu trúc chi phí và điểm tối ưu hóa sản xuất của doanh nghiệp. Sự kết hợp các phương pháp này mang lại cơ sở khoa học vững chắc cho các kết luận và đề xuất giải pháp.
2.1. Giới thiệu mô hình Phân tích Bao Dữ liệu DEA
Phân tích bao dữ liệu (DEA) là phương pháp chính được sử dụng. Mô hình DEA đánh giá hiệu quả tương đối của các đơn vị ra quyết định (DMU). Nó không yêu cầu giả định về hình dạng hàm sản xuất. DEA xác định biên hiệu quả dựa trên dữ liệu thực tế. Phương pháp này đo lường hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô. Nó giúp so sánh hiệu suất giữa các doanh nghiệp. DEA cung cấp cái nhìn sâu sắc về tiềm năng cải thiện. Việc áp dụng DEA cho phép đánh giá khách quan và chính xác.
2.2. Ứng dụng hàm sản xuất Cobb Douglas đánh giá
Mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas được ứng dụng. Hàm này thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra sản xuất. Nó giúp ước lượng đóng góp của các yếu tố sản xuất. Cobb-Douglas thường được dùng để phân tích hiệu quả sản xuất. Hàm này cung cấp thông tin về lợi tức theo quy mô. Đây là công cụ hữu ích trong kinh tế học. Kết quả từ Cobb-Douglas bổ trợ cho phân tích DEA. Việc kết hợp các phương pháp giúp có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả.
2.3. Phân tích hàm chi phí bình quân
Hàm chi phí bình quân được phân tích sâu. Hàm này cho biết chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm. Nó là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế. Phân tích hàm chi phí bình quân giúp nhận diện điểm tối ưu. Doanh nghiệp cần tối thiểu hóa chi phí bình quân. Việc này hỗ trợ tối đa hóa lợi nhuận. Hàm chi phí bình quân cũng liên quan chặt chẽ đến hiệu quả theo quy mô. Khi chi phí bình quân giảm, hiệu quả quy mô thường tăng lên.
III.Thực trạng Hiệu quả Quy mô DNVVN Xuất khẩu Ngành Nông nghiệp
Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ (DNVVN) trong ngành nông nghiệp Việt Nam. Kết quả đo lường bằng mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA) cho thấy nhiều DNVVN chưa đạt được mức hiệu quả kỹ thuật tối ưu. Có sự chênh lệch đáng kể về hiệu quả giữa các doanh nghiệp, thường thể hiện rõ rệt theo yếu tố vùng miền, với các doanh nghiệp ở khu vực phía Nam thường đạt hiệu quả cao hơn. Nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng đạt hiệu quả quy mô của DNVVN. Bên cạnh đó, các DNVVN xuất khẩu nông nghiệp cũng đối mặt với nhiều hạn chế khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu của họ. Việc nhận diện rõ các hạn chế này là cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp.
3.1. Phân tích kết quả đo lường hiệu quả kỹ thuật
Nghiên cứu chỉ ra hiệu quả kỹ thuật của DNVVN xuất khẩu nông nghiệp. Nhiều doanh nghiệp chưa đạt mức hiệu quả tối ưu. Có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả giữa các đơn vị. Các doanh nghiệp miền Nam thường có hiệu quả cao hơn. Yếu tố công nghệ và quản lý đóng vai trò lớn. Cần cải thiện quy trình sản xuất và vận hành. Mục tiêu là đạt được biên hiệu quả sản xuất cao. Việc này sẽ tối ưu hóa sử dụng nguồn lực hiện có.
3.2. Yếu tố ảnh hưởng hiệu quả quy mô DNVVN
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quy mô của DNVVN. Quy mô vốn và số lượng lao động là các yếu tố chính. Trình độ công nghệ và kinh nghiệm quản lý cũng quan trọng. Khả năng tiếp cận tín dụng ảnh hưởng đến đầu tư. Vị trí địa lý và liên kết chuỗi cũng tác động. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước có vai trò tích cực. Việc hiểu rõ các yếu tố giúp đưa ra giải pháp phù hợp. Các nhà quản lý cần xem xét toàn diện các yếu tố này.
3.3. Hạn chế DNVVN trong chuỗi cung ứng toàn cầu
DNVVN xuất khẩu đối mặt nhiều hạn chế trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Khả năng tiếp cận thị trường quốc tế còn yếu. Thiếu thông tin và kinh nghiệm đàm phán hợp đồng. Khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế còn thấp. Năng lực tài chính hạn chế gây khó khăn đầu tư. Liên kết yếu với các đối tác lớn. Điều này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu. Cần có giải pháp chiến lược để khắc phục các điểm yếu.
IV.Đề xuất Giải pháp Nâng cao Năng lực Cạnh tranh Xuất khẩu SMEs
Để nâng cao hiệu quả quy mô và năng lực cạnh tranh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) Việt Nam, cần có một hệ thống giải pháp đồng bộ từ cấp độ chính sách đến hoạt động nội bộ của doanh nghiệp. Các chính sách hỗ trợ cần tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho SMEs tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị xuất khẩu toàn cầu, tăng cường liên kết với các đối tác lớn. Bên cạnh đó, việc nâng cao hiệu quả quản lý và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến là yếu tố then chốt giúp các SMEs cải thiện hiệu quả kỹ thuật và giảm chi phí. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng năng lực cạnh tranh bền vững, giúp các SMEs Việt Nam khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế thông qua chất lượng sản phẩm và khả năng đổi mới sáng tạo.
4.1. Chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị xuất khẩu
Cần có chính sách mạnh mẽ hơn cho SMEs. Hỗ trợ SMEs tham gia chuỗi giá trị xuất khẩu. Nâng cao khả năng kết nối với các doanh nghiệp lớn. Khuyến khích hợp tác và liên kết trong sản xuất. Giúp SMEs tiếp cận thông tin thị trường quốc tế. Đào tạo về kỹ năng xuất khẩu chuyên sâu. Chính phủ có vai trò dẫn dắt rõ ràng. Mục tiêu là tối ưu hóa vị trí của SMEs trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
4.2. Nâng cao hiệu quả quản lý công nghệ sản xuất
SMEs cần cải thiện hiệu quả quản lý nội bộ. Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến là cần thiết. Tối ưu hóa quy trình sản xuất và vận hành. Đầu tư vào máy móc, thiết bị hiện đại hơn. Nâng cao năng lực kỹ thuật của lao động. Đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản lý doanh nghiệp. Việc này giúp giảm chi phí, tăng năng suất. Đây là yếu tố then chốt để tăng hiệu quả kỹ thuật và quy mô.
4.3. Phát triển năng lực cạnh tranh bền vững
Phát triển năng lực cạnh tranh xuất khẩu bền vững là mục tiêu. SMEs cần xây dựng thương hiệu sản phẩm vững chắc. Nâng cao chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt. Diversify thị trường và sản phẩm. Tăng cường nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Ứng dụng công nghệ số trong tiếp thị và phân phối. Tạo ra giá trị gia tăng cao cho sản phẩm. Đây là lộ trình cho sự phát triển lâu dài của SMEs.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (141 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ HIỆU QUẢ QUY MÔ CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Ngành: Kinh tế học Trịnh Thị Thu Hằng Hà Nội - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ HIỆU QUẢ QUY MÔ CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Ngành: Kinh tế học Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 62.06 (9310106) Trịnh Thị Thu Hằng Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Thị Thu Hƣơng i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp. Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Khoa Sau Đại học và Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trƣờng đại học Ngoại thƣơng. Xin chân thành cảm ơn giáo viên hƣớng dẫn, PGS.TS Trịnh Thị Thu Hƣơng đã trực tiếp chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn, Hà nội, ngày 30 tháng 7 năm 2018 Tác giả Luận án Trịnh Thị Thu Hằng ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sỹ có tiêu đề: “Hiệu quả quy mô của doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ Việt Nam: thực trạng và giải pháp” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đƣợc sử dụng trong Luận án có nguồn trích dẫn đầy đủ và trung thực. Kết quả nêu trong Luận án chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà nội, ngày 30 tháng 7 năm 2018 Tác giả Luận án Trịnh Thị Thu Hằng iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
i LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. Từ viết tắt tiếng Việt.
Từ viết tắt tiếng Anh. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, CÁC HÌNH. Danh mục bảng biểu. Danh mục hình.
x LỜI MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp tiếp cận. Thông tin và dữ liệu đƣợc sử dụng trong mô hình nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.
Kết cấu luận án. 9 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nƣớc. Các nghiên cứu ngoài nƣớc.
Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Khoảng trống và một số kết luận rút ra từ tình hình nghiên cứu. 36 Kết luận chƣơng 1. 38 iv CHƢƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHỦ YẾU VỀ CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VỪA VÀ NHỎ, HIỆU QUẢ QUY MÔ VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ QUY MÔ.
Doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ. Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ. Hiệu quả quy mô.
Phƣơng pháp đo lƣờng hiệu quả quy mô. Các yếu tố tác động tới hiệu quả quy mô của doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ. 66 Kết luận chƣơng 2. 68 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUY MÔ CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VỪA VÀ NHỎ TRONG NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM.
Đánh giá hiệu quả quy mô bằng mô hình DEA. Giới thiệu bộ dữ liệu. Chạy mô hình. Kết quả thu đƣợc từ mô hình.
Các yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả quy mô. Yếu tố vùng miền. Các yếu tố khác ảnh hƣởng đến hiệu quả quy mô. Một số kết luận rút ra từ kết quả các mô hình định lƣợng.
82 Kết luận chƣơng 3. 83 CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY MÔ CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VỪA VÀ NHỎ TRONG NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM. Những chính sách và giải pháp chính sách đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 85 4. Những chính sách và giải pháp chính sách đối với xuất khẩu trong ngành nông nghiệp.
95 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .102 v DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .104 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu tiếng Việt. Tài liệu tham khảo tiếng Anh. Tài liệu tham khảo trên mạng Internet.
121 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. Từ viết tắt tiếng Việt Từ viết tắt Giải thích CNPT Công nghệ phát triển CNTT Công nghệ thông tin DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ ĐHQGHN Đại học quốc gia Hà Nội NĐ-CP Nghị định chính phủ NSNN Ngân sách nhà nƣớc SXKD Sản xuất kinh doanh XK Xuất khẩu VN Việt Nam 2. Từ viết tắt tiếng Anh Từ viết tắt Từ viết đầy đủ Giải thích tiếng Việt AE Allcative efficiency Hiệu quả tổng thể APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – vii Cooperation Thái Bình Dƣơng ASEAN Association of Southeast Asia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Nations B2B Business-to-Business Doanh nghiệp với doanh nghiệp B2C Business-to-Consumer Doanh nghiệp với ngƣời tiêu dùng CBA Cost Benefit Analysis Phân tích chi phí lợi nhuận CE Cost efficiency Hiệu quả chi phí CRS Constant returns to scale Tăng hiệu quả theo quy mô DEA Data envelopment analysis Mô hình màng bao dữ liệu DMU Decision making units Những đơn vị ra quyết định EC European Commission Ủy ban các cộng đồng châu Âu ERP Enterprise Resource Planning Hoạch định tài nguyên EU European Union Liên minh châu Âu FTA Free Trade Agreement Hiệp định tự do thƣơng mại GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GSO General Statistics Office of Tổng cục thống kê Việt Nam Vietnam HRM Human Resources Các công cụ đo lƣờng sự đóng góp Management của quản lí nguồn nhân lực viii ICT Information & Công nghệ thông tin và truyền thông Communication Technogies IKA Idrima Kimonikon Asfaliseon Quỹ an sinh xã hội Hy Lạp IRS Increase returns to scale Tăng hiệu quả theo quy mô IT Information Technology Công nghệ thông tin KBEs Knowledge Based Economies Kinh tế trí thức L Labor Lao động NHS National Heath System Hệ thống y tế quốc gia NRS Non-increasing returns to Hiệu quả không tăng theo quy mô scale ODA Official Development Hỗ trợ phát triển chính thức Assistance PSBs Public sector banks Ngân hàng khu vực công SE Scale effiency Hiệu quả quy mô SFA Stochastic frontier analysics Mô hình phân tích biên ngẫu nhiên SME Small and medium scale Doanh nghiệp vừa và nhỏ enterprise TE Technical effiency Hiệu quả kĩ thuật TFP Total-Factor Productivity Năng suất các nhân tố tổng hợp ix USD United States Dollar Đồng đô la Mỹ VRS Variable returns to scale Hiệu quả biến đổi theo quy mô WCY World Communications Year Niên giám cạnh tranh WDI World Development Chỉ số phát triển thế giới Indicators WTO World Trade Organization Tổ chức thƣơng mại thế giới 3PLs Third Party Logistics Cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ 3 x DANH MỤC BẢNG BIỂU, CÁC HÌNH 1. Danh mục bảng biểu STT Số bảng Tên bảng Trang Tiêu chí về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở 1 Bảng 2.1 43 Việt Nam Hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp 2 Bảng 3.1 xuất khẩu vừa và nhỏ ngành nông nghiệp 72 tại Việt Nam từ 2010-2015 3 Bảng 3.2 Hiệu quả quy mô theo vùng miền 75 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quy 4 Bảng 3.3 mô của các doanh nghiệp xuất khẩu nông 77 sản vừa và nhỏ giai đoạn 2010-2012 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quy 5 Bảng 3.4 mô của các doanh nghiệp xuất khẩu nông 80 sản vừa và nhỏ giai đoạn 2013-2015 2.
Danh mục hình STT Số hình Tên hình Trang Các đƣờng biên CRS (OG), VRS 1 2.2 Hiệu quả kĩ thuật theo mô hình DEA 53 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thuật ngữ “hiệu quả quy mô” (scale efficiency) đƣợc nhắc đến rất nhiều trong kinh tế học, đó là khái niệm thể hiện mức độ hiệu quả khi doanh nghiệp thay đổi quy mô hoạt động. Khi các doanh nghiệp hoạt động với lƣợng đầu vào (input) và lƣợng đầu ra (output) đƣa ra quyết định về việc thay đổi quy mô hoạt động, họ sẽ gặp 3 tình huống nhƣ sau: - Hiệu quả quy mô: đạt đƣợc khi lƣợng đầu vào tăng lên n lần và lƣợng đầu ra tăng nhiều hơn n lần. - Phi hiệu quả quy mô: đạt đƣợc khi lƣợng đầu vào tăng lên n lần và lƣợng đầu ra tăng ít hơn n lần.
- Hiệu quả không đổi theo quy mô: đạt đƣợc khi lƣợng đầu vào tăng lên n lần và lƣợng đầu ra cũng tăng lên n lần. Vấn đề nghiên cứu về hiệu quả quy mô khá cấp thiết trong tình hình kinh tế hiện nay. Thứ nhất, quyết định tăng, giảm hay giữ nguyên mức sản lƣợng sản xuất của doanh nghiệp là một quyết định rất quan trọng, điều này ảnh hƣởng tới sự phát triển và thậm chí còn tác động tới sự sống còn của doanh nghiệp. Thứ hai, nếu doanh nghiệp đạt đƣợc hiệu quả quy mô, doanh nghiệp có thể lớn mạnh và chiếm lĩnh thêm thị phần trên thị trƣờng.
Đặc biệt, nếu duy trì tình trạng này trong dài hạn, doanh nghiệp còn có thể trở thành một nhà độc quyền (độc quyền tự nhiên). Đánh giá hiệu quả quy mô bằng mô hình kinh tế lƣợng là một cách tiếp cận đánh giá hiệu quả khá mới mẻ ở Việt Nam. Hiện nay, các nhà nghiên cứu trên thế giới sử dụng phƣơng pháp định lƣợng để đo lƣờng hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp hoặc các ngành bằng hai mô hình kinh tế lƣợng là mô hình màng bao dữ liệu (DEA) và mô hình tham số phân tích biên ngẫu nhiên (SFA). Trong đó, mô hình DEA đƣợc sử dụng phổ biến hơn cả do sự linh hoạt về việc dùng biến đầu vào và đầu ra, kể cả sự linh hoạt về số lƣợng biến.
Vì vậy, trong luận án, tác giả chọn mô hình DEA để đánh giá hiệu quả quy mô các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ trong ngành nông nghiệp. Từ sự đánh giá đó, tác giả có cơ sở để đƣa ra các biện 2 pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp trong ngành, góp phần thúc đẩy phát triển xuất khẩu nông nghiệp của Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Thị Thu Hằng (2018). Hiệu quả quy mô doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ Việt Nam: Thực trạng và giải pháp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngoại thương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-hieu-qua-quy-mo-cac-doanh-nghiep-xuat-khau-vua-va-nho-viet-nam-thuc-trang-va-giai-phap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiệu quả quy mô doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Hiệu quả quy mô XK DNNVV VN. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp đột phá giúp doanh nghiệp Việt Nam tăng trưởng bền vững.
Luận án "Hiệu quả quy mô doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Hiệu quả quy mô doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiệu quả quy mô doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Hiệu quả quy mô doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiệu quả quy mô doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" có 141 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiệu quả quy mô doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.