Phát triển dịch vụ logistics vận tải đường biển VN hội nhập - Luận văn Trần Bích Huệ
Phát triển logistics vận tải biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích cơ hội, thách thức và giải pháp nâng cao hiệu quả.
Kinh tế quốc tế
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
119
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Phân tích thực trạng logistics biển Việt Nam hội nhập
Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Nhiều hiệp định thương mại tự do đã ký kết. Các tổ chức quốc tế Việt Nam tham gia. Điều này tạo điều kiện phát triển dịch vụ logistics vận tải đường biển. Tuy nhiên, ngành cũng đối mặt nhiều thách thức. Luận văn nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển logistics biển. Mục tiêu là hệ thống hóa lý luận, phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Các phương pháp nghiên cứu gồm thu thập, xử lý thông tin, thống kê mô tả. Kết quả nghiên cứu đáp ứng mục tiêu đề ra. Giai đoạn 2016-2022, logistics biển Việt Nam đạt nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những khó khăn cần giải quyết. Sự hiểu biết về thực trạng là nền tảng cho các đề xuất chính sách. Mục đích cuối cùng là thúc đẩy phát triển bền vững cho ngành.
1.1. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Việt Nam đã gia nhập nhiều tổ chức quốc tế quan trọng. Nhiều hiệp định thương mại tự do song phương, đa phương đã ký kết. Hiệp định vận tải đường biển với các quốc gia cũng được thiết lập. Mức độ mở cửa nền kinh tế ngày càng sâu rộng. Điều này tạo cơ hội lớn cho ngành logistics. Ngành vận tải biển hưởng lợi trực tiếp từ các cam kết mở cửa. Các chính sách hội nhập thúc đẩy giao thương quốc tế. Vị thế của Việt Nam trên bản đồ thương mại toàn cầu được nâng cao. Yêu cầu về chất lượng dịch vụ logistics cũng tăng. Doanh nghiệp cần thích nghi để duy trì năng lực cạnh tranh.
1.2. Thành tựu dịch vụ logistics vận tải biển
Giai đoạn 2016-2022, dịch vụ logistics vận tải đường biển ghi nhận nhiều thành tựu. Khối lượng vận chuyển hàng hóa tăng đáng kể. Luân chuyển hàng hóa bằng đường biển cũng đạt mức cao. Hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường biển tăng trưởng mạnh. Điều này phản ánh vai trò quan trọng của vận tải biển. Ngành đóng góp vào sự phát triển thương mại quốc tế của Việt Nam. Hệ thống cảng biển được đầu tư, cải thiện năng lực. Số lượng doanh nghiệp logistics tăng trưởng. Năng lực khai thác và xử lý hàng hóa cũng được nâng cao.
1.3. Khó khăn tồn tại của ngành logistics biển
Ngành logistics vận tải đường biển gặp phải nhiều khó khăn. Giá cước dịch vụ biến động mạnh. Điều này ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận doanh nghiệp. Các cam kết mở cửa cũng mang lại áp lực cạnh tranh gay gắt. Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ hoàn toàn. Đội tàu biển còn hạn chế về số lượng, chất lượng và khả năng cạnh tranh quốc tế. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp logistics Việt Nam cần cải thiện. Vấn đề nhân lực chất lượng cao cũng là một thách thức lớn. Các quy định pháp lý đôi khi chưa rõ ràng, thiếu đồng bộ.
II. Cơ hội thách thức logistics biển Việt Nam hội nhập
Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cả cơ hội và thách thức lớn. Dịch vụ logistics vận tải đường biển Việt Nam cần nắm bắt cơ hội. Đồng thời, cần chuẩn bị ứng phó với thách thức. Sự phát triển của ngành phụ thuộc vào khả năng thích ứng linh hoạt. Việt Nam cần tận dụng lợi thế địa lý, cải thiện năng lực cạnh tranh. Các cơ hội từ hiệp định thương mại cần được khai thác triệt để. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ lớn đòi hỏi sự đổi mới liên tục. Việc đánh giá đúng đắn cơ hội và thách thức là rất quan trọng để định hướng chiến lược phù hợp.
2.1. Cơ hội phát triển từ hội nhập quốc tế
Việt Nam tham gia sâu rộng vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Các hiệp định thương mại tự do mở rộng thị trường xuất khẩu, nhập khẩu. Nhu cầu vận chuyển hàng hóa quốc tế tăng cao. Vị trí địa lý chiến lược của Việt Nam là một lợi thế tự nhiên. Các cảng biển lớn có tiềm năng phát triển thành trung tâm trung chuyển. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực logistics được tăng cường. Doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Đầu tư nước ngoài vào ngành logistics cũng tăng, mang lại nguồn vốn và chuyên môn.
2.2. Thách thức đối mặt trong cạnh tranh toàn cầu
Ngành logistics biển Việt Nam đối mặt cạnh tranh gay gắt. Các doanh nghiệp nước ngoài có lợi thế về vốn, công nghệ, mạng lưới và kinh nghiệm. Giá cước vận tải biến động phức tạp, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Yêu cầu về chất lượng dịch vụ ngày càng cao từ phía khách hàng. Rủi ro từ biến đổi khí hậu, thiên tai và các yếu tố địa chính trị toàn cầu là không nhỏ. Sự thiếu đồng bộ của hạ tầng logistics là một rào cản lớn. Việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng quốc tế cũng là một thách thức. Áp lực về giảm phát thải và phát triển logistics xanh ngày càng tăng.
III. Yếu tố ảnh hưởng phát triển logistics biển Việt Nam
Nhiều yếu tố tác động đến sự phát triển của dịch vụ logistics vận tải đường biển tại Việt Nam. Việc hiểu rõ các yếu tố này là cần thiết. Điều này giúp đưa ra các chính sách và giải pháp phù hợp. Các yếu tố này bao gồm cả nội tại và bên ngoài. Hệ thống cơ sở hạ tầng, đội tàu biển là những yếu tố vật chất quan trọng. Khoa học công nghệ và chính sách phát triển định hướng sự đổi mới. Yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế tạo môi trường cạnh tranh và cơ hội. Phân tích sâu các yếu tố này giúp xây dựng lộ trình phát triển hiệu quả. Từ đó, nâng cao năng lực cạnh tranh cho toàn ngành.
3.1. Hệ thống hạ tầng giao thông và đội tàu
Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải là yếu tố then chốt. Cảng biển, đường bộ, đường sắt kết nối cần được đầu tư đồng bộ. Hệ thống kho bãi, trung tâm logistics cần hiện đại hóa. Điều này giảm thời gian và chi phí vận chuyển. Đội tàu biển vận tải quốc tế còn hạn chế về số lượng và chất lượng. Năng lực cạnh tranh của đội tàu Việt Nam cần được nâng cao. Đầu tư vào tàu container lớn, có khả năng đi tuyến xa là cần thiết. Việc này giúp Việt Nam giảm sự phụ thuộc vào các hãng tàu nước ngoài.
3.2. Khoa học công nghệ và chính sách phát triển
Ứng dụng khoa học công nghệ giúp nâng cao hiệu quả logistics. Chuyển đổi số trong quản lý và vận hành là xu hướng tất yếu. Công nghệ thông tin hỗ trợ tối ưu hóa chuỗi cung ứng, theo dõi hàng hóa. Chính sách phát triển dịch vụ logistics vận tải đường biển cần rõ ràng. Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cần được ban hành kịp thời. Môi trường pháp lý cần minh bạch, ổn định để thu hút đầu tư. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cũng rất quan trọng. Điều này giúp ngành thích nghi với yêu cầu mới.
3.3. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo áp lực cạnh tranh mạnh mẽ. Các cam kết mở cửa đòi hỏi sự minh bạch và tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế. Doanh nghiệp logistics phải nâng cao năng lực để tồn tại và phát triển. Cơ hội tiếp cận thị trường mới rất lớn, mở rộng mạng lưới khách hàng. Yêu cầu về tiêu chuẩn dịch vụ quốc tế cũng cao hơn. Các rào cản thương mại dần được loại bỏ, thúc đẩy dòng chảy hàng hóa. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại nhưng cũng đặt ra thách thức về hiệu quả và chi phí.
IV. Xu hướng dịch vụ logistics biển trong hội nhập quốc tế
Dịch vụ logistics vận tải đường biển đang chứng kiến nhiều xu hướng mới. Các xu hướng này định hình tương lai ngành logistics. Việc nắm bắt và thích nghi với các xu hướng là cần thiết. Điều này đảm bảo sự phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Chuyển đổi số, thương mại điện tử đang làm thay đổi cách thức vận hành. Logistics xanh trở thành một yêu cầu cấp thiết. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ và các giải pháp bền vững. Thích ứng nhanh chóng với những thay đổi này sẽ tạo lợi thế cạnh tranh. Các xu hướng này cũng mở ra nhiều cơ hội mới cho sự phát triển của ngành.
4.1. Chuyển đổi số và thương mại điện tử
Chuyển đổi số là xu hướng nổi bật trong logistics vận tải biển. Ứng dụng công nghệ blockchain, trí tuệ nhân tạo (AI), IoT. Các công nghệ này tối ưu hóa quy trình, tăng cường hiệu quả. Quản lý vận tải trở nên thông minh, minh bạch hơn. Thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu. Nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuyên biên giới tăng vọt. Điều này thúc đẩy hoạt động dịch vụ logistics vận tải đường biển. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng là ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp. Nền tảng số hóa giúp kết nối các mắt xích logistics hiệu quả.
4.2. Phát triển logistics vận tải biển xanh
Logistics xanh trở thành yêu cầu cấp thiết từ thị trường và các tổ chức quốc tế. Giảm thiểu tác động môi trường của vận tải biển là mục tiêu hàng đầu. Sử dụng nhiên liệu sạch, công nghệ thân thiện môi trường được khuyến khích. Các cảng biển xanh, đội tàu xanh đang được đầu tư và phát triển. Các quy định về môi trường ngày càng chặt chẽ. Doanh nghiệp cần thích ứng để đảm bảo hoạt động bền vững. Điều này cũng nâng cao hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế. Việc đầu tư vào logistics xanh mang lại lợi ích lâu dài.
V. Giải pháp phát triển logistics biển Việt Nam bền vững
Để phát triển dịch vụ logistics vận tải đường biển bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này tập trung vào khắc phục hạn chế hiện có. Đồng thời, tận dụng tối đa cơ hội từ hội nhập. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của ngành. Việc phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và các đối tác là rất quan trọng. Các giải pháp cần mang tính chiến lược, dài hạn. Điều này đảm bảo sự phát triển ổn định và hiệu quả. Việc xây dựng một hệ sinh thái logistics mạnh mẽ là điều cần thiết. Các giải pháp cụ thể cần được thực hiện một cách quyết liệt.
5.1. Nâng cấp hạ tầng và đội tàu biển
Đầu tư đồng bộ vào cơ sở hạ tầng giao thông vận tải biển là ưu tiên hàng đầu. Phát triển các cảng biển nước sâu, hiện đại, có khả năng tiếp nhận tàu lớn. Nâng cao năng lực kết nối đa phương thức giữa cảng biển và các loại hình vận tải khác. Mở rộng và hiện đại hóa đội tàu biển quốc tế của Việt Nam. Khuyến khích đầu tư vào tàu container cỡ lớn, tàu chuyên dụng. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nâng cấp phương tiện, công nghệ. Điều này giúp giảm chi phí vận chuyển và tăng hiệu quả khai thác.
5.2. Cải thiện chính sách và ứng dụng công nghệ
Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dịch vụ logistics. Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thuận lợi, cạnh tranh bình đẳng. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý vận hành logistics. Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong ngành, từ khâu quản lý đến thực hiện. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ chuyên môn và ngoại ngữ. Khuyến khích hợp tác công - tư để thu hút vốn và công nghệ. Nâng cao chất lượng dịch vụ logistics để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Tăng cường nghiên cứu, phát triển các giải pháp logistics sáng tạo.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (119 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- TRẦN BÍCH HUỆ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VẬN TẢI ĐƢỜNG BIỂN TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Hà Nội – 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- TRẦN BÍCH HUỆ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VẬN TẢI ĐƢỜNG BIỂN TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 8310106 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TIẾN MINH XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN TS. Nguyễn Tiến Minh PGS. Hà Văn Hội Hà Nội – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS.
Nguyễn Tiến Minh. Các số liệu đƣợc sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam. Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn Trần Bích Huệ LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, cá nhân tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các giảng viên trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội nói chung và các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế nói riêng, đã truyền ngọn lửa đam mê trong lĩnh vực kinh tế và những bài học kinh nghiệm vô cùng quý báu trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trƣờng. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS. Nguyễn Tiến Minh, ngƣời thầy tâm huyết với nhiều thế hệ sinh viên của khoa, đã dành thời gian, công sức, chỉ bảo hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ đã đƣa ra những ý kiến nhận xét để tôi có thể hoàn thiện tốt hơn những nội dung nghiên cứu trong luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè và các anh chị cùng học lớp cao học QH2021E – KTQT 2 đã luôn động viên, quan tâm giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày … tháng … năm 2023 Tác giả luận văn Trần Bích Huệ TÓM TẮT Trong bối cảnh Việt Nam đang mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã gia nhập nhiều tổ chức, tham gia ký kết các hiệp định thƣơng mại tự do song phƣơng, đa phƣơng, các hiệp định vận tải đƣờng biển với các quốc gia trên thế giới. Nhờ đó dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển tại Việt Nam có thêm nhiều cơ hội để phát triển, đồng thời cũng đối mặt với các thách thức. Chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ logistics vận tải đường biển trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế” để nghiên cứu, đề xuất những giải pháp phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển trong bối cảnh hiện nay.
Luận văn đƣợc thực hiện nhằm mục đích hệ thống hóa lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển, các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam, từ đó đƣa ra hàm ý chính sách cho Việt Nam. Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu nêu trên, tác giả sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp với từng nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể. Các phƣơng pháp nghiên cứu bao gồm phƣơng pháp thu thập thông tin và số liệu, phƣơng pháp xử lý thông tin và số liệu nhƣ phân tích và tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh. Nhìn chung kết quả nghiên cứu đã đáp ứng đƣợc những mục tiêu nghiên cứu mà tác giả đặt ra.
Trong giai đoạn 2016-2022, dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển tại Việt Nam đã ghi nhận nhiều thành tựu về khối lƣợng vận chuyển, luân chuyển hàng hóa bằng đƣờng biển, khối lƣợng hàng hóa xuất nhập khẩu, những khó khăn gặp phải do giá cƣớc dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển biến động, các cam kết mở cửa đối với dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả cũng đã phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển tại Việt Nam nhƣ hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, đội tàu biển vận tải quốc tế, khoa học công nghệ và thƣơng mại, chính sách phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển, yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả cũng đã chỉ ra xu hƣớng phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ xu hƣớng xu hƣớng chuyển đổi số, xu hƣớng phát triển của thƣơng mại điện tử thúc đẩy hoạt động dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển, xu hƣớng phát triển của logistics vận tải đƣờng biển xanh. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra cơ hội và thách thức mà bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mang tới cho Việt Nam.
Tác giả đã đề xuất các biện pháp phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển tại Việt Nam thông qua các yếu tố ảnh hƣởng tới phát triển dịch vụ nhƣ hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đƣờng biển, đội tàu biển vận tải quốc tế, khoa học công nghệ và thƣơng mại điện tử, cuối cùng là chính sách phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC .v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. i DANH MỤC BẢNG.
ii DANH MỤC HÌNH. iii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Cấu trúc bài nghiên cứu: .4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS VẬN TẢI ĐƢỜNG BIỂN VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Tổng quan các công trình nghiên cứu:. Tổng quan tình hình nghiên cứu về dịch vụ logistics.
Tổng quan tình hình nghiên cứu về dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển. Khoảng trống nghiên cứu. Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển và hội nhập kinh tế quốc tế. Một số khái niệm cơ bản.
Các hoạt động của dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển. Vai trò của dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Một số bài học kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới về phát triển logistics vận tải đƣờng biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc. Bài học kinh nghiệm từ Singapore. Bài học kinh nghiệm từ Ấn Độ .37 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Khung phân tích. Các phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập thông tin và số liệu. Các phƣơng pháp xử lý thông tin và số liệu .42 CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VẬN TẢI ĐƢỜNG BIỂN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM.
Tình hình chung về phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2016-2022. Phân tích dịch vụ vận tải đƣờng biển tại Việt Nam giai đoạn 2016-2022. Phân tích dịch vụ kho bãi tại Việt Nam giai đoạn 2016-2022. Phân tích các dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển hỗ trợ khác tại Việt Nam giai đoạn 2016-2022.
Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam. Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đƣờng biển của Việt Nam. Đội tàu biển vận tải quốc tế tại Việt Nam. Khoa học công nghệ và thƣơng mại điện tử tại Việt Nam.
Chính sách phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển của Việt Nam. Yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam .85 CHƢƠNG 4: HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VẬN TẢI ĐƢỜNG BIỂN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Xu hƣớng phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển.
Xu hƣớng chuyển đổi số. Xu hƣớng phát triển của thƣơng mại điện tử thúc đẩy hoạt động dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển. Xu hƣớng phát triển của logistics vận tải đƣờng biển xanh. Cơ hội và thách thức với phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam.
Thách thức. Một số hàm ý cho Việt Nam về việc phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Đối với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đƣờng biển. Đối với đội tàu biển vận tải quốc tế:.
Đối với khoa học công nghệ và thƣơng mại điện tử. Đối với chính sách phát triển dịch vụ logistics vận tải đƣờng biển .101 TÀI LIỆU THAM KHẢO .103 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 1 AEC ASEAN Economic Cộng đồng Kinh tế ASEAN Community 2 ASEAN Association of Hiệp hội các Quốc gia Đông SouthEast Asian Nations Nam Á 3 APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Cooperation châu Á – Thái Bình Dƣơng 4 ASEM The Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á–Âu 5 CPTPP Comprehensive and Hiệp định Đối tác Toàn diện Progressive Agreement for và Tiến bộ xuyên Thái Bình Trans-Pacific Partnership Dƣơng 6 DN Doanh nghiệp 7 EVFTA European-Vietnam Free Trade Hiệp định thƣơng mại tự do Agreement Liên minh châu Âu-Việt Nam 8 FTA Free Trade Area Hiệp định thƣơng mại tự do 9 LAC The US.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển dịch vụ logistics vận tải đường biển VN hội nhập" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển logistics vận tải biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích cơ hội, thách thức và giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Phát triển dịch vụ logistics vận tải đường biển VN hội nhập" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phát triển dịch vụ logistics vận tải đường biển VN hội nhập" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển dịch vụ logistics vận tải đường biển VN hội nhập" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Phát triển dịch vụ logistics vận tải đường biển VN hội nhập" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển dịch vụ logistics vận tải đường biển VN hội nhập" có 119 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển dịch vụ logistics vận tải đường biển VN hội nhập" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.