Luận án vai trò của tỷ giá hối đoái trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ tại Việt Nam - Phạm Thị Tuyết Trinh

Tỷ giá hối đoái tác động trực tiếp chính sách tiền tệ Việt Nam. Phân tích vai trò then chốt trong điều hành kinh tế, kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

243

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò của tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ
Số trang:
243 trang
Trường:
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò của tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ

Tỷ giá hối đoái đóng vai trò cầu nối trọng yếu trong chính sách tiền tệ. Nền kinh tế Việt Nam có độ mở thương mại rất cao. Mọi biến động của tỷ giá đều tác động sâu sắc đến giá cả và sản lượng trong nước. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng tỷ giá như một kênh truyền dẫn quan trọng. Cơ chế này giúp điều tiết cung tiền, định hướng kỳ vọng thị trường và bảo vệ nền kinh tế trước các cú sốc bên ngoài. Tỷ giá ổn định tạo nền tảng vững chắc cho quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Việc duy trì sự cân bằng của tỷ giá còn hỗ trợ tăng trưởng xuất khẩu và củng cố niềm tin vào đồng nội tệ. Do đó, kiểm soát tỷ giá là mắt xích không thể tách rời trong việc thực thi chính sách tiền tệ và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô.

1.1. Bản chất và chức năng của tỷ giá trong nền kinh tế mở

Tỷ giá hối đoái phản ánh giá trị đối ngoại của đồng Việt Nam so với các ngoại tệ. Trong nền kinh tế mở, tỷ giá quyết định trực tiếp sức cạnh tranh của hàng hóa xuất nhập khẩu. Biến động tỷ giá tác động ngay lập tức đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu và giá bán sản phẩm ra thị trường quốc tế. Tỷ giá còn chi phối dòng luân chuyển vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp qua biên giới. Một cơ chế tỷ giá phù hợp giúp giảm thiểu rủi ro tài chính cho hệ thống ngân hàng thương mại. Nó ngăn chặn tình trạng đầu cơ và hạn chế hiện tượng đô la hóa trong nền kinh tế. Nhờ đó, thị trường tài chính duy trì được tính thanh khoản ổn định và phân bổ nguồn lực hiệu quả.

1.2. Kênh dẫn truyền tỷ giá trong chính sách tiền tệ quốc gia

Kênh dẫn truyền tỷ giá hoạt động thông qua việc chuyển hóa các quyết định chính sách tiền tệ thành sự thay đổi của tổng cầu và mặt bằng giá cả. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam can thiệp vào tỷ giá, chi phí vốn và giá tài sản tài chính thay đổi theo. Sự thay đổi này tác động trực tiếp đến cán cân thương mại qua khối lượng xuất nhập khẩu hàng hóa. Đồng thời, biến động tỷ giá ảnh hưởng đến bảng cân đối tài sản của các tổ chức tài chính và doanh nghiệp vay nợ ngoại tệ. Kênh tỷ giá tạo ra tác động lan tỏa nhanh chóng đến thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Việc hiểu rõ cơ chế dẫn truyền này giúp các nhà điều hành đưa ra quyết định can thiệp kịp thời và chính xác.

II. Tác động từ tỷ giá USD VND đến kiểm soát lạm phát

Tỷ giá USD/VND là chỉ báo kinh tế vĩ mô có tác động trực tiếp đến công tác kiểm soát lạm phát. Khi tỷ giá USD/VND tăng, giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng đồng nội tệ sẽ tăng tương ứng. Tác động này tạo ra áp lực tăng mặt bằng giá tiêu dùng trong nước. Do đó, việc theo dõi sát sao diễn biến tỷ giá USD/VND giúp nhà điều hành dự báo xu hướng lạm phát chính xác hơn. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam luôn chủ động thực hiện các biện pháp điều tiết để giảm thiểu các cú sốc tỷ giá bất lợi. Sự phối hợp linh hoạt giữa tỷ giá và các công cụ tiền tệ khác giúp triệt tiêu kỳ vọng lạm phát tiêu cực. Điều này duy trì sự ổn định của thị trường tiền tệ và bảo vệ sức mua của đồng nội tệ.

