Luận án Tiến sĩ: Phát triển KKT cửa khẩu & HTKT biên giới VN - Lê Tuấn Hùng
Luận án kinh tế quốc tế về phát triển khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam, hướng hình thành khu hợp tác kinh tế qua biên giới. Đề xuất giải pháp thiết thực.
Kinh tế quốc tế
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Lý luận khu kinh tế cửa khẩu và hợp tác kinh tế biên giới
Phần này trình bày cơ sở lý luận về khu kinh tế cửa khẩu và hợp tác kinh tế biên giới. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa rõ ràng. Tầm quan trọng của khu kinh tế cửa khẩu trong phát triển vùng biên được nhấn mạnh. Vai trò của hợp tác kinh tế biên giới trong thúc đẩy thương mại biên giới cũng được phân tích. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các khu vực này được xác định. Mục tiêu là cung cấp nền tảng vững chắc cho việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp. Việc hiểu rõ lý thuyết giúp định hình chính sách biên mậu hiệu quả. Các khu này đóng vai trò động lực tăng trưởng kinh tế khu vực.
1.1. Các khái niệm chính về khu kinh tế cửa khẩu
Khu kinh tế cửa khẩu là vùng lãnh thổ được xác định. Khu vực này có ranh giới địa lý cụ thể. Chức năng chính là thu hút đầu tư xuyên biên giới. Thương mại biên giới được ưu tiên phát triển. Các hoạt động logistics biên giới cũng tập trung tại đây. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển vùng biên. Các chính sách ưu đãi được áp dụng. Điều này tạo môi trường thuận lợi cho kinh doanh. Các khu này thường có vai trò động lực cho kinh tế.
1.2. Vai trò của hợp tác kinh tế biên giới
Hợp tác kinh tế biên giới là yếu tố quan trọng. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hai nước láng giềng. Hoạt động này giảm rào cản thương mại biên giới. Đầu tư xuyên biên giới được khuyến khích mạnh mẽ. Các dự án chung về hạ tầng cửa khẩu hình thành. Điều này tạo chuỗi cung ứng xuyên biên giới hiệu quả. Chính sách biên mậu đồng bộ hóa được thúc đẩy. Mục tiêu là cùng phát triển, ổn định khu vực.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển vùng biên
Nhiều yếu tố tác động đến phát triển vùng biên. Chính sách pháp lý là yếu tố then chốt. Hạ tầng cửa khẩu cần được đầu tư đồng bộ. Vị trí địa lý chiến lược mang lại lợi thế. Nguồn nhân lực chất lượng cao là cần thiết. Khả năng kết nối logistics biên giới quyết định hiệu quả. Quan hệ hợp tác kinh tế biên giới tốt đẹp tạo điều kiện thuận lợi. Các thủ tục hải quan đơn giản hóa thúc đẩy thương mại biên giới. An ninh biên giới ổn định là nền tảng.
II. Thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam
Phần này đánh giá tình hình thực tế phát triển khu kinh tế cửa khẩu tại Việt Nam. Quá trình hình thành và các giai đoạn phát triển được trình bày. Các chính sách biên mậu hiện hành được phân tích chi tiết. Hiệu quả của các chính sách này đối với thương mại biên giới được đánh giá. Thực trạng hạ tầng cửa khẩu và logistics biên giới cũng là trọng tâm. Các thành tựu đạt được và những hạn chế tồn tại được chỉ ra. Nhiều khu kinh tế cửa khẩu trọng điểm được xem xét cụ thể. Điều này cung cấp cái nhìn tổng quan về thách thức và cơ hội. Đầu tư xuyên biên giới vào các khu vực này vẫn còn nhiều tiềm năng chưa khai thác.
2.1. Quá trình hình thành khu kinh tế cửa khẩu
Việt Nam bắt đầu phát triển khu kinh tế cửa khẩu từ thập niên 90. Giai đoạn đầu là thí điểm tại một số khu vực. Các khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, Đồng Đăng, Lao Cai là ví dụ. Mục tiêu là thúc đẩy thương mại biên giới. Sau năm 2000, quy mô được mở rộng. Nhiều khu kinh tế cửa khẩu mới được thành lập. Điều này thể hiện cam kết phát triển vùng biên của Việt Nam.
2.2. Cơ chế chính sách biên mậu hiện hành
Việt Nam ban hành nhiều chính sách biên mậu ưu đãi. Các chính sách này áp dụng cho khu kinh tế cửa khẩu. Ưu đãi thuế, đất đai là phổ biến. Thủ tục hải quan được cải tiến. Mục tiêu là thu hút đầu tư xuyên biên giới. Việc này nhằm tăng cường thương mại biên giới. Tuy nhiên, sự đồng bộ và ổn định của chính sách vẫn cần cải thiện để thúc đẩy hơn nữa phát triển vùng biên.
2.3. Đánh giá thương mại biên giới và hạ tầng cửa khẩu
Thương mại biên giới tại khu kinh tế cửa khẩu có sự tăng trưởng. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng đều. Hạ tầng cửa khẩu được đầu tư nâng cấp. Các tuyến giao thông được cải thiện. Tuy nhiên, hạ tầng cửa khẩu vẫn chưa đồng bộ. Chất lượng logistics biên giới cần nâng cao. Chuỗi cung ứng xuyên biên giới còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của khu vực.
III. Bài học quốc tế về phát triển khu kinh tế cửa khẩu
Phần này khám phá kinh nghiệm phát triển khu kinh tế cửa khẩu từ các quốc gia khác. Trung Quốc và Thái Lan là những ví dụ điển hình về hợp tác kinh tế biên giới. Các mô hình thành công của họ được phân tích sâu. Bài học rút ra từ chính sách, quy hoạch, và triển khai là rất giá trị. Điều này giúp Việt Nam định hình chiến lược phát triển phù hợp. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp tránh sai lầm. Nó cũng giúp tối ưu hóa tiềm năng của phát triển vùng biên. Các chính sách biên mậu hiệu quả được học hỏi để áp dụng. Hạ tầng cửa khẩu được đầu tư hiệu quả hơn.
3.1. Mô hình khu kinh tế cửa khẩu Trung Quốc
Trung Quốc phát triển khu kinh tế cửa khẩu rất mạnh mẽ. Các khu này đóng vai trò động lực tăng trưởng. Chính sách biên mậu linh hoạt được áp dụng. Hạ tầng cửa khẩu được đầu tư quy mô lớn. Thương mại biên giới và đầu tư xuyên biên giới phát triển vượt bậc. Mô hình này tập trung vào chuỗi cung ứng xuyên biên giới. Nó tạo ra các trung tâm logistics biên giới hiện đại, có tính kết nối cao.
3.2. Kinh nghiệm phát triển vùng biên Thái Lan
Thái Lan tập trung vào các đặc khu kinh tế biên giới. Chính phủ ưu tiên phát triển vùng biên toàn diện. Hạ tầng cửa khẩu được nâng cấp mạnh mẽ. Các chính sách biên mậu khuyến khích đầu tư xuyên biên giới. Mục tiêu là kết nối chuỗi cung ứng xuyên biên giới ASEAN. Kinh nghiệm này cho thấy tầm quan trọng của quy hoạch chiến lược. Điều này giúp thu hút hiệu quả thương mại biên giới và đầu tư.
3.3. Bài học rút ra cho Việt Nam
Việt Nam có thể học hỏi từ Trung Quốc và Thái Lan. Cần quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu đồng bộ hơn. Chính sách biên mậu cần linh hoạt và ổn định. Ưu tiên đầu tư xuyên biên giới vào hạ tầng cửa khẩu. Nâng cao năng lực logistics biên giới là cấp bách. Thủ tục hải quan cần tiếp tục đơn giản hóa. Hợp tác kinh tế biên giới song phương cần đẩy mạnh để tạo động lực phát triển vùng biên.
IV. Giải pháp chiến lược hợp tác kinh tế biên giới Việt Nam
Phần này đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế biên giới của Việt Nam. Việc hoàn thiện chính sách biên mậu và khung khổ pháp lý là ưu tiên hàng đầu. Nâng cấp hạ tầng cửa khẩu và cải thiện logistics biên giới được nhấn mạnh. Các biện pháp thu hút đầu tư xuyên biên giới hiệu quả cũng được trình bày. Mục tiêu là xây dựng chuỗi cung ứng xuyên biên giới bền vững. Điều này sẽ củng cố thương mại biên giới và phát triển vùng biên toàn diện. Việc cải cách thủ tục hải quan cũng là một phần quan trọng của giải pháp.
4.1. Hoàn thiện chính sách biên mậu và pháp lý
Cần rà soát, sửa đổi chính sách biên mậu hiện hành. Mục tiêu là tạo môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch. Thủ tục hải quan cần tiếp tục được đơn giản hóa. Các quy định về hợp tác kinh tế biên giới phải rõ ràng. Điều này thu hút đầu tư xuyên biên giới. Nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại biên giới. Khung khổ pháp lý ổn định là nền tảng cho sự phát triển lâu dài của khu kinh tế cửa khẩu.
4.2. Nâng cấp hạ tầng cửa khẩu và logistics biên giới
Đầu tư vào hạ tầng cửa khẩu là ưu tiên hàng đầu. Nâng cấp đường giao thông, kho bãi là cần thiết. Phát triển các trung tâm logistics biên giới hiện đại. Điều này giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng xuyên biên giới. Giảm chi phí vận chuyển, tăng hiệu quả thương mại biên giới. Kết nối hạ tầng cửa khẩu với các vùng kinh tế trọng điểm. Việc này hỗ trợ phát triển vùng biên và tăng cường khả năng cạnh tranh.
4.3. Thu hút đầu tư xuyên biên giới và chuỗi cung ứng
Chính sách thu hút đầu tư xuyên biên giới cần được đổi mới. Tập trung vào các dự án có giá trị gia tăng cao. Khuyến khích đầu tư xuyên biên giới vào sản xuất và chế biến. Xây dựng các chuỗi cung ứng xuyên biên giới liên kết. Điều này tạo ra giá trị mới cho khu kinh tế cửa khẩu. Tăng cường thương mại biên giới bền vững. Đồng thời, góp phần vào phát triển vùng biên và tạo việc làm.
V. Định hướng phát triển vùng biên và hạ tầng cửa khẩu
Phần này vạch ra định hướng chiến lược cho phát triển vùng biên của Việt Nam. Mục tiêu là hình thành các khu hợp tác kinh tế qua biên giới. Điều này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp. Cải cách thủ tục hải quan theo hướng hiện đại hóa là trọng tâm. Đa dạng hóa thương mại biên giới cũng là một định hướng quan trọng. Các giải pháp về hạ tầng cửa khẩu và logistics biên giới được đề xuất. Việc này nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả. Định hướng này tạo tiền đề cho hợp tác kinh tế biên giới sâu rộng hơn. Nó cũng thúc đẩy đầu tư xuyên biên giới và hình thành chuỗi cung ứng xuyên biên giới vững chắc.
5.1. Mô hình khu hợp tác kinh tế qua biên giới
Việt Nam đang hướng tới hình thành khu hợp tác kinh tế qua biên giới. Đây là mô hình tiên tiến hơn khu kinh tế cửa khẩu truyền thống. Mô hình này đòi hỏi sự phối hợp chính sách biên mậu sâu rộng. Nó tạo không gian phát triển chung. Đầu tư xuyên biên giới được khuyến khích mạnh mẽ hơn. Chuỗi cung ứng xuyên biên giới tích hợp. Điều này mang lại lợi ích kinh tế lớn hơn cho cả hai bên.
5.2. Thủ tục hải quan và quản lý hiệu quả
Tiếp tục cải cách thủ tục hải quan. Áp dụng công nghệ thông tin, điện tử hóa quy trình. Giảm thời gian thông quan hàng hóa, phương tiện. Điều này nâng cao hiệu quả thương mại biên giới. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước tại khu kinh tế cửa khẩu. Đảm bảo an ninh, trật tự khu vực biên giới. Việc này là cần thiết để tạo môi trường kinh doanh ổn định và hấp dẫn đầu tư xuyên biên giới.
5.3. Phát triển thương mại biên giới bền vững
Đa dạng hóa các loại hình thương mại biên giới. Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa có giá trị cao. Phát triển dịch vụ logistics biên giới chuyên nghiệp. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm vùng biên. Hợp tác kinh tế biên giới song phương cần được đẩy mạnh. Điều này tạo động lực cho phát triển vùng biên lâu dài. Chuỗi cung ứng xuyên biên giới sẽ được củng cố. Đồng thời, tăng cường sức cạnh tranh cho các khu kinh tế cửa khẩu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 133947 characters (approximately 33486 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE LÊ TUẦN HÙNG PHÁT TRIEN CÁC KHU KINH TE CUA KHẨU, HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH CÁC KHU HỢP TÁC KINH TE LUAN AN TIEN SI KINH TE QUOC TE HÀ NOI - 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE LÊ TUẦN HÙNG Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 9310106.01 LUẬN ÁN TIEN SĨ KINH TE QUOC TE NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC: PGS. HÀ VĂN HỘI HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bat kỳ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và tranh web theo danh mục tài liệu tham khảo của luân án.
Hà Nội, ngày. năm 2022 Tác giả MỤC LỤC 3:7900(92710722757Ẽ 5. TONG QUAN CAC NGHIEN CUU CO LIEN QUAN DEN DE TÀI LUẬN AN ooieececcecccccccccssesssssssssessessessecsssssessecsussucsnessssecsessessucssessessecsnesseesesseeseeaes 11 1. Nội dung tong Quan.
Các công trình nghiên cứu trên góc độ lý luận về phát triển các khu KTCK va khu HTKT qua biÊNn BlỚI.- --- --- 5 + 1E 1 931919 HH nh TH Hà Hưng 11 1. Các công trình nghiên cứu về sự hình thành và phát triển các khu KTCK ở một số quốc gia trên thé giới. - -¿- ¿+ t+SxEE+EE+EE+EEEEEEEEE1911211211711111111111 1. Các công trình nghiên cứu về chính sách phát triển khu KTCK của Việt Nam19 1.
Các công trình nghiên cứu về sự hình thành và phát triển các khu hợp tác kinh tế qua biên giới của Việt Nam. Đánh giá các công trình nghiên cứu đã tong quan và khoảng trống nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE PHÁT TRIEN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH KHU HỢP TÁC KINH TẺ QUA BIỂN GIỚI. Các khái niệm và lý thuyết liên quan đến khu kinh tế cửa khâu, khu hợp tác kinh (0801505100087.
Một số khái niệm liên quan đến khu kinh tế cửa khâu. Một số lý thuyết liên quan đến phát triển khu kinh tế cửa khâu, khu hợp tác kinh tế qua biên giới .----- ¿2 2 Sẻ +kềEk#EESEE£E2EEEE1191121121121121111111 1111. Đặc điểm, vai trò của khu hợp tác kinh tế qua biên giới. Đặc điểm của khu hợp tác kinh tế qua biên giới.
Vai trò của phát triển khu kinh tế cửa khẩu hướng tới hình thành các khu hợp tác kinh tế qua biên giới. - - ¿2© £+S2+EE+EE£EE£EEEEEE2E1E71711211211211717111111 T111. Các nhân tô ảnh hưởng đến việc phat triển khu kinh tế cửa khâu theo hướng hình thành khu hợp tác kinh tế qua biên giới.--- -- - + 2 2 E2 E£+E£EE£EE+EEzE+Eerkerxersrrs 43 2. Các nhân tố bên trong.
---¿- 2: + ©+++x++Ek+EE+2EE+2EEE2E12231221211221. Các nhân tố bên ngoài.-- 2-2-2 £+E£+EE+EE£EEEEEEEEEEE2E1717171121111 111. Các mô hình khu hop tác kinh tế qua biên giới. Mô hình khu HTKT riêng biỆt.
Mô hình khu hợp tác kinh tế qua biên giới.- ¿- ¿2 + +2 2+££+Ee£xe£xecsez 51 2. Mô hình đặc khu kinh tế biên giới.----- 2© ¿+ 2+S£+EE+EE+£EtZEEzEEerxerkerrerree 53 2. Các điều kiện và nội dung phát triển khu kinh tế cửa khâu theo hướng hình thành khu hợp tác kinh tế qua biên giới.- - 2-2 2 2+ SE9EE+EE£EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEerkerkerkrrk 58 2. Các điều kiện dé phat triển khu kinh tế cửa khẩu theo hướng hình thành khu hop tác kinh tế qua biên giới.
Các nội dung phát triển khu kinh tế cửa khẩu theo hướng hình thành khu hợp tác kinh tế qua biên giới. Kinh nghiệm phát triển khu KTCK ở một số nước. Phát triển khu kinh tế cửa khẩu và hình thành Khu hợp tác kinh tế biên giới của Trung QUỐC. Phát triển các Đặc khu biên giới của Thái Lan.
Bai học rút ra từ kinh nghiệm phát triển khu kinh tế cửa khẩu của Trung Quốc VA Thai Lan oo. THUC TRANG PHAT TRIEN MOT SO KHU KINH TE CUA HẦU CUA VIỆT NAM. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của các khu kinh tế cửa khẩu ở Việt NAM 0. Giai đoạn thí điểm áp dụng cơ chế chính sách tại một số khu vực cửa khẩu 600.
Giai đoạn mở rộng và phát triển các khu cửa khẩu (2000 - 2020). Cơ chế, chính sách phát triển khu kinh tế cửa khâu ở Việt Nam. Quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu kinh tế cửa khâu. Cơ chế, chính sách ưu đãi đối dé phát triển khu kinh tế cửa khẩu.
Thực trạng phát triển một số khu kinh tế cửa khâu ở Việt Nam. Thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khâu Móng Cái, Quang Ninh. Thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khâu Đồng Đăng, Lạng Sơn. Thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khâu Lao Cai, tinh Lào Cai.
Thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khâu tinh Cao Bằng. Đánh gia thực trang phát triển một số khu KTCK khẩu của Việt Nam. Phát triển không gian lãnh thé kinh tế tại khu KTCK. Thu hút đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các phân khu chức năng.
Phát triển thương mại qua biên giới. Cải tiễn các thủ tục xuất, nhập cảnh .- 2-2 2© 2+E£+EE+EEeEEezErrerrserxees 123 Tiểu kết chương 3. DIEU KIỆN, MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN CÁC KHU KINH TE CỬA KHẨU CUA VIỆT NAM HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH KHU HỢP TÁC KINH TE QUA BIEN GIỚI. Các điều kiện phát triển của một số khu kinh tế cửa khẩu phía Bắc, hướng tới hình thành khu hợp tác kinh tế qua biên giới.
Điều kiện về khung khổ pháp lý. Điều kiện về khu vực cửa khẩu quốc tế hiện đại. Điều kiện về cơ sở hạ tầng ii ad. Điều kiện về các phân khu chức năng hiện đại và hệ thống các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa và dịch vụ đủ mạnh.
Lựa chọn mô hình phát triển các khu KTCK hướng tới hình thành khu HTKT a|)1-80)122:8›41 KẾ. Đối với khu KTCK Móng Cái (Quảng Ninh). Đối với khu KTCK Đồng Đăng (Lạng Sơn). Đối với khu KTCK Lào Cai (tỉnh Lào Cai).
Đối với khu KTCK Trà Lĩnh (Cao Bằng). Một số kiến nghị và giải pháp phát triển khu KTCK hướng tới hình thành khu HT KT qua Dién 00111777 aa. Các giải pháp cụ thÊ. Kiến nghị với Chính phủ.
2-2-2 52522 E2 EE£EE+EE£2EE2EESEEeEEerEerrerrkerxees 166 Tiểu kết chương 4. 169 DANH MUC CAC CONG TRINH CONG BO CUA TAC GIA LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN. 5c 5c 1T E12 1211211211 11 T1 1 1 1 1 121 1 gu 174 TÀI LIEU THAM KHAO .--- 2-5252 2EE£EE£EESEEEEEE2E12E12217121. 175 PHỤ LỤC BANG CHỮ CAI VIET TAT TIENG ANH Chir viét tat An HẦU ae we he Wi tiéng Anh Tén day du Nghia tiéng Viét ; Hiệp định Thương mại hang hóa ACFTA ASEAN-China Free Trade Area ASEAN- Trung Quốc ADB Asian Development Bank Ngân hang phát triển Chau A BDS Business Development Service | Dịch vụ phat triển Kinh doanh BEZ Border Economic Zone Khu Kinh té bién gidi BOT Build — Operate — Transfer Xây dung — Van hành — Chuyén giao BT Build — Transfer Xây dựng — Chuyên giao BTO Build — Transfer — Operate Xây dựng — Chuyên giao — Van hành CBEZ Cross Border Economic Zone Khu kinh tế xuyên biên giới C/O Certificate of Orgin Chứng nhận xuất xứ hàng hóa FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do GMS Greater Mekong Subregion Tiểu vùng sông Mê Kong mở rộng IPR Intellectual Property Rights Quyền sở hữu trí tuệ ODA Official Development Assistance | Hỗ trợ phát triển chính thức PPP Public and Private Partner Déi tac cong tu RECP Regional Comprehensive | Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện Economic Partnership khu vực SBEZ Special Border Economic Zone | Khu kinh tế cửa khâu đặc biệt SEZ Special Economic Zone Khu kinh tế đặc biệt VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng VNACCS Vietnam Automated Cargo | Hệ thông thông quan hàng hóa tự Clearance System động Việt nam VCIS Vietnam Custom Intelligence Hệ thống thông tin tình báo hải quan Information System WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại Thế giới BANG CHU CAI VIET TAT TIENG VIET Chir viét tat tiéng Viét Tén day du KTCK Kinh tế cửa khâu HTKT Hợp tác kinh tế KKT Khu kinh tế XNK Xuất nhập khâu CNH Công nghiệp hóa HĐH Hiện đại hóa KTXH Kinh tế Xã hội ĐKKT Đặc khu Kinh tế HTKT Hợp tác Kinh tế XNC Xuất nhập cảnh KTQBG Kinh tế qua biên giới KCN Khu công nghiệp TNDN Thu nhập Doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tang NSNN Ngân sách nhà nước XK Xuất khẩu DN Doanh nghiệp TTDB Tiêu thụ đặc biệt BĐBP Bộ đội biên phòng CKSĐT Công kiểm soát điện tử TMBG Thuong mại biên giới CKQT Cửa khâu quốc tế TMĐT Thương mại điện tử TNTX Tạm nhập tái xuất KNQ Kho ngoai quan UBCTLH Uy ban céng tac lién hop il DANH MỤC BANG Trang Bảng 3.
| Danh sách các khu kinh tế cửa khâu ở Việt Nam đến 2020 77 Bang 3. | Phân bô dân cư đô thị, nông thôn theo khu vực Quy hoạch 89 Bảng 3. | Kim ngạch xuất, nhập khâu qua khu KTCK Móng Cái 93 Bảng 3. | Tình hình khách du lịch va XNC qua khu KTCK Móng Cái 96 Bang 3.
| Kim ngạch XNK qua khu KTCK Dong Đăng, Lạng Sơn 100 Bảng 3. | Tình hình XNC qua các cửa khẩu giai đoạn 2016-2020 103 Bảng 3. | Quy hoạch các phân khu chức năng thuộc khu KTCK Lào Cai | 107 Bảng 3. | Kim ngạch xuất nhập khâu qua khu KTCK Lao Cai 110 Bảng 3.
_ | Bảng tông hợp sô lượt người, phương tiện xuất nhập cảnh, số 113 lượng khách du lịch qua cửa khâu Lào Cai, giai đoạn 2016 — 2020 Bảng 3. | Kim ngạch XNK qua khu KTCK Cao Bằng 118 Bảng 3. | So sánh thực trạng phát triên của bốn khu kinh tế cửa khâu 124 lil DANH MỤC HÌNH Trang Hình 3. | Ban đồ quy hoạch khu kinh tế cửa khâu Móng Cái - Quảng Ninh | 90 Hình 3.
| Bản đồ quy hoạch khu KTCK Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn 7 Hình 3. | Bản đồ quy hoạch khu KTCK Lào Cai, tỉnh Lào Cai 105 Hình 3. | Bản đồ quy hoạch khu KTCK Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng 114 1V PHAN MO DAU 1. Tinh cấp thiết và ý nghĩa của đề tài Việc hình thành và phát triển các khu KTCK luôn được Nhà nước Việt Nam quan tâm.
Kể từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI đến nay, đã có nhiều văn bản pháp lý được ban hành mang những nội dung đổi mới về kinh tế và quản lý kinh tế liên quan đến các hoạt động giao lưu kinh tế qua biên giới như Luật Thuế xuất khâu thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Thương mại, Luật Ngân sách.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển khu kinh tế cửa khẩu, hợp tác kinh tế biên giới Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án kinh tế quốc tế về phát triển khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam, hướng hình thành khu hợp tác kinh tế qua biên giới. Đề xuất giải pháp thiết thực.
Luận án "Phát triển khu kinh tế cửa khẩu, hợp tác kinh tế biên giới Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Phát triển khu kinh tế cửa khẩu, hợp tác kinh tế biên giới Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển khu kinh tế cửa khẩu, hợp tác kinh tế biên giới Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Phát triển khu kinh tế cửa khẩu, hợp tác kinh tế biên giới Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển khu kinh tế cửa khẩu, hợp tác kinh tế biên giới Việt Nam" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển khu kinh tế cửa khẩu, hợp tác kinh tế biên giới Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.