Luận án Tiến sĩ: Tái cấu trúc nông nghiệp, kinh nghiệm quốc tế và hàm ý Việt Nam
Luận án tiến sĩ kinh tế quốc tế phân tích tái cấu trúc nông nghiệp từ kinh nghiệm quốc tế, rút ra các hàm ý quan trọng cho Việt Nam.
Kinh tế quốc tế
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Nền tảng lý luận tái cấu trúc nông nghiệp bền vững
Tài liệu này tập trung vào cơ sở lý luận và thực tiễn của tái cấu trúc nông nghiệp. Nó phân tích các khái niệm và lý thuyết liên quan đến quá trình này. Mục tiêu là làm rõ sự cần thiết và các nhân tố mới tác động. Tái cấu trúc nông nghiệp hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững. Nó là yếu tố sống còn trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu. Các trụ cột chính được xác định để định hình ngành nông nghiệp trong tương lai.
1.1. Khái niệm và sự cần thiết tái cấu trúc
Tái cấu trúc nông nghiệp là quá trình điều chỉnh toàn diện ngành. Nó bao gồm cơ cấu sản xuất, công nghệ, thể chế và thị trường. Sự cần thiết xuất phát từ biến đổi khí hậu, tăng dân số, nhu cầu an ninh lương thực. Phát triển nông nghiệp bền vững là mục tiêu cốt lõi. Chuyển đổi nông nghiệp hướng tới hiệu quả cao hơn. Quá trình này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh.
1.2. Các nhân tố tác động đến chuyển đổi nông nghiệp
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi nông nghiệp. Biến đổi khí hậu gây áp lực lớn. Thị trường toàn cầu đặt ra yêu cầu cạnh tranh. Tiến bộ khoa học công nghệ mở ra cơ hội. Chính sách nông nghiệp quốc tế cũng định hình hướng đi. Yếu tố xã hội, văn hóa cũng cần cân nhắc. Các nhân tố này đòi hỏi phản ứng linh hoạt từ ngành nông nghiệp.
1.3. Nội dung và trụ cột tái cấu trúc ngành
Tái cấu trúc ngành nông nghiệp có nhiều nội dung. Tập trung vào nâng cao giá trị sản phẩm. Áp dụng nông nghiệp công nghệ cao là trọng tâm. Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp hiệu quả. Các trụ cột bao gồm công nghệ, thể chế, hạ tầng và nguồn nhân lực. Đảm bảo an ninh lương thực luôn là ưu tiên hàng đầu. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nông thôn.
II. Phân tích kinh nghiệm quốc tế về tái cấu trúc nông nghiệp
Phần này đánh giá kinh nghiệm cải cách nông nghiệp từ các quốc gia. Nhật Bản, Thái Lan và Israel là những điển hình. Mỗi nước có bối cảnh và chiến lược tái cấu trúc khác nhau. Tuy nhiên, đều đạt được những thành công nhất định. Việc nghiên cứu các mô hình nông nghiệp hiện đại này cung cấp bài học quý giá. Nó cho thấy cách các quốc gia đối phó với thách thức và tận dụng cơ hội.
2.1. Mô hình tái cấu trúc nông nghiệp Nhật Bản
Nhật Bản tái cấu trúc nông nghiệp mạnh mẽ sau chiến tranh. Tập trung phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Hỗ trợ nông dân thông qua chính sách hiệu quả. Sản xuất quy mô nhỏ nhưng năng suất cao. Đảm bảo an ninh lương thực là mục tiêu dài hạn. Mô hình này ưu tiên chất lượng và giá trị gia tăng. Nó duy trì sự ổn định cho nền kinh tế nông nghiệp.
2.2. Kinh nghiệm cải cách nông nghiệp Thái Lan
Thái Lan thực hiện nhiều kinh nghiệm cải cách nông nghiệp. Chú trọng đa dạng hóa sản phẩm. Xây dựng chuỗi giá trị nông nghiệp từ sản xuất đến tiêu thụ. Khuyến khích hợp tác xã, doanh nghiệp. Chính sách nông nghiệp quốc tế hỗ trợ xuất khẩu. Phát triển nông thôn được quan tâm đặc biệt. Nó giúp tăng cường vị thế nông sản trên thị trường.
2.3. Chiến lược phát triển nông nghiệp Israel
Israel đối mặt với thách thức tài nguyên hạn chế. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao là chiến lược trọng tâm. Ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, nhà kính tiên tiến. Đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển. Đạt được năng suất vượt trội. Kinh nghiệm này chứng minh sức mạnh của đổi mới sáng tạo. Nó là hình mẫu về ứng dụng khoa học công nghệ.
III. Bài học then chốt từ chuyển đổi nông nghiệp toàn cầu
Phần này tổng hợp các bài học rút ra từ kinh nghiệm quốc tế. Nó phân tích các yếu tố thành công và thách thức chung. Tích tụ đất đai và phát triển nông thôn là những vấn đề quan trọng. Các quốc gia cần có chính sách phù hợp để thúc đẩy chuyển đổi nông nghiệp. Việc áp dụng mô hình nông nghiệp hiện đại đòi hỏi sự linh hoạt. Bài học này rất có ý nghĩa cho các quốc gia đang phát triển.
3.1. Các yếu tố thành công trong cải cách nông nghiệp
Thành công đến từ chính sách rõ ràng. Đầu tư vào khoa học công nghệ là thiết yếu. Nâng cao năng lực cho nông dân. Xây dựng thị trường hiệu quả. Khuyến khích liên kết sản xuất và tiêu thụ. Kinh nghiệm cải cách nông nghiệp cho thấy tầm quan trọng của thể chế. Sự đồng thuận và hỗ trợ từ chính phủ là cần thiết.
3.2. Thách thức chung khi tái cấu trúc chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị nông nghiệp thường gặp nhiều thách thức. Vấn đề về chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Khó khăn trong việc kết nối sản xuất và thị trường. Cạnh tranh gay gắt từ sản phẩm nhập khẩu. Chi phí logistics cao cũng là một rào cản. Cần có giải pháp đồng bộ. Nó đòi hỏi sự phối hợp giữa các bên liên quan.
3.3. Tích tụ đất đai và phát triển nông thôn
Tích tụ đất đai là vấn đề quan trọng. Nó tạo điều kiện cho sản xuất quy mô lớn. Tuy nhiên, cần có chính sách quản lý đất đai minh bạch. Phát triển nông thôn đi đôi với tái cấu trúc. Đảm bảo sinh kế cho người dân. Nâng cao chất lượng cuộc sống ở khu vực nông thôn. Điều này giúp tránh bất bình đẳng xã hội.
IV. Hàm ý chính sách tái cấu trúc nông nghiệp Việt Nam
Phần này đưa ra các hàm ý chính sách cụ thể cho Việt Nam. Nó dựa trên phân tích cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế. Các chính sách cần tập trung vào phát triển nông nghiệp bền vững. Khuyến khích nông nghiệp công nghệ cao và nâng cao năng lực cạnh tranh. Mục tiêu là xây dựng chuỗi giá trị nông nghiệp mạnh mẽ. Các khuyến nghị hướng tới việc tăng cường hiệu quả và bền vững cho ngành nông nghiệp Việt Nam.
4.1. Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững
Việt Nam cần xây dựng chính sách hỗ trợ mạnh mẽ. Ưu tiên phát triển nông nghiệp bền vững. Hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn, công nghệ. Khuyến khích chuyển đổi nông nghiệp theo hướng hữu cơ. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế. Chính sách cần đồng bộ từ trung ương đến địa phương. Nó đảm bảo sự hài hòa giữa kinh tế và môi trường.
4.2. Khuyến nghị cho nông nghiệp công nghệ cao
Đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao là giải pháp then chốt. Ưu tiên ứng dụng IoT, AI trong sản xuất. Phát triển các vùng nông nghiệp thông minh. Tạo môi trường thu hút doanh nghiệp công nghệ. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Nâng cao năng lực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Điều này tạo ra động lực tăng trưởng mới.
4.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh chuỗi giá trị
Tăng cường liên kết dọc và ngang trong chuỗi giá trị nông nghiệp. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu nông sản Việt Nam. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại. Phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc. Nâng cao chất lượng sản phẩm. Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Việc này giúp nông sản Việt Nam tiếp cận thị trường toàn cầu.
V. Định hướng phát triển nông nghiệp hiện đại Việt Nam
Phần cuối cùng phác thảo định hướng phát triển nông nghiệp hiện đại ở Việt Nam. Nó nêu rõ yêu cầu, quan điểm và kết quả ban đầu của quá trình tái cấu trúc. Đồng thời, chỉ ra những thách thức còn tồn tại. Các gợi mở chính sách cho chính phủ và địa phương được trình bày. Mục tiêu là xây dựng một nền nông nghiệp hiệu quả, bền vững và hội nhập quốc tế. Định hướng này là kim chỉ nam cho sự chuyển đổi nông nghiệp trong tương lai.
5.1. Yêu cầu và quan điểm tái cấu trúc nông nghiệp
Tái cấu trúc nông nghiệp Việt Nam cần dựa trên yêu cầu mới. Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Nâng cao thu nhập cho nông dân. Bảo vệ môi trường sinh thái. Quan điểm là phát triển nông nghiệp hiện đại. Ưu tiên chất lượng, hiệu quả và bền vững. Nó cũng phải thích ứng với bối cảnh kinh tế toàn cầu.
5.2. Kết quả ban đầu và thách thức hiện tại
Việt Nam đạt một số kết quả ban đầu tích cực. Cơ cấu cây trồng vật nuôi thay đổi. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Sản xuất manh mún, công nghệ lạc hậu. Thị trường tiêu thụ còn bất ổn. Phát triển nông thôn chưa đồng đều. Cần tiếp tục đổi mới mạnh mẽ. Các hạn chế này đòi hỏi giải pháp quyết liệt.
5.3. Định hướng phát triển nông nghiệp hiện đại
Định hướng phát triển nông nghiệp hiện đại tập trung vào đổi mới. Đẩy mạnh ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao. Xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh lớn. Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp toàn diện. Khuyến khích tích tụ đất đai hợp lý. Mục tiêu là trở thành cường quốc nông nghiệp. Điều này đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE VĨNH BẢO NGỌC LUẬN ÁN TIEN SĨ KINH TE QUOC TE HÀ NOI - 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE VĨNH BẢO NGỌC Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 9 31 01 06 LUẬN ÁN TIEN SĨ KINH TE QUOC TE Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Mạnh Hùng 2. Nguyễn Cẩm Nhung HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận án “Tái cấu trúc nông nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế và một số hàm ý đối với Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Các tài liệu, số liệu trích dẫn trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nêu trong Luận án chưa từng được công bó trong bất cứ công trình nghiên cứu nảo.
Hà Noi, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Vĩnh Bảo Ngọc LỜI CÁM ƠN Luận án Tiến sỹ Kinh tế quốc tế với đề tài “Tái cấu trúc nông nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế và một số hàm ý đối với Việt Nam” là một trong những sản phẩm được chắt lọc thuộc đề tài Khoa học cấp Bộ “Các giải pháp đột phá tái cau trúc nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh mới”, cơ quan chủ trì là Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, do PGS.TS Nguyễn Mạnh Hùng làm chủ nhiệm đề tài, nghiên cứu sinh là thành viên chính tham gia trong đề tài. Tôi xin cám ơn Ban Chủ nhiệm Chương trình đã cho tôi cơ hội tham gia đề tài với tư cách thành viên nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Mạnh Hùng và TS.
Nguyễn Câm Nhung, các Thầy Cô đã tận tình chỉ dẫn cho tôi những ý tưởng và phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục đích và yêu cầu của Luận án. Tôi xin chân thành cám ơn các cán bộ, giảng viên và chuyên viên của Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tẾ, cùng cán bộ, chuyên viên của phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Tất cả sự giúp đỡ nêu trên, tôi sẽ ghi nhớ và luôn trân trọng mang theo trong suốt quá trình học tập, công tác của mình. Hà Nội ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Vĩnh Bảo Ngọc MỤC LỤC 92100.
| CHƯƠNG |: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU. Nội dung tổng quan. Các nghiên cứu lý thuyết về phát triển nông nghiệp. Các nghiên cứu lý thuyết liên quan đến tái cấu trúc kinh tế và tái Cau trúc nông nghiỆp.------ - 2 52 E+SE+E+EE+E£EE£E£EEEEEEEEEEEEEEErErErrkrrees 17 1.
Các nghiên cứu liên quan đến cải cách và tái cấu trúc nông nghiệp của một số quốc gia trên thé giới. Các nghiên cứu liên quan đến thực trạng, chính sách phát triển nông nghiệp và tái cau trúc ngành nông nghiệp Việt Nam. Đánh giá kết quả nghiên cứu các công trình nghiên cứu liên quan và khoảng trống nghiên cứu .---- 2 - 2 +S2+E+EE+E£EE£E£EEEEeEErEeErkrrerkerrred 32 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE TAI CÂU TRÚC (96062012. Các khái niệm và lý thuyết liên quan đến tái cấu trúc nông nghiệp.
Nông nghiệp và phát triển nông nghiệp. Tái cau trúc kinh tế và tái cấu trúc nông nghiệp. Các lý thuyết liên quan đến tái cấu trúc nông nghiệp. Sự cần thiết và các nhân tố mới tác động đến tái cấu trúc nông 034011095155.
Sự cần thiết của tai cấu tric nông nghiỆp. Các nhân tô mới tác động đến tái cấu trúc nông nghiệp. Nội dung của tái cau trúc nông nghiỆp. Các trụ cột của tái cau trúc nông nghiệp trong bối cảnh mới.
69 CHƯƠNG 3: KINH NGHIEM TAI CÂU TRÚC NÔNG NGHIỆP. 79 CUA MOT SO NƯỚC TREN THE GIỚI. Tai cấu trúc nông nghiệp của Nhật Bản. Nguyên nhân và bối cảnh tái cau trúc nông nghiệp.
Các van dé tái cau trúc nông nghiệp. Đánh giá kết qua tái cau trúc nông nghiệp. Tái cau trúc nông nghiệp của Thai Lan. Nguyên nhân và bối cảnh tái cau trúc nông nghiệp của Thái Lan.
Các van dé tái câu trúc nông nghiệp. Đánh giá kết quả tái cau trúc nông nghiệp. Tái cau trúc nông nghiệp của Israel. Nguyên nhân và bối cảnh tái cau trúc nông nghiệp của Israel.
Các van dé tái cau trúc nông nghiệp. Đánh giá kết quả tái câu trúc nông nghiệp. Đánh giá và bài học kinh nghiệm rút ra từ tái cau trúc nông nghiệp của Nhật Bản, Thái lan va Israel.-- -‹----- 2S + s22 136 CHƯƠNG 4: GOI MỞ CHÍNH SÁCH DOI VỚI TAI CẤU TRÚC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM.- - 2-5252 Sx‡2E‡EE2E2EEEEEEEEErkrrkerkrrees 146 4. Yêu cầu, quan điểm, định hướng và thực trạng tái cấu trúc nông nghiệp Việt Nam.
- G119 ng ng và 146 4. Yêu cầu, quan điểm và định hướng tái cau trúc nông nghiép. Một số kết quả ban đầu của quá trình tái cấu trúc nông nghiệp CUA Vidt NAM DhỶẳỶẳũẳỎẳỆùỒẳẳẳẮỶỶỶ. Một số hàm ý chính sách cho tái cau trúc nông nghiệp Việt Nam.
Các hàm ý chính sách đối với Chính phủ. Các hàm ý chính sách đối với các địa phương. 199 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CONG BO LIÊN QUAN DEN LUẬN ÁN. St TT 11 T111 1111111111111 1111111111111 1111111111 EErke 202 TÀI LIEU THAM KHẢO.
SE SE £EEEEEEEEEEEEEkrkrkrkrkeerrea 203 DANH MỤC CÁC TU VIET TAT STT | TỪ VIET TAT NGUYEN NGHIA 1. |ACFTA Hiép dinh tu do thuong mai 2. |ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A 3. |DN Doanh nghiép 4.
|DTTTNN Đầu tu trực tiếp nước ngoài 5. | FDI Dau tu truc tiép nude ngoai 6. |FTA Hiép dinh thuong mai tu do 7. |GATT Hiép dinh chung vé thué quan va Thuong mai 8.
|NLCT Nang luc canh tranh 9. |ODA Hỗ trợ phát triển chính thức I0 TPP Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương 11.| TQ Trung Quéc 12.| WTO Tổ chức thương mai Thế giới 13.| XNK Xuất nhập khâu DANH MỤC BANG Trang Bảng 3. Hai trụ cột chính trong chính sách tái cấu trúc nông nghiệp của j8 0. Ngân sách của Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, giai đoạn 2000-2018.
Đầu tư vào khu vực nông nghiệp tại một số quốc gia 1980-2020. Hai trụ cột chính trong chính sách tái cấu trúc nông nghiệp của Tsrae]. Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ yếu của Việt Nam (2004 — 2018).---¿- 2 ©s++xz+cxz+czsee 161 Bảng 4. NSLD nông nghiệp của Việt Nam so với một số nước.
Chỉ số an ninh lương thực của Việt Nam. Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề. 171 ii DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2. Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp thế giới giai đoạn 722010, 17ẼẺ.
Ty lệ dân số sống tại các vùng nông thôn của thé giới (%). Các trụ cột của tái cầu trúc nông nghiệp. Khung phân tích của luận án. Phát triển kinh tế Nhật Ban qua các thời kỳ.
Tỷ trọng tài sản của các nhóm người trong xã hội Nhật Bản (%), Bì) Coan 2000-2021 oo. Dong FDI đồ vào khu vực nông nghiệp và chế biến thực phẩm của Thái Lan giai đoạn I9/70-2Ó0. + 5+ SE +E+vEEeeEsekeeereerserree 111 Hình 3. Vốn FDI dau tư vào nông nghiệp của các nước ASEAN.
Tỷ trọng tai sản cua các nhóm người trong xã hội Thai Lan (%), giai đoạn 2000-22 Ì. Chi tiêu cho các hoạt động nghiên cứu va triển khai của Israel (% GDP), giai đoạn 2000-20 1 Ñ. Sơ đồ cau trúc của một kibbutz.---¿- - 2+ + x+E++E+E++EeEx+rszEerxszez 127 Hình 3. Cấu trúc của một Moshav .- <5 5 c S322 11 se xe 129 Hình 3.
Tỷ trọng tài sản của các nhóm người trong xã hội Israel (%), giai (0(0-10040) 0 0091002). Cán can thương mại chung và cán cân thương mại nông nghiệp. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nông nghiệp là lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế, giảm nghèo va đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, nhất là đối với các nước đang phát triển. Trong khoảng nửa thế kỷ qua, nhờ triển khai các mô hình phát triển nông nghiệp mới, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và lực đây từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nền nông nghiệp thế giới đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận.
Xét trên quy mô toàn cầu, sản xuất nông nghiệp tăng nhanh hơn dân số trong những thập ky gần đây. Những tiến bộ vượt bậc trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là việc tăng đầu tư và hiện đại hóa hệ thống tưới tiêu, phân bón, máy kéo và thuốc trừ sâu. đã góp phan làm gia tăng nhanh chóng san lượng lương thực trên thế giới. Các mô hình phát triển nông nghiệp cũ dần được thay thế bởi các mô hình sản xuất nông nghiệp hiện đại và việc mở rộng diện tích trồng trọt đã cho năng suất cao hơn rất nhiều.
Nhờ đó, tình hình an ninh lương thực trên thế giới đã cải thiện đáng kể. Ngành nông nghiệp thé giới từ chỗ chủ yếu tự cung, tự cấp đã phát triển thành nông nghiệp thương mại. Sản phẩm nông nghiệp của nhiều nước đã tham gia vào thị trường xuất khẩu, tạo cơ hội tăng thêm thu nhập cho người nông dân. Thực tế cho thấy, bên cạnh một số nền kinh tế phụ thuộc rất ít vào nông nghiệp như Singapore, Hồng Kông, một số nước xuất khâu dầu lửa ở Trung Đông như Qatar, Các tiêu vương quốc A rap thống nhất., những nên kinh tế công nghiệp phát triển có tỷ trọng nông nghiệp trong GDP ở mức rất thấp, còn lại nông nghiệp vẫn có một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia, đặc biệt đối với những nền kinh tế đang phát triển và kém phát triển.
Một là, phát trién nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phâm cho nhu cầu xã hội, đảm bảo an ninh lương thực và giảm nghèo. Thực tế cho thấy, an ninh lương thực là van đề nóng bỏng, không thé chủ quan nhất là trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu. Việc bảo đảm an ninh lương thực vẫn được các quốc gia coi là nhiệm vụ quan trọng trong chương trình nghị sự và phát triển của nhiều nước như được thé hiện tại Hội nghị thượng đỉnh APEC lần thứ 25 vào năm 2017. Hai là, phát trién nông nghiệp giúp giảm nghèo và đảm bảo công băng xã hội.
Tăng trưởng nông nghiệp tiếp tục có ảnh hưởng mạnh tới giảm nghèo tại tất cả các quốc gia, từ các quốc gia dựa vào nông nghiệp (hầu hết ở châu Phi Nam Sahara) cho đến các nền kinh tế đang chuyên đổi và các nền kinh tế đã đô thị hóa.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tái cấu trúc nông nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế quốc tế phân tích tái cấu trúc nông nghiệp từ kinh nghiệm quốc tế, rút ra các hàm ý quan trọng cho Việt Nam.
Luận án "Tái cấu trúc nông nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Tái cấu trúc nông nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tái cấu trúc nông nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Tái cấu trúc nông nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tái cấu trúc nông nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý Việt Nam" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tái cấu trúc nông nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.