Luận án tiến sĩ: Hiệu quả phân bổ và mô hình đánh giá tác động ngành công nghiệp Việt Nam - Vũ Thị Huyền Trang, ĐH Kinh tế Quốc dân

Luận án tiến sĩ kinh tế: Đánh giá tác động nhân tố đến hiệu quả phân bổ doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam. Phân tích mô hình chuyên sâu.

Chuyên ngành
Toán Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng phân bổ doanh nghiệp ngành công nghiệp
Số trang:
172 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Toán Kinh tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng phân bổ doanh nghiệp ngành công nghiệp

Ngành công nghiệp Việt Nam giữ vai trò then chốt trong tăng trưởng kinh tế. Phân bổ nguồn lực doanh nghiệp hợp lý giúp tối ưu hóa tổng sản lượng quốc gia. Trong giai đoạn vừa qua, công nghiệp chế biến chế tạo thu hút lượng lớn vốn và lao động. Tuy nhiên, sự phân bổ nguồn lực vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Các dòng vốn và lao động dịch chuyển chậm giữa các ngành có năng suất khác nhau. Năng suất lao động ngành công nghiệp tăng chưa tương xứng với quy mô tài sản đầu tư. Hiệu quả phân bổ chung chưa đạt mức tối ưu lý thuyết. Nhiều doanh nghiệp công nghệ thấp vẫn nắm giữ lượng lớn tài nguyên sản xuất. Điều này làm giảm tốc độ phát triển chung của toàn ngành kinh tế. Tái cấu trúc phân bổ nguồn lực trở thành đòi hỏi cấp bách.

1.1. Phân bổ lao động và hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp

Nguồn lao động công nghiệp tập trung chủ yếu vào các ngành thâm dụng lao động phổ thông. Ngành dệt may và da giày chiếm tỷ trọng nhân lực rất cao. Lao động kỹ thuật cao trong các phân ngành công nghệ cao còn khan hiếm. Hiệu quả sử dụng vốn giữa các nhóm doanh nghiệp có sự chênh lệch lớn. Doanh nghiệp có hệ số vốn trên lao động cao chưa tạo ra giá trị gia tăng tương xứng. Nhiều đơn vị sản xuất đối mặt với chi phí vốn cao nhưng năng suất sinh lời thấp. Mức độ tích tụ vốn chưa đi đôi với đổi mới công nghệ. Phân bổ vốn kém hiệu quả làm suy giảm sức cạnh tranh dài hạn. Việc tối ưu hóa phân bổ vốn và lao động quyết định năng lực sản xuất của nền kinh tế.

1.2. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp chế biến chế tạo

Công nghiệp chế biến chế tạo là động lực dẫn dắt sản xuất công nghiệp. Ngành này đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu và thu ngân sách. Quá trình dịch chuyển nguồn lực nội bộ ngành diễn ra chưa đồng đều. Các ngành gia công lắp ráp phát triển nhanh nhưng phụ thuộc vào linh kiện nhập khẩu. Các ngành công nghiệp hỗ trợ và chế tạo giá trị cao phát triển chậm. Phân bổ tài nguyên chưa ưu tiên thích đáng cho các dự án công nghệ nguồn. Sự liên kết giữa các chuỗi cung ứng nội địa còn lỏng lẻo. Tái cơ cấu nguồn lực nội ngành giúp nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu. Định hướng đầu tư cần tập trung vào các mắt xích mang lại giá trị gia tăng cao.

II. Đánh giá hiệu quả phân bổ doanh nghiệp công nghiệp

Đánh giá hiệu quả phân bổ đòi hỏi các khung lý thuyết và mô hình định lượng chuẩn xác. Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào với chi phí thấp nhất. Khi thị trường vận hành hoàn hảo, nguồn lực dịch chuyển tự do đến nơi tạo ra giá trị cao nhất. Tại Việt Nam, các rào cản thị trường tạo ra độ trễ trong phân bổ nguồn lực doanh nghiệp. Việc đo lường hiệu quả giúp nhận diện chính xác các nút thắt trong hệ thống sản xuất. Các nghiên cứu hiện đại kết hợp phương pháp tham số và phi tham số để phân tích dữ liệu vi mô. Kết quả ước lượng cung cấp căn cứ khoa học cho việc ban hành chính sách điều tiết. Nâng cao hiệu quả phân bổ là chìa khóa mở rộng quy mô kinh tế.