2.1. Cơ chế lan truyền tỷ giá vào lạm phát nhập khẩu

Hiện tượng trung chuyển biến động tỷ giá (ERPT) sang giá nhập khẩu diễn ra rất mạnh mẽ tại Việt Nam. Nền kinh tế phụ thuộc lớn vào việc nhập khẩu máy móc, thiết bị và nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất. Khi đồng nội tệ mất giá so với đồng USD, chi phí đầu vào của các ngành công nghiệp lập tức tăng cao. Hiện tượng lạm phát nhập khẩu này nhanh chóng lan sang chỉ số giá sản xuất (PPI) và chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Các doanh nghiệp buộc phải tăng giá bán sản phẩm cuối cùng để bảo đảm biên lợi nhuận. Mức độ trung chuyển tỷ giá càng lớn thì áp lực lạm phát nhập khẩu càng nặng nề. Do đó, việc kiềm chế đà mất giá của đồng nội tệ là biện pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn lạm phát từ bên ngoài.

2.2. Kiểm soát lạm phát thông qua neo giữ tỷ giá danh nghĩa

Việc duy trì sự ổn định của tỷ giá danh nghĩa đóng vai trò như một mỏ neo danh nghĩa đáng tin cậy. Khi tỷ giá được neo giữ trong tầm kiểm soát, tâm lý tích trữ ngoại tệ của người dân và doanh nghiệp giảm rõ rệt. Kỳ vọng lạm phát của công chúng được giữ ở mức thấp và ổn định. Điều này tạo thuận lợi lớn cho mục tiêu kiểm soát lạm phát của cơ quan quản lý tiền tệ. Sự ổn định của mỏ neo tỷ giá còn giúp giảm bớt tính bất định trong các hợp đồng kinh tế dài hạn. Chi phí giao dịch ngoại hối và chi phí phòng ngừa rủi ro tỷ giá của nền kinh tế cũng giảm xuống. Cơ chế neo giữ này tạo nền tảng vững chắc cho sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia.

III. Công cụ điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng khung khổ điều hành tỷ giá kết hợp đa dạng nhiều công cụ. Hệ thống này bao gồm điều hành tỷ giá trung tâm, quy định biên độ tỷ giá, điều chỉnh lãi suất điều hành và can thiệp thị trường ngoại tệ. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm sự linh hoạt của tỷ giá theo tín hiệu thị trường nhưng vẫn nằm trong tầm kiểm soát của nhà nước. Sự kết hợp đồng bộ các công cụ giúp hấp thụ các cú sốc tài chính quốc tế và hạn chế biến động tiêu cực đến nền kinh tế thực. Nhờ đó, tính tự chủ của chính sách tiền tệ được nâng cao, đồng thời bảo vệ tốt hệ thống tài chính quốc gia trước những biến động khó lường.

3.1. Điều hành tỷ giá trung tâm và biên độ tỷ giá linh hoạt

Cơ chế công bố tỷ giá trung tâm hàng ngày được xây dựng dựa trên biến động của rổ đồng tiền chủ chốt và cân đối vĩ mô trong nước. Cách tiếp cận này giúp tỷ giá phản ánh sát thực tế cung cầu ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng. Bên cạnh đó, việc điều chỉnh linh hoạt biên độ tỷ giá tạo không gian giảm sốc hiệu quả trước các biến động quốc tế. Biên độ tỷ giá phù hợp cho phép các ngân hàng thương mại chủ động định giá và quản trị rủi ro thanh khoản. Cơ chế tỷ giá trung tâm làm giảm thiểu động cơ đầu cơ găm giữ ngoại tệ của các tổ chức kinh tế. Thị trường ngoại hối nhờ đó hoạt động thông suốt và minh bạch hơn.

3.2. Phối hợp lãi suất điều hành và can thiệp dự trữ ngoại hối

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kết hợp chặt chẽ giữa lãi suất điều hành và mua bán ngoại tệ can thiệp. Khi áp lực tỷ giá gia tăng, việc tăng lãi suất điều hành giúp nâng cao sức hấp dẫn của đồng Việt Nam. Biện pháp này thu hẹp chênh lệch lãi suất giữa USD và VND, từ đó giảm áp lực rút vốn ra bên ngoài. Đồng thời, nguồn dự trữ ngoại hối dồi dào được sử dụng để bán can thiệp khi thị trường thiếu hụt thanh khoản cục bộ. Ngược lại, khi nguồn cung ngoại tệ dồi dào, cơ quan quản lý sẽ mua vào để bổ sung quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia. Hoạt động phối hợp nhịp nhàng này giúp bình ổn thị trường tiền tệ và củng cố vững chắc an ninh tài chính.

IV. Tác động của tỷ giá hối đoái tới ổn định kinh tế vĩ mô

Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng sâu rộng đến mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô. Một mặt bằng tỷ giá hợp lý giúp cân bằng các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, cán cân thương mại và an toàn hệ thống tài chính. Khi tỷ giá duy trì sự ổn định tương đối, các chỉ số vĩ mô như nợ công, lạm phát và dự trữ quốc gia được bảo đảm an toàn. Nguy cơ khủng hoảng cán cân thanh toán và rủi ro đổ vỡ nợ ngoại tệ được giảm thiểu tối đa. Ổn định kinh tế vĩ mô là tiền đề thu hút vốn đầu tư dài hạn và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Do đó, chính sách tiền tệ luôn xem tỷ giá là một trụ cột then chốt trong điều hành vĩ mô.

4.1. Ổn định cán cân thanh toán và thu hút dòng vốn đầu tư

Tỷ giá ổn định và dự đoán được là yếu tố quyết định sự cân bằng của cán cân vốn và cán cân vãng lai. Các nhà đầu tư nước ngoài luôn quan tâm đến rủi ro mất giá của đồng tiền sở tại khi giải ngân vốn FDI và FII. Việc quản lý tỷ giá hiệu quả giúp củng cố niềm tin của dòng vốn quốc tế vào môi trường đầu tư Việt Nam. Thặng dư cán cân thanh toán tổng thể tạo điều kiện thuận lợi để gia tăng quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước. Đồng thời, tâm lý găm giữ ngoại tệ trong dân cư suy giảm đáng kể, đẩy lùi tiến trình đô la hóa. Nguồn lực ngoại tệ từ đó được chuyển hóa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thực của nền kinh tế.

4.2. Thúc đẩy xuất khẩu và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững

Tỷ giá thực đa phương (REER) phản ánh chính xác năng lực cạnh tranh thương mại quốc tế của hàng hóa trong nước. Việc duy trì tỷ giá thực ở mức cân bằng giúp kích thích xuất khẩu mà không gây áp lực lạm phát quá mức. Các ngành hàng xuất khẩu chủ lực như dệt may, da giày và nông thủy sản được hưởng lợi từ môi trường tỷ giá ổn định. Doanh nghiệp có thể chủ động lập kế hoạch kinh doanh, đàm phán hợp đồng và kiểm soát chi phí tài chính. Xuất khẩu tăng trưởng bền vững đóng góp tích cực vào cán cân thương mại và tăng trưởng GDP tổng thể. Sự kết hợp hài hòa này tạo động lực tăng trưởng kinh tế vững chắc trong dài hạn.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia

Nhằm nâng cao hiệu quả điều hành kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, chính sách tiền tệ cần tiếp tục được hoàn thiện. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần từng bước chuyển dịch phương thức điều hành theo hướng hiện đại, linh hoạt và dựa trên tín hiệu thị trường. Sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách tỷ giá, chính sách lãi suất và các công cụ vĩ mô khác là yêu cầu cấp thiết. Điều này giúp nâng cao tính độc lập của chính sách tiền tệ và tăng cường khả năng chống chịu của nền kinh tế trước các biến động toàn cầu. Mục tiêu cuối cùng là duy trì kiểm soát lạm phát, củng cố dự trữ ngoại hối và giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô.

5.1. Hoàn thiện khuôn khổ điều hành tỷ giá và thị trường phái sinh

Phát triển sâu rộng thị trường phái sinh ngoại hối là giải pháp then chốt để hỗ trợ điều hành tỷ giá trung tâm. Cơ quan quản lý cần đa dạng hóa các công cụ phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi và quyền chọn tiền tệ. Các công cụ này cung cấp giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hiệu quả cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Khi doanh nghiệp chủ động phòng ngừa rủi ro qua công cụ tài chính, áp lực can thiệp trực tiếp từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ giảm bớt. Đồng thời, tính thanh khoản và chiều sâu của thị trường ngoại hối liên ngân hàng sẽ được nâng cao rõ rệt. Đây là bước đệm quan trọng để tiến tới khuôn khổ điều hành tiền tệ hiện đại dựa trên lạm phát mục tiêu.

5.2. Đồng bộ hóa chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa

Sự đồng bộ chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa là điều kiện tiên quyết để ổn định thị trường. Việc phát hành trái phiếu chính phủ và giải ngân vốn đầu tư công cần được điều phối nhịp nhàng với thanh khoản hệ thống ngân hàng. Sự phối hợp này giúp tránh gây xáo trộn mặt bằng lãi suất điều hành và tỷ giá trên thị trường mở. Bên cạnh đó, việc tiếp tục củng cố quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia tạo nguồn lực đệm vững chắc trước các cú sốc tài chính từ bên ngoài. Nâng cao tính minh bạch thông tin trong điều hành chính sách cũng góp phần củng cố niềm tin thị trường. Nhờ đó, nền kinh tế duy trì được sự ổn định và phát triển bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NGUỒN DỮ LIỆU
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
ĐIỂM MỚI CỦA NGHIÊN CỨU
CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ, CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1.1. Tổng quan về tỷ giá
1.1.1. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực song phương
1.1.2. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực đa phương
1.1.3. Sự vận hành của tỷ giá trong nền kinh tế
1.2. Tổng quan về chính sách tiền tệ
1.2.1. Khái niệm chính sách tiền tệ
1.2.2. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ
1.2.2.1. Mục tiêu cuối cùng
1.2.2.2. Mục tiêu trung gian
1.2.2.3. Mục tiêu hoạt động
1.2.3. Các công cụ của chính sách tiền tệ
1.3. Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ (MTM)
1.3.1. Khái niệm cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ
1.3.2. Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ qua các kênh
1.3.2.1. Kênh tỷ giá
1.3.2.2. Các kênh dẫn truyền khác
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của cơ chế dẫn truyền
1.3.4. Vai trò của tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền
1.4. Tổng hợp các nghiên cứu về tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ
1.4.1. 1. Các nghiên cứu tiếp cận theo dẫn truyền chính sách tiền tệ
1.4.2. Các nghiên cứu tiếp cận theo trung chuyển biến động tỷ giá
1.5. Tóm tắt chương 1
2. CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ TRONG KHUNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM
2.1. Đặc điểm nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1999-2012
2.1.1. Độ mở ngoại thương
2.1.2. Hội nhập tài chính
2.1.3. Độ sâu tài chính
2.1.4. Tình trạng đô la hóa
2.2. Khung chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn 1999-2012
2.2.1. Hệ thống mục tiêu chính sách
2.2.1.1. Mục tiêu cuối cùng
2.2.1.2. Mục tiêu điều hành
2.2.2. Các công cụ của chính sách tiền tệ
2.2.2.1. Nghiệp vụ thị trường mở
2.2.2.2. Dự trữ bắt buộc
2.2.2.3. Tái cấp vốn và các lãi suất chỉ đạo
2.3. Tỷ giá trong điều hành chính sách tiền tệ giai đoạn 1999-2012
2.3.1. Tóm lược điều hành chính sách tiền tệ giai đoạn 1999-2012
2.3.2. Diễn biến và điều hành tỷ giá giai đoạn 1999-2012
2.3.2.1. Diễn biến và điều hành tỷ giá danh nghĩa VND/USD
2.3.2.2. Diễn biến tỷ giá thực
2.3.3. Tỷ giá trong chính sách tiền tệ Việt Nam
2.4. Tóm tắt chương 2
3. CHƯƠNG 3: KÊNH TỶ GIÁ TRONG CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM
3.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu
3.1.1. Xây dựng mô hình SVAR
3.1.2. Định dạng cú sốc cấu trúc
3.1.3. Định nghĩa biến số và nguồn dữ liệu
3.1.4. Tính dừng và sai phân của dữ liệu
3.2. Phân tích kết quả ước lượng
3.2.1. Dẫn truyền chính sách tiền tệ dạng khung
3.2.2. Dẫn truyền kênh lãi suất
3.2.3. Dẫn truyền kênh tỷ giá
3.2.4. Dẫn truyền chính sách tiền tệ có biến ngoại thương
3.3. Phân tích phân rã phương sai
3.4. Tóm tắt chương 3
4. CHƯƠNG 4: TRUNG CHUYỂN BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ ĐẾN CÁC CHỈ SỐ GIÁ
4.1. Xây dựng mô hình RVAR
4.1.1. Định nghĩa biến số và nguồn dữ liệu
4.1.2. Tính dừng và sai phân của dữ liệu
4.2. Phân tích kết quả ước lượng
4.2.1. ERPT đến các chỉ số giá
4.2.2. ERPT đến chuỗi giá
4.2.3. ERPT theo hai giai đoạn
4.3. Phân tích phân rã phương sai của các chỉ số giá
4.4. Tóm tắt chương 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
NHỮNG KẾT LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM
NHỮNG KẾT LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ TRONG CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM
VỀ PHẢN ỨNG CỦA TỶ GIÁ VỚI SỐC ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
VỀ TÁC ĐỘNG CỦA SỐC TỶ GIÁ ĐẾN CÁC MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH
VỀ SỬ DỤNG TỶ GIÁ ĐỂ ĐẠT CÁC MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH
NHỮNG KẾT LUẬN VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC BIẾN SỐ TRONG GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU
KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
KIẾN NGHỊ CHUNG VỀ KHUNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
CẨN TRỌNG KHI SỬ DỤNG CÔNG CỤ LÃI SUẤT ĐỂ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
LỰA CHỌN MỘT MỤC TIÊU CUỐI CÙNG ƯU TIÊN HÀNG ĐẦU CHO CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
XÁC ĐỊNH MỨC TĂNG TRƯỞNG CUNG TIỀN MỤC TIÊU TRONG TƯƠNG QUAN VỚI MỤC TIÊU CUỐI CÙNG DỰA TRÊN CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG
LỰA CHỌN MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG NGẮN HẠN
KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ
XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ LÀ MỘT CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ THEO HƯỚNG LINH HOẠT
ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ DANH NGHĨA GẮN LIỀN VỚI TỶ GIÁ THỰC ĐƯỢC XÁC ĐỊNH DỰA TRÊN RỔ TIỀN TỆ
ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ CÓ TÍNH ĐẾN TÁC ĐỘNG CỦA CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT
ĐA DẠNG HÓA CÁC NGHIỆP VỤ TRUNG HÒA NHẰM LÀM GIẢM TÁC ĐỘNG CỦA CÁC GIAO DỊCH MUA VÀO ĐẾN CUNG TIỀN
TÓM TẮT CHƯƠNG 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO
KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CÁC MÔ HÌNH SVAR
PHỤ LỤC B: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CÁC MÔ HÌNH RVAR
MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN MCI
PHÂN LOẠI CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỦA IMF
DIỄN BIẾN NEER VÀ REER CỦA MỘT SỐ NỀN KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2000-2012
CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ DÒNG VỐN VÀO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án vai trò của tỷ giá hối ðoái trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (243 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ðẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------oo0oo---------- PHẠM THỊ TUYẾT TRINH VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ HỐI ðOÁI TRONG CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 62.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Thị Nhung 2. Hạ Thị Thiều Dao TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013 i LỜI CAM ðOAN Tôi tên là: Phạm Thị Tuyết Trinh Sinh ngày: 21 tháng 09 năm 1984 – tại: Cần Thơ Hiện công tác tại: trường ðại học Ngân hàng Tp.

Hồ Chí Minh Là học viên nghiên cứu sinh khóa 16 của Trường ðại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Mã số NCS: Cam ñoan luận án: Vai trò của tỷ giá hối ñoái trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam. Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng; Mã số: 62.01 Người hướng dẫn khoa học: 1.

Nguyễn Thị Nhung 2. Hạ Thị Thiều Dao Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính ñộc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa ñược công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở ñâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận án ñược chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam ñoan danh dự của tôi. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 12 năm 2013 Người viết PHẠM THỊ TUYẾT TRINH ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADF Augmented Dickey-Fuller AM Arithmetic Mean Trung bình ñại số BIS Bank of International Settlement Ngân hàng Thanh toán Quốc tế CSTT Chính sách tiền tệ ECB European Central Bank Ngân hàng Trung ương Châu Âu ERPT Exchange rate pass-through Trung chuyển biến ñộng tỷ giá FED Federal Reserve Bank Ngân hàng Dự trữ Liên bang GDP Gross Domestic Product Tổng thu nhập quốc nội GSO General Statistics Office Tổng cục Thống kê HP Hodrick Prescott IFS International Financial Statistics Thống kê Tài chính Quốc tế IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế JPY Japanese Yen Yên Nhật MCI Monetary Condition Index Chỉ số ñiều kiện tiền tệ MTM Monetary Transmission Cơ chế dẫn truyền chính sách Mechanism tiền tệ NEER Nominal Effective Exchange Rate Tỷ giá danh nghĩa ña phương NER Nominal Exchange Rate Tỷ giá danh nghĩa NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng trung ương OLS Odinary Least Square Bình phương thông thường bé nhất PP Phillips-Perron REER Real Effective Exchange Rate Tỷ giá thực ña phương RVAR Reduced form VAR Tự hồi qui vectơ dạng rút gọn SVAR Structural Vector Autoregression Tự hồi qui vectơ dạng cấu trúc USD United State Dollar ðô la Mỹ iii VAR Vector Autoregression Tự hồi qui vectơ VND Vietnam Dong ðồng Việt Nam WTO World Trade Organization Tổ thức Thương mại Thế giới iv DANH MỤC BẢNG – BIỂU – HÌNH Danh mục Bảng STT Số bảng Tên bảng Trang Cán cân vãng lai và cán cân vốn giai ñoạn 1999- 1 2.1 36 2012 ðộ mở ngoại thương của một số nước châu Á 2 2.3 Cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam theo nhóm hàng 38 Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam theo bảng phân 4 2.4 39 loại tiêu chuẩn ngoại thương 5 2.5 ðộ sâu tài chính của một số nước châu Á 44 Cán cân thanh toán Việt Nam giai ñoạn 1999- 6 2.6 46 2012 Mục tiêu cuối cùng của CSTT Việt Nam giai 7 2.7 49 ñoạn 1999-2012 Mục tiêu ñiều hành của CSTT Việt Nam giai 8 2.8 51 ñoạn 1999-2012 Qui mô, doanh số và số lượng thành viên tham 9 2.9 53 gia thị trường mở giai ñoạn 2004- 2011 10 2.10 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giai ñoạn 2003-2012 54 11 2.11 Tỷ giá VND/USD giai ñoạn 1999 – 2012 60 12 2.12 Biên ñộ dao ñộng tỷ giá ñược áp dụng từ 1999 60 Thay ñổi tỷ giá bình quân liên ngân hàng 13 2.13 62 VND/USD giai ñoạn 1999-2012 Tỷ trọng mua, bán ngoại tệ kỳ hạn và hoán ñổi 14 2.14 trong tổng giao dịch thị trường ngoại hối, giai 65 ñoạn 2002-2010 15 2.15 Cơ cấu tăng trưởng tín dụng giai ñoạn 2008 – 70 v 2012 Nguồn của các biến số sử dụng trong mô hình 16 3.1 85 SVAR Kết quả kiểm ñịnh ADF và PP các chuỗi dữ liệu 17 3.2 87 mô hình SVAR Phân rã phương sai giai ñoạn quí I/1999 – quí 18 3.3 109 IV/2005 Phân rã phương sai giai ñoạn quí I/2006 – quí 19 3.4 111 IV/2012 Nguồn của các biến số sử dụng trong mô hình 20 4.1 118 RVAR Kết quả kiểm ñịnh ADF và PP các chuỗi dữ liệu 21 4.2 120 mô hình RVAR 22 4.3 Tác ñộng ñến các chỉ số giá của 1% sốc tỷ giá 122 23 4.4 Phân rã phương sai các chỉ số giá 129 Danh mục Biểu ñồ Tăng trưởng kinh tế và lạm phát giai ñoạn 1999- 1 2.1 35 2012 ðộ mở ngoại thương của Việt Nam giai ñoạn 2 2.2 37 1999-2012 Mức ñộ mở cửa tài chính của Việt Nam và các 3 2.3 41 nước trong khu vực giai ñoạn 1999-2012 ðộ sâu tài chính của Việt Nam giai ñoạn 1999- 4 2.5 ðô la hóa của Việt Nam giai ñoạn 1999-2012 45 Diễn biến các lãi suất chỉ ñạo và lãi suất thị trường 6 2.7 Diễn biến cung tiền, MCI, các lãi suất chỉ ñạo giai 58 vi ñoạn 1999 – 2012 Diễn biến tỷ giá VND/USD theo ngày từ 2004 ñến 8 2.8 61 2011 Tỷ giá NER, NEER, REER của Việt Nam giai 63 9 2.9 ñoạn 1999-2012 Quy mô dự trữ ngoại hối tính theo tháng nhập khẩu 10 2.10 66 giai ñoạn 1999-2012 Diễn biến cán cân thương mại và REER của Việt 11 2.11 68 Nam giai ñoạn 1999-2012 Diễn biến lãi suất tái chiết khấu, lãi suất thị trường, 12 3.1 tăng trưởng chỉ số giá sản xuất hàng công nghiệp 97 và lạm phát giai ñoạn 1999 – 2012 Danh mục Hình STT Số hình Tên hình Trang 1 1.1 Bộ ba bất khả thi 6 Mối liên hệ giữa các mục tiêu và công cụ của 2 1.3 Các kênh dẫn truyền trong MTM 14 4 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến MTM 20 5 1.5 Tỷ giá trong có chế dẫn truyền CSTT 22 Thiết kê mô hình SVAR ño lường kênh tỷ giá 6 3.1 78 trong MTM của Việt Nam 7 3.2 Các chuỗi biến số thời gian trong mô hình SVAR 86 Phản ứng tích lũy của sản lượng, giá và cung tiền 8 3.3 90 do sốc lãi suất tái chiết khấu Phản ứng tích lũy của cung tiền và lãi suất tái chiết 9 3.4 91 khấu do sốc giá và sản lượng 10 3.5 Dẫn truyền CSTT qua kênh lãi suất 93 vii Phản ứng tích lũy của sản lượng, giá sản xuất hàng 11 3.6 95 công nghiệp do sốc lãi suất tái chiết khấu 12 3.7 Dẫn truyền CSTT qua kênh tỷ giá 99 Phản ứng tích lũy của tỷ giá danh nghĩa do sốc lãi 13 3.8 100 suất tái chiết khấu Phản ứng tích lũy của tỷ giá do sốc sản lượng và 14 3.9 102 giá Phản ứng tích lũy của nhập khẩu, xuất khẩu và cán 15 3.10 103 cân thương mại do sốc lãi suất tái chiết khấu Phản ứng tích lũy của nhập khẩu, xuất khẩu và cán 16 3.11 104 cân thương mại do sốc tỷ giá Tổng hợp dẫn truyền CSTT dạng khung và tác 17 3.12 107 ñộng gián tiếp của kênh tỷ giá Chuỗi bậc gốc của các biến số WCP, YGAP, M2, 18 4.1 119 NEER, IMP, PPI, CPI.

Chuỗi sai phân bậc I của các biến số WCP, M2, 19 4.2 120 NEER, IMP, PPI, CPI.3 Phản ứng của các chỉ số giá do 1% sốc tỷ giá 122 Phản ứng của chuỗi giá nhập khẩu  giá sản xuất 21 4.4 125  giá tiêu dùng do 1% sốc tỷ giá Phản ứng của giá nhập khẩu do 1% sốc tỷ giá theo 22 4.5 126 hai giai ñoạn Phản ứng của chuỗi giá nhập khẩu  giá sản xuất 24 4.6  giá tiêu dùng do 1% sốc tỷ giá theo hai giai 128 ñoạn viii MỤC LỤC Lời cam ñoan. i Danh mục từ viết tắt. ii Danh mục bảng, hình, biểu. iv Mục lục.

viii PHẦN MỞ ðẦU. xiii Lý do chọn ñề tài. xiii Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan. xiv Mục tiêu nghiên cứu.

xviii ðối tượng và phạm vi nghiên cứu. xviii Mô hình và phương pháp nghiên cứu. xix Nguồn dữ liệu. xxi Thiết kế nghiên cứu.

xxi ðiểm mới của nghiên cứu. xxiii Cấu trúc nghiên cứu. xxiv CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ, CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ.

Tổng quan về tỷ giá. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực song phương. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực ña phương. Sự vận hành của tỷ giá trong nền kinh tế.

Tổng quan về chính sách tiền tệ. Khái niệm chính sách tiền tệ. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ. Mục tiêu cuối cùng.

Mục tiêu trung gian. Mục tiêu hoạt ñộng. Các công cụ của chính sách tiền tệ. Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ (MTM).

Khái niệm cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ. Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ qua các kênh. Kênh tỷ giá. Các kênh dẫn truyền khác.

Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của cơ chế dẫn truyền. Vai trò của tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền. Tổng hợp các nghiên cứu về tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ 26 1. Các nghiên cứu tiếp cận theo dẫn truyền chính sách tiền tệ.

Các nghiên cứu tiếp cận theo trung chuyển biến ñộng tỷ giá. 30 Tóm tắt chương 1. TỶ GIÁ TRONG KHUNG ðIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM. ðặc ñiểm nền kinh tế Việt Nam giai ñoạn 1999-2012.

ðộ mở ngoại thương. Hội nhập tài chính. ðộ sâu tài chính. Tình trạng ñô la hóa.

Khung chính sách tiền tệ Việt Nam giai ñoạn 1999-2012. Hệ thống mục tiêu chính sách. Mục tiêu cuối cùng. Mục tiêu ñiều hành.

Các công cụ của chính sách tiền tệ. Nghiệp vụ thị trường mở. Dự trữ bắt buộc. Tái cấp vốn và các lãi suất chỉ ñạo.

Tỷ giá trong ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012. Tóm lược ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá giai ñoạn 1999-2012. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá danh nghĩa VND/USD.

Diễn biến tỷ giá thực. Tỷ giá trong chính sách tiền tệ Việt Nam. 63 Tóm tắt chương 2. KÊNH TỶ GIÁ TRONG CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM.

Xây dựng mô hình nghiên cứu. Xây dựng mô hình SVAR. ðịnh dạng cú sốc cấu trúc. ðịnh nghĩa biến số và nguồn dữ liệu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Tuyết Trinh (2013). Vai trò tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/vai-tro-ty-gia-hoi-doai-trong-chinh-sach-tien-te-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vai trò tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tỷ giá hối đoái tác động trực tiếp chính sách tiền tệ Việt Nam. Phân tích vai trò then chốt trong điều hành kinh tế, kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng.

Luận án "Vai trò tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Vai trò tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vai trò tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Vai trò tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vai trò tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ Việt Nam" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vai trò tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter