Luận án tiến sĩ địa lí di dân ở thành phố hồ chí minh và tác động của nó đối với

Luận án: Luận án tiến sĩ địa lí di dân ở thành phố hồ chí minh và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành

Địa lí Kinh tế và Chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

207

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu di dân TPHCM: Cơ sở lý luận & phương pháp
Số trang:
207 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Địa lí Kinh tế và Chính trị
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nghiên cứu di dân TPHCM Cơ sở lý luận phương pháp

Luận án tiến sĩ này cung cấp nền tảng lý luận vững chắc về di dân. Nghiên cứu xác định các khái niệm cốt lõi, phân loại di dân. Nó cũng trình bày các phương pháp đo lường chính xác. Hiểu rõ những vấn đề này là chìa khóa cho mọi phân tích sâu.

1.1. Khái niệm và phân loại di dân đô thị

Di dân được định nghĩa là sự dịch chuyển chỗ ở từ một địa điểm này sang địa điểm khác. Quá trình này diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định. Di dân đô thị tập trung vào dòng chảy dân cư hướng về các thành phố lớn. Các loại hình di dân bao gồm di dân tự do, di dân có kế hoạch, di dân tạm thời và di dân vĩnh viễn. Di dân nội địa, đặc biệt là di dân từ nông thôn đến đô thị, chiếm phần lớn. Việc phân loại này giúp xác định đặc điểm, động lực của từng nhóm di dân. Nó cũng hỗ trợ việc phân tích tác động cụ thể của mỗi loại hình di dân đến TP.HCM.

1.2. Các yếu tố thúc đẩy di dân tự do nông thôn đô thị

Nhiều yếu tố tác động đến quá trình di dân tự do từ nông thôn ra đô thị. Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ ở TP.HCM là động lực chính. Thành phố tạo ra hàng ngàn việc làm mới mỗi năm. Cơ hội tìm kiếm thu nhập cao hơn so với ở nông thôn là yếu tố hấp dẫn. Đô thị hóa nhanh chóng mở rộng các khu công nghiệp, dịch vụ. Nhu cầu về lao động phổ thông, có kỹ năng đều tăng. Bên cạnh đó, điều kiện sống tốt hơn, dịch vụ xã hội phát triển cũng thu hút người di cư. Các dịch vụ giáo dục, y tế chất lượng cao là lý do quan trọng. Mạng lưới thông tin từ những người thân đã di cư trước đó cũng khuyến khích quá trình này.

1.3. Phương pháp đo lường và chỉ tiêu di dân

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp để đo lường di dân. Phương pháp thống kê dân số từ tổng điều tra là nền tảng. Dữ liệu từ đăng ký hộ khẩu, tạm trú và các cuộc điều tra mẫu bổ sung thông tin. Các chỉ tiêu chính bao gồm tỷ suất nhập cư, tỷ suất xuất cư. Cán cân di dân được tính bằng cách lấy nhập cư trừ đi xuất cư. Tỷ suất di cư thuần cũng được sử dụng để đánh giá xu hướng. Việc áp dụng các chỉ tiêu này giúp lượng hóa quy mô, tốc độ và hướng di chuyển của dòng dân. Nó còn giúp phân tích đặc điểm nhân khẩu học của người di cư, như tuổi, giới tính, trình độ học vấn.

II.Hiện trạng và nguyên nhân di cư nội địa TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh là nam châm thu hút dân số di cư nội địa. Luận án khảo sát kỹ lưỡng tình hình nhập cư và xuất cư. Nó phân tích các yếu tố chính đã tạo ra dòng chảy dân số này. Hiểu rõ hiện trạng là cơ sở cho các giải pháp hiệu quả.

2.1. Tình hình nhập cư và xuất cư tại TP. Hồ Chí Minh

TP.HCM là điểm đến chính của dòng di cư nội địa Việt Nam. Người nhập cư chủ yếu đến từ Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung và các tỉnh Đông Nam Bộ. Họ tìm kiếm cơ hội kinh tế và điều kiện sống tốt hơn. Tỷ lệ nhập cư cao hơn đáng kể so với xuất cư. Điều này dẫn đến sự gia tăng dân số nhanh chóng của thành phố. Dữ liệu từ các cuộc điều tra dân số và nhà ở phản ánh rõ xu hướng này. Di cư nội địa TPHCM tạo ra nguồn lao động dồi dào. Đồng thời, nó cũng tạo áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng và dịch vụ công.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng di dân đến TP. Hồ Chí Minh

Nhiều yếu tố tổng hợp đã tạo ra sức hút mạnh mẽ của TP.HCM. Cơ hội việc làm đa dạng trong các khu công nghiệp, khu chế xuất là yếu tố hàng đầu. Lĩnh vực dịch vụ, thương mại phát triển cũng thu hút một lượng lớn lao động. Mức thu nhập trung bình tại thành phố cao hơn đáng kể so với các vùng nông thôn. Điều kiện sống tốt hơn, bao gồm hệ thống giáo dục, y tế chất lượng cao, là điểm cộng. Môi trường đô thị năng động, nhiều tiện ích giải trí cũng hấp dẫn giới trẻ. Yếu tố "kéo" này tạo ra sự chênh lệch lớn so với yếu tố "đẩy" ở các địa phương khác.

2.3. Di dân giữa các quận huyện nội bộ thành phố

Ngoài di dân từ các tỉnh, TP.HCM còn chứng kiến dòng di chuyển nội bộ. Dân cư có xu hướng rời các quận trung tâm sang các quận ven đô. Nguyên nhân chính là giá nhà đất và chi phí sinh hoạt tăng cao ở trung tâm. Các quận như Quận 2, Quận 7, Gò Vấp, Bình Tân phát triển nhanh chóng. Chúng trở thành điểm đến mới với nhiều dự án nhà ở và tiện ích. Sự di chuyển này góp phần tái phân bố dân cư. Nó làm thay đổi cấu trúc đô thị và tạo ra áp lực mới lên hạ tầng. Di dân nội bộ cũng thúc đẩy sự phát triển của các khu vực ngoại thành.

III.Tác động của di dân đô thị TPHCM lên kinh tế xã hội

Di dân tạo ra những biến đổi sâu sắc cho TP.HCM. Luận án phân tích cả tác động tích cực và tiêu cực. Nó làm rõ hệ quả kinh tế - xã hội phức tạp của dòng chảy dân số. Nhận diện các tác động này là cần thiết cho quản lý đô thị.

3.1. Ảnh hưởng tích cực đến phát triển kinh tế thành phố

Di dân đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế của TP.HCM. Nguồn lao động dồi dào, trẻ và năng động đáp ứng nhu cầu sản xuất. Họ tham gia vào các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và thương mại. Điều này giúp thành phố duy trì tốc độ phát triển cao. Người di cư thường chấp nhận các công việc ít được người dân địa phương lựa chọn. Họ đóng góp vào sự đa dạng của thị trường lao động. Nhu cầu tiêu dùng từ dân số gia tăng cũng kích thích thị trường nội địa. Di dân thúc đẩy sự đa dạng văn hóa và xã hội. Nó làm cho thành phố trở nên năng động, sáng tạo hơn.

3.2. Hệ quả xã hội và thách thức của dân số di cư

Mặt trái của di dân là áp lực lên cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội. Hệ quả xã hội di dân bao gồm thiếu hụt nhà ở, gây ra tình trạng nhà tạm, khu ổ chuột. Các dịch vụ giáo dục, y tế, giao thông công cộng bị quá tải. Vấn đề an ninh trật tự, vệ sinh môi trường cũng trở nên phức tạp. Người di cư thường gặp khó khăn trong việc hòa nhập. Họ thiếu tiếp cận các quyền lợi cơ bản như bảo hiểm, đăng ký hộ khẩu. Trẻ em di cư có nguy cơ bỏ học cao hơn. Chính quyền phải đối mặt với nhiều thách thức để đảm bảo công bằng xã hội.

3.3. Biến đổi về cấu trúc dân số và đô thị hóa

Dân số di cư làm thay đổi nhanh chóng cấu trúc dân số của TP.HCM. Tỷ lệ dân số trẻ và trong độ tuổi lao động tăng cao. Điều này mang lại lợi thế về nguồn nhân lực. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra thách thức về việc làm và an sinh xã hội. Quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ chóng mặt. Các khu vực ngoại thành nhanh chóng trở thành đô thị. Diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh. Việc phát triển đô thị không đồng bộ gây ra các vấn đề về quy hoạch. Sự phát triển thiếu kiểm soát có thể dẫn đến các hệ lụy môi trường nghiêm trọng.

IV.Định hướng và chính sách quản lý di dân TPHCM

Luận án đề xuất các định hướng và chính sách quản lý di dân. Mục tiêu là phát triển TP.HCM bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực. Các giải pháp này nhằm đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và an sinh xã hội.

4.1. Định hướng phát triển đô thị và di dân cấp quốc gia

Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều định hướng về phát triển đô thị. Mục tiêu là xây dựng các đô thị thông minh, xanh, bền vững. Các chính sách quản lý di dân nhằm hạn chế di dân tự phát quá mức vào các thành phố lớn. Khuyến khích di dân đến các vùng kinh tế trọng điểm hoặc đô thị vệ tinh. Điều này nhằm giảm áp lực cho TP.HCM và Hà Nội. Định hướng cũng tập trung vào việc đầu tư phát triển kinh tế vùng. Việc làm được tạo ra ở các địa phương sẽ giảm động lực di cư.

4.2. Các giải pháp quản lý di dân bền vững tại TPHCM

TP.HCM cần áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp quản lý di dân. Đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng xã hội ở các khu vực ngoại thành. Phát triển các chương trình nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp. Cải cách thủ tục hành chính liên quan đến cư trú, giúp người di cư dễ dàng tiếp cận dịch vụ công. Hỗ trợ đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho lao động di cư. Tăng cường các chương trình hòa nhập cộng đồng. Xây dựng chính sách khuyến khích di dân có trình độ cao. Điều này giúp tối ưu hóa lợi ích từ di dân.

4.3. Dự báo xu hướng di dân và quy hoạch thành phố

Dự báo xu hướng di dân là cơ sở quan trọng cho công tác quy hoạch. Các dự báo giúp thành phố chủ động trong việc chuẩn bị hạ tầng. Nó cũng giúp lên kế hoạch phát triển các dịch vụ công. Quy hoạch tổng thể cần tích hợp yếu tố di dân vào mọi khía cạnh. Phát triển các đô thị vệ tinh với đầy đủ tiện ích là một giải pháp chiến lược. Nó giúp phân tán dân cư, giảm tải cho khu vực trung tâm. Quy hoạch giao thông, cấp thoát nước và quản lý rác thải cần được ưu tiên. Điều này đảm bảo một môi trường sống chất lượng cho toàn bộ dân cư.

V.Phân bố dân cư và đô thị hóa TPHCM do di dân

Di dân đã định hình lại bức tranh phân bố dân cư của TP.HCM. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, kéo theo nhiều hệ quả. Luận án nghiên cứu mối liên hệ giữa di dân và sự mở rộng không gian đô thị.

5.1. Mật độ dân cư và phân bố theo khu vực thành phố

Dòng di dân làm gia tăng đáng kể mật độ dân cư tại TP.HCM. Đặc biệt ở các quận trung tâm và các khu vực có nhiều khu công nghiệp. Các quận trung tâm duy trì mật độ cao, trong khi các quận ven đô như Bình Tân, Thủ Đức cũng chứng kiến sự tăng trưởng nhanh chóng. Người di cư thường tập trung ở những nơi có chi phí sinh hoạt phải chăng. Sự phân bố không đồng đều này gây áp lực cục bộ lên hạ tầng. Nó ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ở từng khu vực. Dữ liệu phân bố dân cư TPHCM qua các bản đồ cho thấy rõ sự dịch chuyển này.

5.2. Tác động của di dân đến không gian đô thị hóa

Di dân là yếu tố chính thúc đẩy quá trình đô thị hóa mạnh mẽ. Các khu vực ngoại thành nhanh chóng được đô thị hóa. Đất nông nghiệp bị thu hẹp, nhường chỗ cho các dự án nhà ở, công trình công cộng. Sự mở rộng không gian đô thị tạo ra các khu dân cư mới. Tuy nhiên, nhiều khu dân cư tự phát, thiếu quy hoạch đồng bộ cũng xuất hiện. Quá trình đô thị hóa này cần được quản lý chặt chẽ. Điều này nhằm tránh các vấn đề về môi trường và chất lượng sống. Phát triển đô thị cần hướng tới sự bền vững.

5.3. Thách thức về cơ sở hạ tầng và môi trường

Sự gia tăng dân số do di dân gây áp lực lớn lên cơ sở hạ tầng hiện có. Hệ thống giao thông công cộng thường xuyên quá tải. Tình trạng ùn tắc giao thông trở nên nghiêm trọng. Hệ thống cấp thoát nước, quản lý chất thải cũng gặp khó khăn. Khối lượng rác thải sinh hoạt tăng nhanh, gây ô nhiễm môi trường. Ô nhiễm không khí và tiếng ồn cũng là vấn đề đáng lo ngại. Các thách thức này đòi hỏi đầu tư lớn vào hạ tầng. Đồng thời, cần có các giải pháp quản lý môi trường bền vững. Việc đảm bảo một môi trường sống xanh, sạch là ưu tiên hàng đầu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ địa lí di dân ở thành phố hồ chí minh và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (207 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI PHẠM THỊ XUÂN THỌ DI DÂN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Chuyên ngành Địa lí Kinh tế và Chính trị Mã số: 1.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Nguyễn Viết Thịnh TS. Phạm Xuân Hậu HÀ NỘI 2002 LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến các thầy hƣớng dẫn khoa học PGS. Nguyễn Viết Thịnh và TS.

Phạm Xuân Hậu đã tận tâm hƣớng dẫn, chỉ bảo trong suốt quá trình chúng tôi nghiên cứu và hoàn thiện đề tài luận án. Tác giả xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo trong tổ Địa lý Kinh tế, khoa Địa lý trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội I, Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Phòng Quản lý Khoa học đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình hoàn thành luận án. Qua đây tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các cơ quan: Vụ dân số và lao động, Vụ tổng hợp và thông tin – Tổng cục Thống kê, Viện Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Cục Thống kê TP.

Hồ Chí Minh, Công an TP. Hồ Chí Minh, phòng quản lý lao động Quốc tế (Sở Thƣơng binh, Lao động – Xã hội TP. Hồ Chí Minh), đã giúp đỡ tác giả nhiệt tình cung cấp tƣ liệu, số liệu, cho phép tác giả đƣợc tham khảo nhiều tƣ liệu quý báu, hữu ích để tác giả hoàn thành luận án. Tác giả luận án rất biết ơn Ban Giám hiệu, Phòng Nghiên cứu khoa học, phòng Kế hoạch – Tài chính, phòng Tổ chức cán bộ, Ban chủ nhiệm khoa và bạn đồng nghiệp khoa Địa lý trƣờng Đại học Sƣ phạm TP.

Hồ Chí Minh tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, vật chất và tinh thần để tác giả hoàn thành luận án. Cuối cùng, tác giả cũng chân thành cảm ơn: các bạn bè, đồng nghiệp gần xa đã động viên, giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án; gia đình, những ngƣời thân đã chia xẻ những khó khăn cả về thời gian, vật chất và tinh thần, động viên để tác giả hoàn thiện công trình. Tác giả luận án Phạm Thị Xuân Thọ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì một công trình nào khác.

Tác giả luận án PHẠM THỊ XUÂN THỌ CHỮ VIẾT TẮT CN - Công nghiệp CNH - Công nghiệp hóa DH - Duyên hải DT - Diện tích ĐNB - Đông Nam Bộ ĐBSCL - Đồng bằng sông Cửu long ĐBSH - Đồng bằng sông Hồng GTSL - Giá trị sản lƣợng HĐH - Hiện đại hóa KCX - Khu chế xuất KCN - Khu công nghiệp KTXH - Kinh tế - xã hội NTB - Nam Trung Bộ TDMN - Trung du miền núi TP. HCM - Thành phố Hồ Chí Minh VKTTĐPN - Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Hệ quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu. Các đóng góp của đề tài. Cấu trúc luận án.

11 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DI DÂN. Những vấn đề lí luận về di dân. Khái niệm di dân. Phân loại di dân.

Di dân tự do nông thôn - đô thị nguyên nhân và ảnh hƣởng. Sự phát triển mạnh mẽ các ngành kinh tế và đô thị hóa là nguyên nhân thúc đẩy quá trình di dân nông thôn - đô thị. Di dân nông thôn - đô thị và tác động đối với kinh tế- xã hội. Di dân tự do ở các đô thị Việt Nam.

Phƣơng pháp tính toán di dân. Phƣơng pháp đo lƣờng di dân. Các chỉ tiêu về di dân. 37 CHƢƠNG II: HIỆN TRẠNG DI DÂN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.

Vị trí địa lí và lãnh thổ. Các yếu tố ảnh hƣởng đến di dân ở TP. Hồ Chí Minh. Tình hình nhập cƣ ở TP.

Hồ Chí Minh. Di dân giữa các quận huyện ở TP. Hồ Chí Minh. Di dân từ TP.

Hồ Chí Minh đi các tỉnh thành khác. Tác động của di dân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh. 103 CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP DI DÂN Ở TP. HỒ CHÍ MINH.

Định hƣớng phát triển đỏ thị, di dân ở Việt Nam và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Định hƣớng phát triển đô thị và di dân ở Việt Nam. Định hƣớng phát triển đô thị vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Định hƣớng di dân và phát triển kinh tế - xã hội TP.

Dự báo di dân ở TP. Các giải pháp về di dân ở TP. 159 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 162 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

175 DANH MỤC BẢN ĐỒ 1. BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TP. HỒ CHÍ MINH. BẢN ĐỒ DI CƢ NGOÀI TỈNH VÀO TP.

BẢN ĐỒ PHÂN BỐ NGƢỜI NHẬP CƢ TỪ CÁC TỈNH ĐẾN TP HCM THỜI KỲ 1994 -1999. BẢN ĐỒ PHÂN BỐ NHẬP CƢ NGOẠI TỈNH VÀO TP. HCM TỪ 1976 - 1995 THEO QUẬN HUYỆN .- PHÂN BỐ LAO ĐỘNG NHẬP CƢ ĐẾN TP.HCM GIAI ĐOẠN 94 - 99 THEO VÙNG XUẤT CƢ VÀ TRÌNH ĐỘ KĨ THUẬT. BẢN ĐỒ TÌNH HÌNH NHÀ Ở CỦA NGƢỜI NHẬP CƢ NGOẠI TỈNH VÀO TP HCM 1994-99.

BẢN ĐỒ CÁN CÂN DI CHUYỂN GIỮA CÁC QUẬN, HUYỆN Ở TP HCM 1994-99 .- BẢN ĐỒ XUẤT CƢ TỪ TP.HCM ĐI CÁC TỈNH GIAI ĐOẠN 94-99 .- TỔNG SỐ NGƢỜI NHẬP CƢ NGOẠI TỈNH VÀ NỘI BỘ PHÂN BỐ THEO QUẬN HUYỆN TP.- BẢN ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƢ TP.- ÁP LỰC NHẬP CƢ NGOẠI TỈNH ĐẾN CÁC PHƢỜNG XÃ TP.- SƠ ĐỒ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN TP. 137 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. So sánh nhập cƣ ngoại tỉnh vào TP. HCM giai đoạn 84 – 89 và 94 – 99.1- Sự khác biệt trong kết cấu tuổi - giới tính từ 5 tuổi trở lên của những ngƣời không di chuyển (a)và tổng số ngƣời nhập cƣ (b) 1984-89 .2- Sự khác biệt trong kết cấu tuổi - giới tính từ 5 tuổi trở lên của những ngƣời không di chuyển (a) và tổng số ngƣời nhập cƣ (b) 1994-99.

77 DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 1. Xu hƣớng đô thị hóa châu Á và các dự báo. Biến động dân số TP. Hồ Chí Minh, giai đoạn 1976-1999.

Mƣời tỉnh có số ngƣời nhập cƣ lớn nhất vào TP. Quy mô nhập cƣ ngoại tỉnh vào TP.Hồ Chí Minh. Tỉ lệ ngƣời nhập cƣ đƣợc phỏng vấn chia theo vùng nơi sinh và nơi ở trƣớc khi di chuyển đến TP. Di dân các tỉnh đến TP.

HOM theo hình thức di chuyển và giới, thời kì 1994- 1999. So sánh tỉ lệ gia tăng dân số cơ học với tỉ lệ tăng trƣởng kinh tế của TP. Hồ Chí Minh. Phân bố ngƣời nhập cƣ theo nguyên nhân chuyển khỏi nơi cƣ trú chia theo giới và thành thị, nông thôn.

Phân bố ngƣời nhập cƣ theo tuổi đến TP. HCM theo nguyên nhân di chuyển. Phân bố ngƣời nhập cƣ ngoại tỉnh vào TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1976 – 1995.

Mƣời quận, huyện có ngƣời nhập cƣ đông nhất 1994-99. Phân bố lao động nhập cƣ theo nơi làm việc so với nơi cƣ trú hiện nay chia theo năm di chuyển. Tỉ lệ giới tính của ngƣời nhập cƣ chia theo vùng xuất cƣ giai đoạn 1994 – 1999. Cơ cấu tuổi, giới tính của ngƣời nhập cƣ vào TP.

Hồ Chí Minh. So sánh trình độ học vấn cao nhất của ngƣời nhập cƣ (1994-1999) và ngƣời thành phố tuổi từ 13 trở lên. Lao động nhập cƣ phân công theo công việc đang làm (%). Phân bố dân số nhập cƣ từ 13 tuổi trở lên theo tình trạng việc làm.

Phân chia tỉ lệ lao động nhập cƣ theo khu vực kinh tế (%). Lao động nhập cƣ 1999 theo tổ chức kinh tế - xã hội và giới tính. Lao động nhập cƣ đến TP. HCM giai đoạn 1994 - 1999 chia theo vùng xuất cƣ và trình độ chuyên môn kỹ thuật.

Ngƣời nhập cƣ trong độ tuổi lao động theo tình trạng hoạt động. Hiện trạng nhà ở của ngƣời nhập cƣ đƣợc phỏng vấn. Di dân nội bộ giữa các quận huyện ở TP. Hồ Chí Minh 1994 – 1999.

Số ngƣời xuất cƣ từ TP. HCM đến các tỉnh chia theo giới tính giai đoạn 1994 – 1999. Lao động nhập cƣ (giai đoạn 94-99) đang làm việc chia theo nhóm ngành. Kim ngạch xuất khẩu công nghiệp trên địa bàn TP.

Tỉ lệ ngƣời phỏng vấn có đem theo tiền (hàng hóa, của cải) khi chuyển đến TP. Hồ Chí Minh. Tỉ lệ dân Số TP Hồ Chí Minh và cả nƣớc theo lứa tuổi và tỉ lệ dân số phụ thuộc qua các cuộc điều tra 1979, 1989, 1999. Tốc độ tăng dân Số TP.

HCM qua các cuộc điều tra (%). Tổng số nhân khẩu trong độ tuổi lao động thực tế cƣ trú. Cơ cấu lao động TP HCM 1996-2000. Số ngƣời di chuyển đến TP HCM (1994-1999) phân theo địa bàn.

Dân cƣ năm 1995 và dự kiến phân bố dân cƣ TP. HCM và các đô thị khu vực phụ cận. Dân số, diện tích các quận nội thành TP. Cơ cấu dân cƣ TP.

Các khu công nghiệp tập trung ở TP. Tình hình các khu công nghiệp tập trung. Cơ cấu vốn đầu tƣ theo chƣơng trình đầu tƣ công cộng TP. Cơ cấu đầu tƣ giữa các khu vực ở TP HCM và đầu tƣ bình quân đầu ngƣời.

Tính cấp thiết của đề tài Di dân là một quá trình nhân khẩu, đồng thời là một quá trình KT - XH. Di dân làm thay đổi bức tranh về phân bố dân cƣ ở các nƣớc, các vùng, các khu vực trên thế giới, nó có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển KT - XH và làm thay đổi cán cân lao động của một số vùng, góp phần thúc đẩy sự phát triển KT - XH ở các quy mô lãnh thổ tƣơng ứng. Hiện tƣợng di dân đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ: xã hội học, dân tộc học, kinh tế chính trị học, kinh tế nguồn lao động, địa lí KT - XH. Đối với địa lí KT - XH, việc nghiên cứu di dân là một hệ đề tài rất phong phú và hấp dẫn do tính đa dạng và phức tạp của di dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Xuân Thọ (2002). Luận án tiến sĩ địa lí di dân ở thành phố hồ chí minh và tác [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-dia-li-di-dan-o-thanh-pho-ho-chi-minh-va-tac-dong-cua-no-doi-voi-su-phat-trien-kinh-te-xa-hoi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ địa lí di dân ở thành phố hồ chí minh và tác" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ địa lí di dân ở thành phố hồ chí minh và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ địa lí di dân ở thành phố hồ chí minh và tác" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2002.

Luận án "Luận án tiến sĩ địa lí di dân ở thành phố hồ chí minh và tác" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ địa lí di dân ở thành phố hồ chí minh và tác" thuộc chuyên ngành Địa lí Kinh tế và Chính trị. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Luận án tiến sĩ địa lí di dân ở thành phố hồ chí minh và tác" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ địa lí di dân ở thành phố hồ chí minh và tác" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ địa lí di dân ở thành phố hồ chí minh và tác" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter