Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của DNNVV sản xuất tại Việt Nam
Nghiên cứu đánh giá tác động của hoạt động xuất khẩu tới tăng trưởng của doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tại Việt Nam, đề xuất giải pháp thúc đẩy bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng DNNVV Việt Nam
- Số trang:
- 194 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngoại thương
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Lê Thị Thanh Ngân
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng DNNVV Việt Nam
Luận án tiến sĩ ngành Kinh tế quốc tế của Lê Thị Thanh Ngân, Trường Đại học Ngoại thương, năm 2023. Nghiên cứu đo lường tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam. Dữ liệu lấy từ Tổng cục Thống kê. Phạm vi bao phủ hàng chục nghìn doanh nghiệp sản xuất. Xuất khẩu mở đường vào thị trường toàn cầu. Doanh nghiệp xuất khẩu học hỏi công nghệ mới. Năng suất lao động tăng theo. Năng lực cạnh tranh được củng cố. Luận án xem xét hai khía cạnh. Thứ nhất là hoạt động xuất khẩu. Thứ hai là trạng thái xuất khẩu. Mỗi khía cạnh có cơ chế tác động riêng. Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho chính sách hỗ trợ DNNVV. Bối cảnh nghiên cứu gắn với các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam đã ký kết.
1.1. Bối cảnh hội nhập và vai trò của DNNVV sản xuất
DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Việt Nam. Khu vực này tạo nhiều việc làm. Đóng góp đáng kể vào GDP. Hội nhập sâu qua các Hiệp định thương mại tự do mở ra cơ hội lớn. Thuế quan giảm mạnh. Thị trường toàn cầu rộng mở hơn. Nhưng cạnh tranh cũng khốc liệt hơn. DNNVV sản xuất đứng trước lựa chọn: xuất khẩu hay chỉ phục vụ thị trường nội địa. Câu hỏi đặt ra là xuất khẩu có thực sự thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp. Luận án trả lời câu hỏi này bằng dữ liệu định lượng quy mô lớn.
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận án
Luận án đặt hai mục tiêu chính. Một là đánh giá tác động của hoạt động xuất khẩu tới tăng trưởng DNNVV sản xuất. Hai là đánh giá ảnh hưởng của trạng thái xuất khẩu: bắt đầu, duy trì hay rút lui khỏi xuất khẩu. Tăng trưởng được đo qua nhiều chỉ tiêu. Doanh thu, lao động và tài sản là các thước đo phổ biến. Kết quả nghiên cứu làm căn cứ cho chính sách hỗ trợ DNNVV. Doanh nghiệp cũng dùng được kết quả để định hướng chiến lược thâm nhập thị trường toàn cầu.
1.3. Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn
Luận án lấp khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam. Phần lớn nghiên cứu trước tập trung vào doanh nghiệp lớn. Nghiên cứu về DNNVV sản xuất còn ít. Luận án phân tách rõ hoạt động xuất khẩu và trạng thái xuất khẩu. Cách tiếp cận này cho bức tranh đầy đủ hơn. Về thực tiễn, kết quả gợi ý chính sách hỗ trợ DNNVV tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Đồng thời chỉ ra các rủi ro xuất khẩu cần quản trị.
II. Cơ sở lý luận về xuất khẩu và tăng trưởng doanh nghiệp
Chương lý luận hệ thống hóa khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tiêu chí phân loại theo lao động, vốn và doanh thu. Doanh nghiệp sản xuất có đặc điểm riêng. Vốn đầu tư máy móc lớn. Chu kỳ sản xuất dài. Tăng trưởng doanh nghiệp được định nghĩa và đo lường theo nhiều cách. Xuất khẩu được phân tích theo khái niệm, hình thức và lợi ích. Lý thuyết học hỏi qua xuất khẩu là nền tảng chính. Doanh nghiệp xuất khẩu tiếp xúc khách hàng quốc tế. Từ đó thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Năng suất lao động cải thiện. Lý thuyết tự chọn lọc cho góc nhìn ngược lại. Doanh nghiệp giỏi mới đủ sức xuất khẩu. Luận án xây dựng mô hình nghiên cứu từ hai dòng lý thuyết này. Khung phân tích cũng tính đến chi phí gia nhập thị trường và năng lực cạnh tranh sẵn có của doanh nghiệp.
2.1. Khái niệm và thước đo tăng trưởng DNNVV sản xuất
Tăng trưởng doanh nghiệp là sự mở rộng quy mô theo thời gian. Thước đo phổ biến gồm tăng trưởng doanh thu, lao động và tổng tài sản. Mỗi thước đo phản ánh một khía cạnh. Doanh thu thể hiện sức bán hàng. Lao động thể hiện mở rộng sản xuất. Tài sản thể hiện tích lũy vốn. DNNVV sản xuất có đặc thù thâm dụng lao động. Việc chọn thước đo phù hợp quyết định độ tin cậy của kết quả hồi quy.
2.2. Các hình thức xuất khẩu và lợi ích cho doanh nghiệp
Xuất khẩu gồm hình thức trực tiếp và gián tiếp. Xuất khẩu trực tiếp cho biên lợi nhuận cao hơn. Nhưng đòi hỏi năng lực thị trường lớn. Xuất khẩu gián tiếp qua trung gian giảm rủi ro xuất khẩu ban đầu. Lợi ích của xuất khẩu rất rõ. Mở rộng thị trường. Tận dụng quy mô. Học hỏi công nghệ. Bất lợi cũng tồn tại. Chi phí logistics cao. Biến động tỷ giá. Rào cản kỹ thuật từ nước nhập khẩu.
2.3. Lý thuyết học hỏi qua xuất khẩu và tự chọn lọc
Học hỏi qua xuất khẩu cho rằng xuất khẩu làm doanh nghiệp tốt lên. Kiến thức từ khách hàng nước ngoài lan tỏa vào sản xuất. Đổi mới sáng tạo được kích hoạt. Tự chọn lọc lập luận ngược lại. Chỉ doanh nghiệp năng suất cao mới vượt được chi phí gia nhập thị trường toàn cầu. Hai lý thuyết không loại trừ nhau. Luận án kiểm định đồng thời cả hai cơ chế trên dữ liệu DNNVV Việt Nam.
III. Phương pháp nghiên cứu và mô hình hồi quy dữ liệu bảng
Luận án dùng phương pháp định lượng làm chủ đạo. Dữ liệu lấy từ điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê. Mẫu gồm các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa qua nhiều năm. Dữ liệu dạng bảng cho phép theo dõi từng doanh nghiệp theo thời gian. Các giả thuyết chia hai nhóm. Nhóm một về tác động của hoạt động xuất khẩu. Nhóm hai về ảnh hưởng của trạng thái xuất khẩu. Biến phụ thuộc là tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp. Biến độc lập chính là xuất khẩu. Các biến kiểm soát gồm quy mô, tuổi doanh nghiệp, năng suất lao động và loại hình sở hữu. Mô hình bảng tĩnh dùng ước lượng tác động cố định và ngẫu nhiên. Mô hình bảng động xử lý tính bền của tăng trưởng. Phương pháp GMM khắc phục nội sinh. Quy trình xử lý dữ liệu được mô tả chi tiết. Kết quả nhờ vậy có độ tin cậy cao.
3.1. Nguồn dữ liệu và cách xử lý mẫu nghiên cứu
Dữ liệu gốc từ điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê. Mẫu được lọc theo tiêu chí DNNVV và ngành sản xuất. Quan sát thiếu dữ liệu bị loại. Giá trị ngoại lai được xử lý. Các biến tài chính được điều chỉnh về giá so sánh. Kết quả là bộ dữ liệu bảng sạch, đủ lớn để hồi quy. Cách làm này bảo đảm tính đại diện cho khu vực DNNVV sản xuất Việt Nam.
3.2. Hệ thống giả thuyết về xuất khẩu và tăng trưởng
Giả thuyết trung tâm: hoạt động xuất khẩu tác động tích cực tới tăng trưởng DNNVV sản xuất. Các giả thuyết phụ xét cường độ xuất khẩu. Nhóm giả thuyết thứ hai xét trạng thái. Doanh nghiệp mới gia nhập xuất khẩu kỳ vọng tăng trưởng nhanh. Doanh nghiệp duy trì xuất khẩu tăng trưởng ổn định. Doanh nghiệp rút lui có thể suy giảm. Mỗi giả thuyết gắn với một cơ chế lý thuyết rõ ràng.
3.3. Ước lượng bảng tĩnh bảng động và kiểm soát nội sinh
Mô hình tĩnh dùng OLS gộp, tác động cố định và tác động ngẫu nhiên. Kiểm định Hausman chọn mô hình phù hợp. Tăng trưởng có tính quán tính. Mô hình động đưa biến trễ vào phương trình. Ước lượng GMM hệ thống xử lý nội sinh giữa xuất khẩu và tăng trưởng. Các kiểm định Sargan và tự tương quan xác nhận tính hợp lệ của công cụ. Cách tiếp cận nhiều lớp giúp kết quả vững.
IV. Thực trạng xuất khẩu của DNNVV sản xuất tại Việt Nam
Chương thực trạng mô tả bức tranh tham gia xuất khẩu của DNNVV sản xuất Việt Nam. Tỷ lệ doanh nghiệp xuất khẩu còn khiêm tốn so với tiềm năng. Phần lớn DNNVV vẫn phục vụ thị trường nội địa. Rào cản chính gồm thiếu vốn, thiếu thông tin thị trường và chi phí logistics cao. Tốc độ tăng trưởng được phân tích theo nhiều lát cắt. Theo ngành, các ngành chế biến chế tạo thâm dụng lao động dẫn đầu về xuất khẩu. Theo vùng kinh tế, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều doanh nghiệp xuất khẩu nhất. Theo loại hình, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia chuỗi giá trị toàn cầu sâu hơn doanh nghiệp tư nhân trong nước. Các Hiệp định thương mại tự do như CPTPP và EVFTA tạo cú hích rõ rệt. Phân tích thực trạng làm nền cho việc diễn giải kết quả hồi quy ở phần sau.
4.1. Mức độ tham gia xuất khẩu theo ngành sản xuất
Ngành dệt may, da giày và chế biến gỗ có tỷ lệ xuất khẩu cao. Đây là các ngành thâm dụng lao động. Lợi thế chi phí giúp cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Ngành cơ khí và điện tử phụ trợ tham gia qua chuỗi giá trị toàn cầu. DNNVV thường làm vệ tinh cho doanh nghiệp lớn. Mức độ tham gia trực tiếp còn thấp. Nâng cấp vị trí trong chuỗi là thách thức lớn.
4.2. Tăng trưởng DNNVV theo vùng kinh tế và loại hình
Vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu về mật độ doanh nghiệp xuất khẩu. Đồng bằng sông Hồng theo sát. Hai vùng này có hạ tầng cảng biển tốt. Chi phí logistics thấp hơn các vùng khác. Doanh nghiệp FDI tăng trưởng nhanh nhờ thị trường sẵn có. Doanh nghiệp tư nhân trong nước tăng trưởng chậm hơn. Khoảng cách này phản ánh chênh lệch về vốn, công nghệ và năng lực cạnh tranh.
4.3. Rào cản xuất khẩu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Rào cản lớn nhất là thiếu thông tin thị trường nước ngoài. Tiếp đến là chi phí logistics và thủ tục hải quan. Rủi ro xuất khẩu như biến động tỷ giá gây e ngại. Tiêu chuẩn kỹ thuật của nước nhập khẩu ngày càng khắt khe. Năng lực chuyển đổi số của DNNVV còn yếu. Điều này hạn chế khả năng tiếp cận thương mại điện tử xuyên biên giới. Chính sách hỗ trợ DNNVV cần nhắm đúng các rào cản này.
V. Kết quả nghiên cứu tác động xuất khẩu tới tăng trưởng
Kết quả hồi quy khẳng định xuất khẩu tác động tích cực tới tăng trưởng DNNVV sản xuất Việt Nam. Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu tăng trưởng nhanh hơn doanh nghiệp không xuất khẩu. Kết quả nhất quán qua nhiều thước đo tăng trưởng. Ma trận tương quan không cho thấy đa cộng tuyến nghiêm trọng. Mô hình bảng động với GMM cho kết quả vững sau khi kiểm soát nội sinh. Trạng thái xuất khẩu cũng có ý nghĩa. Doanh nghiệp mới gia nhập xuất khẩu ghi nhận bước nhảy về tăng trưởng. Doanh nghiệp duy trì xuất khẩu liên tục hưởng lợi ích tích lũy từ học hỏi. Doanh nghiệp rút khỏi xuất khẩu mất đà tăng trưởng. Các biến kiểm soát cho kết quả phù hợp lý thuyết. Năng suất lao động và quy mô tương quan dương với tăng trưởng. Tuổi doanh nghiệp tương quan âm. Bằng chứng ủng hộ đồng thời cơ chế học hỏi qua xuất khẩu và tự chọn lọc.
5.1. Tác động của hoạt động xuất khẩu tới tăng trưởng
Hệ số biến xuất khẩu dương và có ý nghĩa thống kê. Doanh nghiệp xuất khẩu tăng trưởng doanh thu và lao động nhanh hơn. Cường độ xuất khẩu cao đi kèm tăng trưởng mạnh hơn. Cơ chế giải thích là mở rộng thị trường và hiệu quả quy mô. Tiếp xúc thị trường toàn cầu thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Áp lực cạnh tranh quốc tế buộc doanh nghiệp cải tiến liên tục.
5.2. Ảnh hưởng của trạng thái xuất khẩu tới doanh nghiệp
Doanh nghiệp bắt đầu xuất khẩu có mức tăng trưởng vượt trội trong giai đoạn đầu. Hiệu ứng học hỏi thể hiện rõ nhất ở nhóm này. Doanh nghiệp xuất khẩu liên tục duy trì tăng trưởng ổn định. Doanh nghiệp dừng xuất khẩu chịu suy giảm về doanh thu. Kết quả cho thấy duy trì hiện diện trên thị trường toàn cầu quan trọng không kém việc gia nhập.
5.3. Vai trò của các biến kiểm soát trong mô hình
Năng suất lao động là yếu tố dự báo mạnh cho tăng trưởng. Quy mô doanh nghiệp có tác động dương. Tuổi doanh nghiệp tác động âm, phù hợp quy luật doanh nghiệp trẻ tăng trưởng nhanh. Loại hình sở hữu tạo khác biệt đáng kể. Kết quả các biến kiểm soát củng cố độ tin cậy của ước lượng tác động xuất khẩu.
VI. Hàm ý chính sách hỗ trợ DNNVV đẩy mạnh xuất khẩu
Từ kết quả thực nghiệm, luận án đề xuất hệ thống hàm ý chính sách. Với Nhà nước, cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ DNNVV tiếp cận thị trường xuất khẩu. Trọng tâm là thông tin thị trường, xúc tiến thương mại và tận dụng Hiệp định thương mại tự do. Giảm chi phí logistics qua đầu tư hạ tầng là ưu tiên dài hạn. Hỗ trợ chuyển đổi số giúp DNNVV bán hàng xuyên biên giới với chi phí thấp. Với doanh nghiệp, cần chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh trước khi xuất khẩu. Đầu tư vào năng suất lao động và đổi mới sáng tạo là điều kiện tiên quyết. Doanh nghiệp nên duy trì xuất khẩu liên tục thay vì gia nhập rồi rút lui. Quản trị rủi ro xuất khẩu về tỷ giá và thanh toán cần được chú trọng. Tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu là con đường nâng cấp bền vững. Luận án cũng chỉ ra hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
6.1. Khuyến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý
Nhà nước cần đơn giản hóa thủ tục xuất khẩu. Xây dựng cổng thông tin thị trường cho DNNVV. Đào tạo doanh nghiệp tận dụng ưu đãi từ Hiệp định thương mại tự do. Phát triển hạ tầng để giảm chi phí logistics. Có gói tín dụng riêng cho DNNVV xuất khẩu. Chính sách hỗ trợ DNNVV cần phân tầng theo trạng thái: khuyến khích gia nhập mới và giữ chân doanh nghiệp đang xuất khẩu.
6.2. Giải pháp cho doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa
Doanh nghiệp cần nâng năng suất lao động trước khi ra thị trường toàn cầu. Đầu tư đổi mới sáng tạo trong sản phẩm và quy trình. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản trị và bán hàng. Liên kết với doanh nghiệp lớn để vào chuỗi giá trị toàn cầu. Xây dựng phương án quản trị rủi ro xuất khẩu về tỷ giá, thanh toán và pháp lý. Duy trì cam kết xuất khẩu dài hạn để tích lũy lợi ích học hỏi.
6.3. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tương lai
Luận án dựa trên dữ liệu thứ cấp nên chưa đo được yếu tố quản trị nội bộ. Giai đoạn nghiên cứu chưa bao phủ các cú sốc mới nhất. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể kết hợp khảo sát định tính. Mở rộng phân tích theo mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp. So sánh giữa các nước ASEAN cũng là hướng đi tiềm năng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU TỚI TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM Ngành: Kinh tế quốc tế LÊ THỊ THANH NGÂN Hà Nội – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU TỚI TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM Ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 9310106 Nghiên cứu sinh: Lê Thị Thanh Ngân NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. PGS, TS Nguyễn Thị Thu Hà 2. TS Nguyễn Thị Hoàng Anh Hà Nội – 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác.
Tác giả Luận án Lê Thị Thanh Ngân ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS, TS Nguyễn Thị Thu Hà và TS Nguyễn Thị Hoàng Anh đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án này. Bên cạnh đó, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Ngoại thương, Ban Giám đốc Cơ sở II Đại học Ngoại thương tại thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Sau đại học, Ban Chủ nhiệm Bộ môn Kinh doanh và Thương mại quốc tế, Ban chủ nhiệm Bộ môn Quản trị kinh doanh & Tài chính - Kế toán cùng các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ để tác giả có thể hoàn thành chương trình học tiến sĩ tại trường. Tác giả xin chân thành cảm ơn Tổng cục Thống kê đã cung cấp dữ liệu nghiên cứu cần thiết và các chuyên gia đã hỗ trợ tác giả nhiệt tình trong việc đưa ra những góp ý, nhận xét rất hữu ích và quý báu để hoàn thiện Luận án của mình. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình đã luôn động viên, khích lệ và là nguồn động lực giúp tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả Luận án Lê Thị Thanh Ngân iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG.
x DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH. xii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.
Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa .1 Các nghiên cứu về tác động của hoạt động xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.2 Các nghiên cứu về tác động của trạng thái xuất khẩu đến tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa. Khoảng trống cho nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG DOANH NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU TỚI TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA .1 Tổng quan về Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa .1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa.2 Tổng quan về doanh nghiệp sản xuất .3 Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa…………………………………39 2. Cơ sở lý luận về tăng trưởng doanh nghiệp.
Khái niệm tăng trưởng và tăng trưởng doanh nghiệp. Đo lường tăng trưởng doanh nghiệp. Cơ sở lý luận về xuất khẩu. Khái niệm xuất khẩu.2 Các hình thức xuất khẩu .3 Các lợi ích và bất lợi của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết về tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của doanh nghiệp. Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp. Mô hình nghiên cứu. 64 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thiết kế nghiên cứu. Các giả thuyết nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu liên quan tới tác động của hoạt động xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa. Giả thuyết nghiên cứu liên quan tới ảnh hưởng của trạng thái xuất khẩu tới hoạt động của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.
Mô hình hồi quy và đo lường biến trong mô hình .1 Mô hình hồi quy. Đo lường biến trong mô hình. Thu thập và xử lý dữ liệu. Thu thập dữ liệu.
Xử lý dữ liệu. Phương pháp hồi quy.1 Phương pháp ước lượng mô hình dữ liệu bảng tĩnh .1 Phương pháp ước lượng mô hình dữ liệu bảng động. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU TỚI TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM .1 Thực trạng tham gia xuất khẩu của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam. Thực trạng tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Tổng quan tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam. Thực trạng tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa theo ngành 93 4. Thực trạng tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa theo vùng kinh tế .4 Thực trạng tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa theo loại hình doanh nghiệp. Đánh giá về tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu. Kết quả phân tích tương quan và hồi quy. Ma trận tương quan. Kết quả hồi quy mô hình đo lường tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.
Kết quả hồi quy mô hình đo lường tác động của trạng thái xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa. Tổng hợp kết quả nghiên cứu tác động xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam. Tác động của hoạt động xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa. Tác động của trạng thái xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Tác động của các biến kiểm soát tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ .1 Bối cảnh quốc tế và trong nước .1 Bối cảnh quốc tế .2 Bối cảnh trong nước. Định hướng đẩy mạnh xuất khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế. Các khuyến nghị đối với doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu để thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp.
Các khuyến nghị liên quan đến việc chuẩn bị nguồn lực sẵn sàng cho việc xuất khẩu. Các khuyến nghị liên quan đến việc duy trì ổn định hoạt động xuất khẩu. Một số khuyến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước liên quan tới đẩy mạnh xuất khẩu nhằm thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa .1 Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa xúc tiến xuất khẩu, mở rộng thị trường.
Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tăng cường xuất khẩu trực tuyến trên nền tảng thương mại điện tử .4 Hỗ trợ nâng cao kiến thức về thương mại quốc tế cho doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tiếp cận tài chính phục vụ xuất khẩu. 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
150 PHỤ LỤC 1: XÂY DỰNG MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH QUY LUẬT GIBRAT. 166 vii PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA THEO TĂNG TRƯỞNG DOANH THU. 167 PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA THEO TĂNG TRƯỞNG LAO ĐỘNG. 171 PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA THEO TĂNG TRƯỞNG TỔNG TÀI SẢN.
175 viii DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ bằng tiếng Anh Tên đầy đủ bằng tiếng Việt ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á APICCAPS Portuguese Footwear, Hiệp hội Da giày Bồ Đào Nha Components, Leather Goods Manufacturers' Association DN Doanh nghiệp DNSX Doanh nghiệp sản xuất DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNSXNVV Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội GMM Generalized Method of Phương pháp mô men mở rộng Moments IFC International Finance Tập đoàn tài chính quốc tế Corporation ILO International Labour Tổ chức Lao động Quốc tế Organization IFC International Finance Tập đoàn tài chính quốc tế Corporation L/C Letter of Credit Thư tín dụng OLS Ordinary Least Square Phương pháp bình phương tối thiểu OECD The Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Co-operation and Development Pooled OLS Pooled Ordinary Least Square Phương pháp hồi quy gộp có điều robust robust chỉnh sai số chuẩn SX Sản xuất SXKD Sản xuất kinh doanh TFP Total factor Productivity Năng suất nhân tố tổng hợp TMĐT Thương mại điện tử ix Chữ viết tắt Tên đầy đủ bằng tiếng Anh Tên đầy đủ bằng tiếng Việt TNHH Trách nhiệm hữu hạn UNIDO The United Nations Industrial Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Development Organization hiệp quốc USD United States Dollar Đô la Mỹ VCCI Vietnam Chamber of Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Commerce and Industry Việt Nam VECOM Viet Nam E-Commerce Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Association Nam VSIC Vietnam Standard Industrial Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam Classification System WB World Bank Ngân hàng Thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới x DANH MỤC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 2. Phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa của Ngân hàng thế 32 giới ………………………………………………………………. Phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số quốc gia trên thế 32 giới ………………………………………………………………………. Phân loại các loại hình Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo nghị định 33 số 56/2009/NĐ-CP ……………………………………………………….
Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 34 39/2018/NĐ-CP theo tiêu chí lao động và doanh thu……………………. Phân loại DNNVV theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP theo tiêu 34 chí lao động và nguồn vốn……………………………………………….6 Ngành công nghiệp chế biến - chế tạo………………………… 38 Bảng 2.7 Tóm tắt một số bài nghiên cứu sử dụng các chỉ số đo lường tăng 44 trưởng doanh nghiệp …………………………. Các biến trong mô hình nghiên cứu……………………………. Thống kê số lượng quan sát theo ngành, từ năm 2016 - 2019.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Thanh Ngân (2023). Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng DNNVV sản xuất VN [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngoại thương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/tac-dong-xuat-khau-tang-truong-doanh-nghiep-san-xuat-nho-va-vua-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng DNNVV sản xuất VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đánh giá tác động của hoạt động xuất khẩu tới tăng trưởng của doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tại Việt Nam, đề xuất giải pháp thúc đẩy bền vững.
Luận án "Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng DNNVV sản xuất VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng DNNVV sản xuất VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng DNNVV sản xuất VN" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng DNNVV sản xuất VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng DNNVV sản xuất VN" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng DNNVV sản xuất VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.