2.1. Đo lường hiệu quả phân bổ qua phương pháp DEA

Phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA được ứng dụng rộng rãi trong kinh tế học thực nghiệm. DEA là kỹ thuật phi tham số giúp xác định biên sản xuất tối ưu. Mô hình ước lượng hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ chi phí cho từng doanh nghiệp. Điểm số hiệu quả phản ánh mức độ lãng phí đầu vào so với doanh nghiệp thực hành tốt nhất. Kết quả DEA cho thấy phần lớn doanh nghiệp hoạt động dưới mức hiệu quả tối ưu. Mức độ lãng phí vốn và lao động thay đổi tùy theo quy mô hoạt động. Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có điểm hiệu quả phân bổ thấp hơn doanh nghiệp lớn. Phương pháp này giúp chỉ ra tiềm năng cắt giảm chi phí sản xuất thực tế.

2.2. Đo lường năng suất nhân tố tổng hợp TFP theo vùng

Phương pháp phân rã Olley và Pakes đo lường năng suất ở cấp độ ngành và vùng kinh tế. Năng suất nhân tố tổng hợp TFP được chia thành năng suất bình quân và hệ số hiệp phương sai. Hệ số hiệp phương sai dương chứng minh nguồn lực phân bổ tốt cho doanh nghiệp năng suất cao. Tại nhiều vùng kinh tế Việt Nam, hệ số hiệp phương sai đạt giá trị thấp hoặc âm. Thực tế này phản ánh nguồn lực chưa dịch chuyển linh hoạt theo tín hiệu năng suất thị trường. Các vùng kinh tế trọng điểm có hiệu quả phân bổ TFP vượt trội hơn các vùng khó khăn. Mức độ tập trung công nghiệp theo địa lý tác động trực tiếp đến năng suất tổng thể. Nâng cao hiệu quả phân bổ vùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

III. Thực trạng méo mó phân bổ doanh nghiệp công nghiệp

Méo mó nguồn lực là nguyên nhân chính kìm hãm năng suất ngành công nghiệp Việt Nam. Hiện tượng này phát sinh từ các khiếm khuyết thị trường và cơ chế phân bổ hành chính. Đất đai, vốn tín dụng và các ưu đãi thuế chưa được phân phối theo nguyên tắc cạnh tranh bình đẳng. Doanh nghiệp kém hiệu quả vẫn tiếp cận được nguồn lực rẻ nhờ mối quan hệ phi kinh tế. Doanh nghiệp có năng suất cao lại chịu rào cản gia nhập và chi phí vốn đắt đỏ. Sự sai lệch này làm chậm quá trình thanh lọc tự nhiên của nền kinh tế thị trường. Méo mó nguồn lực làm giảm năng suất nhân tố tổng hợp TFP toàn ngành. Khắc phục triệt để các sai lệch thị trường là nhiệm vụ cốt lõi hiện nay.

3.1. Phân bổ giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa

Khoảng cách năng suất giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa vẫn còn rất lớn. Khối FDI thụ hưởng nhiều ưu đãi về thuế, giá thuê đất và hạ tầng khu công nghiệp. Doanh nghiệp FDI có năng suất nhân tố tổng hợp TFP và năng suất lao động cao. Tuy nhiên, hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI sang doanh nghiệp trong nước còn hạn chế. Doanh nghiệp nội địa gặp khó khăn trong việc tiếp cận mặt bằng sản xuất và công nghệ mới. Tỷ lệ nội địa hóa trong các ngành công nghiệp chế biến chế tạo còn khiêm tốn. Sự thiếu liên kết tạo ra cấu trúc phân bổ nguồn lực hai tầng phân tách. Cần chính sách kết nối chuỗi cung ứng để tối đa hóa lợi ích lan tỏa từ vốn FDI.

3.2. Méo mó nguồn lực tại doanh nghiệp nhà nước và tư nhân

Méo mó nguồn lực thể hiện rõ nét giữa hai khu vực sở hữu then chốt. Doanh nghiệp nhà nước ngành công nghiệp nắm giữ tỷ trọng vốn và tài sản rất lớn. Khối này dễ dàng tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi và quỹ đất rộng lớn. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn và tốc độ tăng trưởng TFP của khối này còn chậm. Ngược lại, khu vực kinh tế tư nhân thể hiện tính năng động và hiệu suất vượt trội. Các doanh nghiệp tư nhân phải đối mặt với rào cản chi phí vốn cao và khó tiếp cận đất đai. Sự phân bổ thiên lệch này làm suy giảm động lực mở rộng quy mô của tư nhân. Cần tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch để nguồn lực tự do dịch chuyển.

IV. Nhân tố tác động đến phân bổ doanh nghiệp công nghiệp

Hiệu quả phân bổ nguồn lực doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố kinh tế và thể chế. Mô hình hồi quy Tobit và hồi quy dữ liệu mảng giúp lượng hóa các mối quan hệ này. Chất lượng quản trị công, môi trường kinh doanh cấp tỉnh đóng vai trò quyết định. Mức độ cạnh tranh thị trường thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới công nghệ và tổ chức sản xuất. Trình độ vốn con người và quy mô doanh nghiệp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả. Các chính sách điều tiết vĩ mô cần giảm thiểu chi phí tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp. Khi chi phí giao dịch giảm, doanh nghiệp phân bổ vốn và lao động hiệu quả hơn. Hoàn thiện khung khổ pháp lý là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy phân bổ tối ưu.

4.1. Tác động của môi trường kinh doanh và thể chế cấp tỉnh

Môi trường kinh doanh cấp tỉnh thông qua chỉ số PCI tác động mạnh đến hiệu quả phân bổ. Các địa phương có tính minh bạch cao và thủ tục hành chính tinh gọn thu hút phân bổ vốn tốt hơn. Chi phí không chính thức giảm giúp doanh nghiệp tiết kiệm nguồn lực cho sản xuất kinh doanh. Cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế tạo động lực tái phân bổ nguồn lực lành mạnh. Khi chính quyền bảo vệ quyền sở hữu tài sản tốt, doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư dài hạn. Cải cách thể chế tại địa phương giúp loại bỏ các méo mó nguồn lực cục bộ. Môi trường đầu tư thông thoáng kích thích chuyển dịch lao động sang khu vực có năng suất cao. Nâng cao chất lượng điều hành cấp tỉnh là đòn bẩy cải thiện hiệu quả phân bổ.

4.2. Tác động của quy mô vốn và năng suất lao động

Quy mô doanh nghiệp và cường độ vốn chi phối sâu sắc đến điểm số hiệu quả phân bổ. Doanh nghiệp quy mô lớn có lợi thế kinh tế theo quy mô và quản trị chuyên nghiệp. Năng suất lao động ngành công nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào trình độ máy móc và kỹ năng nhân lực. Đổi mới công nghệ giúp tối ưu hóa hệ số sử dụng các yếu tố đầu vào. Doanh nghiệp có năng suất lao động cao thường mở rộng thị phần nhanh chóng trên thị trường. Ngược lại, doanh nghiệp thâm dụng vốn nhưng công nghệ lạc hậu sẽ làm suy giảm năng suất chung. Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển nâng cao chất lượng phân bổ vốn. Doanh nghiệp cần chủ động cơ cấu lại tài sản để thích ứng linh hoạt với thị trường.

V. Giải pháp tái cơ cấu phân bổ doanh nghiệp công nghiệp

Nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực doanh nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm của nền kinh tế. Quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp cần dựa trên nguyên tắc thị trường tự do cạnh tranh. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, bảo đảm khung pháp lý minh bạch và bình đẳng. Các dòng vốn tín dụng và đất đai cần chuyển dịch tới các doanh nghiệp có năng suất cao nhất. Giảm thiểu các can thiệp hành chính trực tiếp làm méo mó tín hiệu giá cả thị trường. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng và logistics công nghiệp. Tối ưu hóa phân bổ nguồn lực giúp phục hồi tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Mục tiêu cuối cùng là gia tăng giá trị nội địa và năng lực cạnh tranh quốc tế.

5.1. Thúc đẩy cải cách doanh nghiệp nhà nước ngành công nghiệp

Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ngành công nghiệp là giải pháp đột phá nhằm giải phóng nguồn lực. Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại các lĩnh vực không thiết yếu. Áp dụng chuẩn mực quản trị doanh nghiệp hiện đại theo thông lệ quốc tế của OECD. Xóa bỏ hoàn toàn các ưu đãi bất hợp lý về tiếp cận tín dụng và cấp phép khai thác tài nguyên. Buộc các doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo nguyên tắc thị trường và chịu kỷ luật tài chính nghiêm ngặt. Nguồn vốn thu hồi từ cổ phần hóa cần đầu tư vào hạ tầng kinh tế kỹ thuật đồng bộ. Cải cách này tạo dư địa phát triển rộng mở cho khu vực kinh tế tư nhân. Hiệu quả sử dụng vốn của toàn nền kinh tế sẽ tăng trưởng rõ rệt.

5.2. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành công nghiệp theo chiều sâu

Chính sách công nghiệp cần chuyển dịch mạnh mẽ từ chiều rộng sang chiều sâu. Ưu tiên phân bổ nguồn lực cho các phân ngành chế biến chế tạo có hàm lượng công nghệ cao. Hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất toàn cầu. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ nhằm nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp TFP. Xây dựng cơ chế liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa. Phát triển công nghiệp hỗ trợ để giảm bớt sự phụ thuộc vào nguyên vật liệu nhập khẩu. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số công nghiệp. Tái cơ cấu toàn diện sẽ tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và gia tăng năng lực tự chủ kinh tế.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan nghiên cứu về các thước đo hiệu quả phân bổ
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.2. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả phân bổ
1.3. Khoảng trống nghiên cứu
1.4. Kết luận Chương 1
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả phân bổ
2.1.1. Khái niệm về hiệu quả phân bổ
2.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả phân bổ của doanh nghiệp
2.1.3. Cơ sở lý luận về hiệu quả phân bổ ngành - vùng
2.2. Khung nghiên cứu của luận án
2.3. Dữ liệu nghiên cứu
2.4. Phương pháp đo lường hiệu quả phân bổ
2.4.1. Đo lường hiệu quả phân bổ của doanh nghiệp theo phương pháp phân tích bao dữ liệu
2.4.2. Đo lường hiệu quả phân bổ ngành - vùng theo cách tiếp cận của Olley and Pakes (1996)
2.5. Các mô hình hồi quy đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ
2.5.1. Mô hình Tobit đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ cấp doanh nghiệp được đo lường theo phương pháp DEA
2.5.2. Mô hình hồi quy đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ ngành - vùng đo lường theo cách tiếp cận Olley and Pakes (1996)
2.6. Kết luận Chương 2
3. Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM
3.1. Hoạt động của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo của Việt Nam
3.1.1. Thực trạng hoạt động theo quy mô doanh nghiệp
3.1.2. Thực trạng hoạt động theo loại hình thức sở hữu của doanh nghiệp
3.1.3. Thực trạng hoạt động theo nhóm ngành kinh tế
3.2. Thực trạng phân bổ vốn và lao động của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo ở Việt Nam
3.2.1. Thực trạng phân bổ nguồn lao động của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo ở Việt Nam
3.2.2. Thực trạng phân bổ nguồn vốn của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo ở Việt Nam
3.3. Thực trạng môi trường kinh doanh cấp tỉnh ở Việt Nam
3.4. Kết luận Chương 3
4. Chương 4: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG HIỆU QUẢ PHÂN BỔ VÀ CÁC MÔ HÌNH CHỈ ĐỊNH
4.1. Hiệu quả phân bổ của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo của Việt Nam
4.1.1. Hiệu quả phân bổ của doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo đo lường theo phương pháp phân tích bao dữ liệu
4.1.2. Năng suất và hiệu quả phân bổ ngành - vùng đo lường theo cách tiếp cận của Olley and Pakes (1996)
4.2. Các mô hình phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo
4.2.1. Mô hình Tobit phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ của doanh nghiệp đo lường theo phương pháp DEA
4.2.2. Mô hình dữ liệu mảng phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ ngành - vùng đo lường theo cách tiếp cận của Olley and Pakes (1996)
4.3. Kết luận chương 4
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế học hiệu quả phân bổ và một số mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ của các doanh nghiệp ngành công nghiệp của việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- VŨ THỊ HUYỀN TRANG HIỆU QUẢ PHÂN BỔ VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN HIỆU QUẢ PHÂN BỔ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI – 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- VŨ THỊ HUYỀN TRANG HIỆU QUẢ PHÂN BỔ VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN HIỆU QUẢ PHÂN BỔ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành: TOÁN KINH TẾ Mã số: 9310101_TKT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: GS. NGUYỄN KHẮC MINH HÀ NỘI - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Nghiên cứu sinh (ký và ghi rõ họ tên) Vũ Thị Huyền Trang ii LỜI CÁM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.

Nguyễn Khắc Minh người hướng dẫn khoa học luận án, đã rất tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến các Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa Toán kinh tế và Bộ môn Toán kinh tế của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đặc biệt là PGS. Nguyễn Thị Minh, TS. Nguyễn Mạnh Thế, TS.

Phạm Ngọc Hưng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về mọi mặt trong cả quá trình tôi học tập và hoàn thành luận án của mình. Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm và các Giảng viên Bộ môn Toán Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để tôi hoàn thành việc học tập của mình. Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Gia đình đã hỗ trợ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi yên tâm học tập và thực hiện luận án của mình. Hà Nôi, ngày tháng năm 2022 Tác giả Vũ Thị Huyền Trang iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC HÌNH VẼ.vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. vii MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Tổng quan nghiên cứu về các thước đo hiệu quả phân bổ.

Các nghiên cứu nước ngoài. Các nghiên cứu trong nước. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả phân bổ. Khoảng trống nghiên cứu.

Kết luận Chương 1. 27 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận về hiệu quả phân bổ. Khái niệm về hiệu quả phân bổ.

Cơ sở lý luận về hiệu quả phân bổ của doanh nghiệp. Cơ sở lý luận về hiệu quả phân bổ ngành - vùng. Khung nghiên cứu của luận án. Dữ liệu nghiên cứu.

Phương pháp đo lường hiệu quả phân bổ. Đo lường hiệu quả phân bổ của doanh nghiệp theo phương pháp phân tích bao dữ liệu. Đo lường hiệu quả phân bổ ngành - vùng theo cách tiếp cận của Olley and Pakes (1996). Các mô hình hồi quy đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ.

Mô hình Tobit đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ cấp doanh nghiệp được đo lường theo phương pháp DEA. Mô hình hồi quy đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ ngành - vùng đo lường theo cách tiếp cận Olley and Pakes (1996). Kết luận Chương 2. 56 iv Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM.

Hoạt động của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo của Việt Nam. Thực trạng hoạt động theo quy mô doanh nghiệp. Thực trạng hoạt động theo loại hình thức sở hữu của doanh nghiệp. Thực trạng hoạt động theo nhóm ngành kinh tế.

Thực trạng phân bổ vốn và lao động của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo ở Việt Nam. Thực trạng phân bổ nguồn lao động của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo ở Việt Nam. Thực trạng phân bổ nguồn vốn của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo ở Việt Nam. Thực trạng môi trường kinh doanh cấp tỉnh ở Việt Nam.

Kết luận Chương 3. 77 Chương 4: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG HIỆU QUẢ PHÂN BỔ VÀ CÁC MÔ HÌNH CHỈ ĐỊNH. Hiệu quả phân bổ của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo của Việt Nam. Hiệu quả phân bổ của doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo đo lường theo phương pháp phân tích bao dữ liệu.

Năng suất và hiệu quả phân bổ ngành - vùng đo lường theo cách tiếp cận của Olley and Pakes (1996). Các mô hình phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo. Mô hình Tobit phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ của doanh nghiệp đo lường theo phương pháp DEA. Mô hình dữ liệu mảng phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ ngành - vùng đo lường theo cách tiếp cận của Olley and Pakes (1996).

Kết luận chương 4 .119 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ .130 TÀI LIỆU THAM KHẢO.143 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải CBCT Chế biến chế tạo CNC Công nghệ cao CNT Công nghệ thấp CNTB Công nghệ trung bình CRS Hiệu suất không đổi theo quy mô DEA Phân tích bao dữ liệu DMU Đơn vị ra quyết định DN Doanh nghiệp DNFDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân FE Mô hình ảnh hưởng cố định FGLS Bình phương tổng quát khả thi GMM Phương pháp moment tổng quát DGMM Phương pháp moment tổng quát sai phân IV-GMM Phương pháp moment tổng quát biến công cụ PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh SGMM Phương pháp moment tổng quát hệ thống GSO Tổng cục thống kê RE Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên TFP Năng suất nhân tố tổng hợp VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam VRS Hiệu suất thay đổi theo quy mô vi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2. Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ định hướng đầu vào. Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ định hướng đầu ra. Khung nghiên cứu về đo lường hiệu quả phân bổ.

Khung nghiên cứu về mô hình phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả phân bổ. Tỷ lệ DN sống sót, DN gia nhập và DN rút lui theo quy mô DN. Phần trăm doanh nghiệp có lợi nhuận dương theo loại hình sở hữu. Lao động trong ngành chế biến chế tạo phân theo ngành cấp 2.

Vốn, doanh thu và lợi nhuận bình quân doanh nghiệp theo ngành cấp 2. Phân bổ việc làm (%) theo các ngành chính của ngành chế biến chế tạo. Sự thay đổi phân bổ việc làm ở các tỉnh có số lượng lao động lớn nhất. Phân bổ việc làm ngành CBCT theo tỉnh năm 2000 và 2018.

Sự thay đổi phân bổ vốn theo trình độ công nghệ của doanh nghiệp. Sự thay đổi phân bổ vốn theo loại hình doanh nghiệp. Phân bổ vốn ngành CBCT theo tỉnh năm 2000 và 2018. Biểu đồ hình hộp điểm số PCI và PCI gốc theo thời gian.

Điểm số PCI bình quân của các vùng của cả nước trong từng năm. Hiệu quả phân bổ của doanh nghiệp phân theo loại hình sở hữu. Hiệu quả phân bổ của các doanh nghiệp phân theo trình độ công nghệ. Hiệu quả phân bổ và giá trị gia tăng của các DNCNT.

Hiệu quả phân bổ và giá trị gia tăng của các DNCNTB. Hiệu quả phân bổ và giá trị gia tăng của các DNCNC. Tỷ lệ doanh nghiệp ngành CBCT theo vùng giai đoạn 2000-2018. Hiệu quả phân bổ từng vùng của các doanh nghiệp ngành CBCT.90 vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.

Thống kê mô tả một số biến quan trọng theo quy mô doanh nghiệp. Giá trị trung bình của một số biến quan trọng theo loại hình sở hữu. Năng suất và hiệu quả phân bổ của các DN theo loại hình sở hữu. Kết quả mở rộng của phân rã OP động trong giai đoạn 2000-2018.

Năng suất gộp của các vùng trong từng năm của giai đoạn 2000-2018. Bảng thống kê mô tả hiệu quả phân bổ cấp tỉnh trong từng năm. Các tỉnh có hiệu quả phân bổ trung bình cao nhất và thấp nhất. Mô tả các biến trong mô hình.

Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình. Kết quả ước lượng mô hình Tobit trên toàn mẫu. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy Tobit trên các nhóm doanh nghiệp chia theo loại hình sở hữu. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy Tobit trên các nhóm doanh nghiệp chia theo trình độ công nghệ và theo quy mô.

Mô tả các biến trong mô hình. Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình. Kết quả ước lượng mô hình tĩnh cả giai đoạn 2000-2018. Kết quả ước lượng mô hình tĩnh giai đoạn 2006-2018.

Kết quả ước lượng các mô hình SGMM. Tác động dài hạn đối với AE của các biến trong mô hình SGMM1. Tác động dài hạn đối với AE của các biến trong mô hình SGMM2. Lý do lựa chọn đề tài “Các vấn đề về đo lường hiệu quả sản xuất của một công ty, một ngành là rất quan trọng đối với cả nhà lý luận kinh tế và nhà hoạch định chính sách kinh tế.

Hiệu quả đề cập đến mối quan hệ toàn cục giữa tất cả các yếu tố đầu ra và đầu vào trong một quá trình sản xuất (Speelman và cộng sự, 2007). Một nhà sản xuất cố gắng tổ chức các nguồn lực thành một đơn vị sản xuất trong đó mục tiêu cuối cùng có thể là tối đa hóa sản lượng, tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối đa hóa tiện ích hoặc kết hợp cả bốn (Oluwatayo và cộng sự, 2008). Người quản lý sẽ quan tâm đến hiệu quả để đạt được mục tiêu của sản xuất. Ajibefun and Daramola (2003) chỉ ra rằng các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh trên thị trường quốc tế phải áp dụng công nghệ hiện có hiệu quả hơn để cạnh tranh hiệu quả với các nhà sản xuất quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Thị Huyền Trang (2022). Hiệu quả phân bổ doanh nghiệp ngành công nghiệp Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-hieu-qua-phan-bo-doanh-nghiep-nganh-cong-nghiep-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hiệu quả phân bổ doanh nghiệp ngành công nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kinh tế: Đánh giá tác động nhân tố đến hiệu quả phân bổ doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam. Phân tích mô hình chuyên sâu.

Luận án "Hiệu quả phân bổ doanh nghiệp ngành công nghiệp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Hiệu quả phân bổ doanh nghiệp ngành công nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hiệu quả phân bổ doanh nghiệp ngành công nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Toán kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Hiệu quả phân bổ doanh nghiệp ngành công nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hiệu quả phân bổ doanh nghiệp ngành công nghiệp Việt Nam" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hiệu quả phân bổ doanh nghiệp ngành công nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter