Luận án tiến sĩ phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của việt nam
Luận án tiến sĩ: Phân tích sâu tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ, đề xuất chiến lược tối ưu hóa tăng trưởng cho doanh nghiệp Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ Việt Nam
- Số trang:
- 154 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngoại thương
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Phạm Hoàng Linh
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ Việt Nam
Luận án tập trung phân tích sâu tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam. Nghiên cứu này đánh giá các yếu tố ảnh hưởng. Các phương pháp định lượng và định tính được sử dụng. Mục tiêu là đưa ra cái nhìn toàn diện về năng lực và cơ hội. Luận án làm rõ khái niệm tiềm năng xuất khẩu công nghệ. Các chỉ số đo lường cụ thể được áp dụng. Điều này cung cấp nền tảng vững chắc cho các đề xuất chính sách. Công việc này giúp Việt Nam phát triển chiến lược xuất khẩu hàng công nghệ hiệu quả. Việc hiểu rõ tiềm năng là bước đầu tiên để khai thác tối đa lợi thế.
1.1. Khái niệm và cách đo lường tiềm năng xuất khẩu công nghệ
Luận án định nghĩa hàng công nghệ cao. Hàng công nghệ cao được phân loại theo tiêu chuẩn quốc tế. Khái niệm tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao được làm rõ. Tiềm năng này thể hiện khả năng mở rộng thị trường. Nó cũng cho thấy khả năng tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu. Các chỉ số đo lường tiềm năng xuất khẩu công nghệ được giới thiệu. Chỉ số bổ sung thương mại là một ví dụ. Chỉ số biên độ xuất khẩu cũng được sử dụng. Chỉ số lợi thế so sánh hiển thị đánh giá năng lực cạnh tranh. Chỉ số thương mại ròng điều chỉnh đánh giá chất lượng sản phẩm.
1.2. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu phân tích tiềm năng
Nghiên cứu sử dụng khung phân tích toàn diện. Phương pháp thu thập dữ liệu đa dạng. Dữ liệu từ các tổ chức quốc tế được sử dụng. Dữ liệu về thương mại và công nghệ là trọng tâm. Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng. Phương pháp định lượng cũng được triển khai. Mô hình trọng lực biên ngẫu nhiên được sử dụng để ước lượng tiềm năng xuất khẩu. Nó giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu cũng phân tích phi hiệu quả xuất khẩu hàng công nghệ cao.
1.3. Các yếu tố chính ảnh hưởng tiềm năng xuất khẩu công nghệ
Nhiều yếu tố tác động đến tiềm năng xuất khẩu công nghệ. Các yếu tố kinh tế vĩ mô có vai trò quan trọng. Chính sách thương mại và đầu tư ảnh hưởng trực tiếp. Năng lực công nghệ của quốc gia là then chốt. Cơ sở hạ tầng phát triển hỗ trợ xuất khẩu. Chất lượng nguồn nhân lực cũng quyết định năng lực cạnh tranh công nghệ. Nghiên cứu xác định các rào cản thương mại công nghệ. Các yếu tố này cần được xem xét để khai thác tiềm năng.
II.Đánh giá thị trường công nghệ và năng lực cạnh tranh
Luận án cung cấp cái nhìn tổng quan về thị trường hàng công nghệ cao thế giới. Nó phân tích vị thế của Việt Nam trong bức tranh toàn cầu. Đánh giá chi tiết về năng lực cạnh tranh công nghệ của Việt Nam được thực hiện. Các chỉ số kinh tế cho thấy cả cơ hội và thách thức. Phân tích thị trường công nghệ giúp xác định rõ thị trường mục tiêu công nghệ. Điều này quan trọng để định hình chiến lược xuất khẩu hàng công nghệ. Nhận diện các điểm mạnh giúp tận dụng lợi thế. Nhận diện điểm yếu giúp có biện pháp khắc phục.
2.1. Tổng quan thị trường công nghệ cao toàn cầu
Thị trường hàng công nghệ cao thế giới rất năng động. Thị trường này tăng trưởng liên tục. Nó bị chi phối bởi các nước phát triển. Các xu hướng công nghệ mới nổi định hình thị trường. Nhu cầu về sản phẩm công nghệ cao tăng mạnh. Đặc biệt, sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) có mức tăng trưởng cao. Các chuỗi cung ứng toàn cầu đóng vai trò then chốt. Các quốc gia cần hiểu rõ thị trường mục tiêu công nghệ. Điều này giúp định vị chiến lược xuất khẩu hiệu quả.
2.2. Hiện trạng và lợi thế xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao Việt Nam
Việt Nam đã đạt được những tiến bộ nhất định. Kim ngạch xuất khẩu hàng công nghệ cao tăng trưởng. Các sản phẩm công nghệ cao của Việt Nam chủ yếu là điện tử. Lợi thế so sánh của Việt Nam được phân tích. Chỉ số lợi thế so sánh hiển thị cho thấy tiềm năng. Tuy nhiên, giá trị gia tăng của sản phẩm còn hạn chế. Năng lực cạnh tranh công nghệ của Việt Nam cần được cải thiện. Phân tích thị trường công nghệ chỉ ra nhiều cơ hội.
2.3. Vị thế cạnh tranh của sản phẩm công nghệ thông tin
Việt Nam có vị thế đáng kể trong ICT. Sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông chiếm tỷ trọng lớn. Vị thế cạnh tranh trên bản đồ xuất khẩu thế giới được đánh giá. Nghiên cứu chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu. Chất lượng xuất khẩu hàng công nghệ cao cần được nâng cao. Chỉ số thương mại ròng điều chỉnh cho thấy vấn đề này. Phát triển sản phẩm công nghệ cao có hàm lượng trí tuệ cao là cần thiết. Chuỗi cung ứng toàn cầu cần được tham gia sâu hơn.
III.Kinh nghiệm và chiến lược xuất khẩu hàng công nghệ quốc tế
Nghiên cứu rút ra bài học từ các quốc gia thành công. Các mô hình chiến lược xuất khẩu hàng công nghệ của Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan và Trung Quốc được xem xét. Việc phân tích kinh nghiệm này giúp Việt Nam định hình hướng đi. Các yếu tố then chốt như đầu tư R&D, giáo dục, và chính sách hỗ trợ xuất khẩu công nghệ được nhấn mạnh. Áp dụng các bài học này vào bối cảnh Việt Nam là rất quan trọng. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh công nghệ và khai thác tiềm năng xuất khẩu công nghệ.
3.1. Bài học từ các quốc gia thành công trong xuất khẩu công nghệ
Nhiều quốc gia đã thành công lớn. Kinh nghiệm của Hàn Quốc được nghiên cứu. Singapore cũng là một điển hình. Thái Lan và Trung Quốc cũng có những chiến lược riêng. Các quốc gia này tập trung vào R&D. Họ đầu tư mạnh vào giáo dục và đào tạo. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu công nghệ đóng vai trò quyết định. Các chính sách này thúc đẩy đổi mới. Chúng cũng khuyến khích các doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
3.2. Yếu tố then chốt cho chiến lược xuất khẩu công nghệ cao
Các nước thành công có điểm chung. Họ xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Năng lực cạnh tranh công nghệ được đặt lên hàng đầu. Phát triển sản phẩm công nghệ cao có giá trị gia tăng. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu công nghệ là kim chỉ nam. Họ tận dụng các hiệp định thương mại tự do. Việc nắm bắt thị trường mục tiêu công nghệ là rất quan trọng. Đầu tư vào công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) mang lại hiệu quả.
3.3. Áp dụng kinh nghiệm quốc tế vào bối cảnh Việt Nam
Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm này. Cần xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng công nghệ rõ ràng. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu công nghệ cần được hoàn thiện. Phân tích thị trường công nghệ giúp xác định hướng đi. Tập trung vào phát triển sản phẩm công nghệ cao. Đặc biệt là trong lĩnh vực ICT. Cần vượt qua các rào cản thương mại công nghệ. Thúc đẩy doanh nghiệp Việt tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. Điều này sẽ giúp khai thác tối đa tiềm năng xuất khẩu công nghệ.
IV.Chính sách hỗ trợ và phát triển xuất khẩu công nghệ Việt Nam
Luận án đề xuất các hàm ý chính sách quan trọng. Các chính sách này nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng xuất khẩu công nghệ của Việt Nam. Bối cảnh quốc tế và trong nước đều được xem xét kỹ lưỡng. Các định hướng chính sách liên quan đến xuất khẩu hàng công nghệ cao được phân tích. Các đề xuất tập trung vào tăng cường tự do kinh tế, cải thiện yếu tố đầu vào. Chúng cũng hướng tới việc tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu công nghệ hiệu quả sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững.
4.1. Bối cảnh mới và định hướng chính sách hỗ trợ công nghệ
Xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam đối mặt bối cảnh mới. Bối cảnh quốc tế có nhiều thay đổi. Bối cảnh trong nước cũng phát triển nhanh chóng. Các định hướng chính sách cần thích ứng. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu công nghệ cần cụ thể. Mục tiêu là khai thác tiềm năng xuất khẩu công nghệ. Cần tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp. Chính sách cần thúc đẩy đổi mới và sáng tạo. Phát triển sản phẩm công nghệ cao là trọng tâm.
4.2. Tăng cường tự do kinh tế và chuỗi cung ứng toàn cầu
Tăng cường tự do kinh tế là cần thiết. Các hiệp định thương mại tự do cần được tận dụng. Việt Nam cần tích cực tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh công nghệ. Giảm thiểu rào cản thương mại công nghệ. Tạo điều kiện cho các sản phẩm công nghệ cao tiếp cận thị trường. Chính sách cần hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam. Họ cần đủ năng lực để cạnh tranh quốc tế.
4.3. Cải thiện yếu tố đầu vào cho sản phẩm công nghệ cao
Cải thiện các yếu tố đầu vào quan trọng là cấp bách. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt. Đầu tư vào giáo dục, đào tạo chuyên sâu. Cơ sở hạ tầng công nghệ cần được nâng cấp. Chính sách hỗ trợ R&D cần mạnh mẽ hơn. Vốn đầu tư cho đổi mới công nghệ cần được khuyến khích. Các chính sách này hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghệ cao. Chúng cũng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh công nghệ của Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG XUẤT KHẨU HÀNG CÔNG NGHỆ CAO CỦA VIỆT NAM Ngành: Kinh tế Quốc tế PHẠM HOÀNG LINH Hà Nội, 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG XUẤT KHẨU HÀNG CÔNG NGHỆ CAO CỦA VIỆT NAM Ngành: Kinh tế Quốc tế Mã số: 9310106 PHẠM HOÀNG LINH Người hướng dẫn khoa học: TS. Đinh Thị Thanh Bình TS. Lý Hoàng Phú Hà Nội, 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Nghiên cứu sinh Phạm Hoàng Linh ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ về mặt chuyên môn cũng như sự giúp đỡ, động viên từ các nhà khoa học, các thầy cô giáo, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới hai người hướng dẫn khoa học là Tiến sĩ Đinh Thị Thanh Bình và Tiến sĩ Lý Hoàng Phú vì đã tận tình giúp đỡ và định hướng để tôi hoàn thiện luận án. Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và đồng nghiệp tại Bộ môn Kinh tế quốc tế - Khoa Marketing, Thương mại và Du lịch - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên và Bộ môn Kinh tế, Bộ môn Logistics và Chuỗi cung ứng - Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thủy Lợi đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận án bên cạnh các công việc được giao. Cuối cùng, tôi xin dành sự biết ơn chân thành nhất đến gia đình và bạn bè vì đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi muốn dành luận án này như một món quà cho bố mẹ tôi. Việc hoàn thành luận án này đồng nghĩa với việc tôi đã hoàn thành giấc mơ của bố mẹ. Nghiên cứu sinh Phạm Hoàng Linh iii MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.
viii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp của đề tài. Bố cục của luận án.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ .1 Cách xác định và phân loại hàng công nghệ cao .2 Khái niệm tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao .3 Đo lường tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao .4 Các yếu tố ảnh hưởng trong mô hình trọng lực biên ngẫu hiên.2 Kinh nghiệm quốc tế .1 Kinh nghiệm khai thác tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Thái Lan .2 Kinh nghiệm khai thác tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Trung Quốc .3 Kinh nghiệm khai thác tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Hàn Quốc .4 Kinh nghiệm khai thác tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Singapore .5 Bài học kinh nghiệm về khai thác tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao cho Việt Nam. 51 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Khung phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .2 Phương pháp thu thập dữ liệu.3 Phương pháp xử lý dữ liệu .1 Phương pháp thống kê mô tả .2 Phương pháp định lượng. 58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG XUẤT KHẨU HÀNG CÔNG NGHỆ CAO CỦA VIỆT NAM .1 Tổng quan về thị trường hàng công nghệ cao thế giới và xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam.1 Thị trường hàng công nghệ cao thế giới .2 Xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .2 Tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam qua một số chỉ tiêu 78 3.1 Tiềm năng thị trường qua chỉ số bổ sung thương mại.2 Tăng trưởng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam qua chỉ số biên độ xuất khẩu .3 Lợi thế so sánh của hàng công nghệ cao của Việt Nam qua chỉ số lợi thế so sánh hiển thị .4 Vị thế cạnh tranh của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu hàng công nghệ cao thế giới .5 Chất lượng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam thể hiện thông qua chỉ số thương mại ròng điều chỉnh .3 Tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam qua phân tích định lượng .1 Ước lượng tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phi hiệu quả xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .4 Đánh giá chung về tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam. 95 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM KHAI THÁC TIỀM NĂNG XUẤT KHẨU HÀNG CÔNG NGHỆ CAO CỦA VIỆT NAM .1 Bối cảnh mới đối với xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .1 Bối cảnh quốc tế .2 Bối cảnh trong nước .2 Một số định hướng chính sách liên quan đến xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .3 Một số hàm ý chính sách nhằm khai thác tiềm năng xuất hàng công nghệ cao của Việt Nam .1 Tăng cường tự do kinh tế .2 Cải thiện các yếu tố đầu vào quan trọng. 114 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.
121 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 137 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Mô hình Charnes, Cooper và 1 CCR Charnes, Cooper và Rhodes Rhodes (1978) 2 DEA Data Envelop Analysis Phân tích bao dữ liệu Danh mục hàng công nghệ cao 3 DOC Department of Commerce của Hoa Kỳ Chỉ số tiềm năng xuất khẩu của 4 EPI Export Potential Indicator các mặt hàng truyền thống 5 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 6 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội 7 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế Input-Oriented Technical Phi hiệu quả kỹ thuật định 8 IOI Inefficiency hướng đầu vào 9 ITC International Trade Centre Trung tâm Thương mại Quốc tế Maximum Likelihood Phương pháp ước lượng hợp lý 10 MLE Estimation cực đại Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển 11 OECD Cooperation and Kinh tế Development 12 OLS Odinary Least Square Bình phương nhỏ nhất Output-Oriented Technical Phi hiệu quả kỹ thuật định 13 OOI Inefficiency hướng đầu ra 14 PDI Product Diversification Index Chỉ số đa dạng sản phẩm vii Preferential Trade 16 PTA Thỏa thuận thương mại ưu đãi Agreement Production Possibility Đường giới hạn khả năng 17 PPF Frontier sản xuất 18 R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển Revealed Comparative 19 RCA Chỉ số lợi thế so sánh hiển thị Advantage Thỏa thuận thương mại 20 RTA Regional Trade Agreement khu vực Standard International Trade Danh mục phân loại thương 21 SITC Classification mại quốc tế tiêu chuẩn 22 SFA Stochastic Frontier Analysis Phân tích biên ngẫu nhiên 23 TC Trade Complementarity Bổ sung thương mại 24 TII Trade Intensity Index Chỉ số tập trung thương mại 25 TP Trade Potential Tiềm năng thương mại 26 USD United States Dollar Đô la Mỹ 27 WB World Bank Ngân hàng thế giới World Integrated Trade Giải pháp thương mại tích hợp 28 WITS Solution thế giới của Ngân hàng thế giới viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Danh mục hàng công nghệ cao .1: Tổng hợp các giả thuyết về xu hướng tác động của các biến trong mô hình ước lượng tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .2: Tổng hợp các giả thuyết về xu hướng tác động của các biến trong mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến phi hiệu quả xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .1: Xuất khẩu hàng công nghệ cao của thế giới giai đoạn 2007-2019 .2: Các quốc gia xuất khẩu hàng công nghệ cao nhiều nhất thế giới.3: Các quốc gia nhập khẩu hàng công nghệ cao nhiều nhất thế giới .4: Xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .5: Tỷ trọng hàng công nghệ cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2019 .6: 10 Thị trường xuất khẩu hàng công nghệ cao lớn nhất của Việt Nam .7: Tăng trưởng xuất khẩu hàng công nghệ cao theo mặt hàng .8: Biên độ xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .9: Lợi thế so sánh hiển thị của hàng công nghệ cao của Việt Nam .10: Phân rã tăng trưởng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .11: Thương mại ròng của hàng công nghệ cao của Việt Nam .12: Thống kê các biến trong mô hình ước lượng tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .13: Kết quả ước lượng mô hình xác định tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .14: Kết quả tính toán các chỉ tiêu từ mô hình ước lượng tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam. 15: Thống kê các biến trong mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến phi hiệu quả xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .16: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị .17: Kết quả ước lượng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến phi hiệu quả xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .94 x DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Khung phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam .1: Cơ cấu xuất khẩu hàng công nghệ cao của thế giới năm 2007 .2: Cơ cấu xuất khẩu hàng công nghệ cao của thế giới năm 2019 .3: Cơ cấu xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam theo mặt hàng năm 2007 .4: Cơ cấu xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam theo mặt hàng năm 2019. Lý do chọn đề tài Trên thế giới, xuất khẩu hàng công nghệ cao đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế của nhiều quốc gia, không phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của quốc gia đó.
Tác động tích cực của xuất khẩu hàng công nghệ cao đến tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển đã được kiểm chứng trong nghiên cứu của Falk (2007). Đối với các quốc gia có thu nhập trung bình thấp, do trình độ công nghệ hạn chế nên việc tập trung vào sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm công nghệ cao sẽ giúp các quốc gia này cải thiện khả năng cạnh tranh trong môi trường thương mại quốc tế, qua đó thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế (Gani, 2009).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Hoàng Linh (2022). Luận án tiến sĩ phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngoại thương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/luan-an-tien-si-phan-tich-tiem-nang-xuat-khau-hang-cong-nghe-cao-cua-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Phân tích sâu tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ, đề xuất chiến lược tối ưu hóa tăng trưởng cho doanh nghiệp Việt Nam.
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ" thuộc chuyên ngành Kinh tế Quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng công nghệ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.