Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh doanh nghiệp dược tại Việt Nam
Luận án TS phân tích kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược Việt Nam giai đoạn 2020-2023, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Quản lý và Kinh tế dược
Luan An
luận án
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược Việt Nam
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- Trường Đại học Dược Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý và Kinh tế dược
- Tác giả:
- Nguyễn Nhật Hải
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược Việt Nam
Tài liệu luận án tiến sĩ phân tích toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh ngành dược tại thị trường Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp hệ thống cơ sở lý luận vững chắc về quản trị tài chính doanh nghiệp y dược. Thị trường dược phẩm Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng gia tăng liên tục. Đồng thời, áp lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Do đó, việc đo lường chuẩn xác hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn. Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp định lượng và định tính. Nghiên cứu giúp nhận diện điểm mạnh và điểm yếu trong vận hành của doanh nghiệp dược. Báo cáo cung cấp các góc nhìn phân tích chuyên sâu cho các nhà quản lý và nhà đầu tư.
1.1. Phương pháp phân tích dữ liệu tài chính ngành dược
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích chuỗi thời gian kết hợp thống kê mô tả. Dữ liệu tài chính được trích xuất từ báo cáo tài chính doanh nghiệp dược niêm yết và hồ sơ nội bộ giai đoạn 2013-2016. Luận án áp dụng đồng thời kỹ thuật phân tích theo chiều dọc và phân tích theo chiều ngang. Cách tiếp cận này làm rõ biến động doanh thu, chi phí và tài sản qua từng năm tài chính. Dữ liệu định tính được thu thập qua các cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý đầu ngành. Phương pháp làm sạch số liệu đảm bảo tính trung thực và độ tin cậy tuyệt đối. Nhờ đó, bức tranh tài chính ngành dược hiện lên chân thực, khách quan và có cơ sở khoa học vững chắc.
1.2. Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu doanh nghiệp
Khung nghiên cứu dựa trên lý thuyết cấu trúc ngành và lý thuyết nguồn lực nội bộ doanh nghiệp. Đề tài đặt trọng tâm vào việc đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam. Mô hình xem xét đồng thời tác động từ môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội tại tổ chức. Các tiêu chí tài chính được chuẩn hóa theo chuẩn mực kế toán hiện hành. Đề tài thiết lập mối liên hệ chặt chẽ giữa năng lực quản trị với doanh thu thực tế. Đây là nền tảng khoa học vững chắc để nhận diện xu hướng tài chính. Đồng thời, khung lý thuyết này mở đường cho việc xây dựng mô hình tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh ở các giai đoạn tiếp theo.
II. Thực trạng kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược Việt Nam
Giai đoạn 2013-2016 ghi nhận nhiều chuyển biến của các doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam. Luận án đi sâu khảo sát trường hợp điển hình của Công ty Dược phẩm Bali cùng một số doanh nghiệp đối chứng. Đa số doanh nghiệp duy trì được doanh số bán hàng tăng trưởng qua các năm. Tuy vậy, biên lợi nhuận ròng chịu nhiều sức ép lớn từ chi phí đầu vào. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng nhanh. Việc kiểm soát chi phí trở thành ưu tiên hàng đầu để bảo vệ lợi nhuận. Phân tích thực trạng giúp chỉ rõ thực trạng sức khỏe tài chính của từng doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu.
2.1. Đánh giá tỷ suất sinh lời và khả năng thanh toán
Nghiên cứu đi sâu đo lường tỷ suất sinh lời doanh nghiệp dược (ROA, ROE, ROS). Kết quả chỉ ra rằng chỉ số ROA và ROE của các doanh nghiệp dược phẩm có sự phân hóa rất rõ nét. Một số công ty duy trì tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ổn định nhờ kiểm soát tốt giá vốn hàng bán. Ngược lại, các đơn vị có chi phí vận hành cao ghi nhận biên lợi nhuận sụt giảm nghiêm trọng. Khả năng thanh toán nhanh và thanh toán hiện hành nhìn chung vẫn ở ngưỡng an toàn. Tuy nhiên, vòng quay các khoản phải thu cần được cải thiện. Việc rút ngắn thời gian thu hồi nợ giúp hạn chế rủi ro nợ xấu và giải phóng nguồn vốn lưu động.
2.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản doanh nghiệp
Luận án mổ xẻ chi tiết cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính doanh nghiệp dược. Đa số doanh nghiệp ưu tiên sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu kết hợp nợ ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động. Việc lạm dụng nợ vay ngắn hạn có thể làm gia tăng rủi ro thanh khoản khi thị trường tài chính biến động. Về cơ cấu tài sản, tỷ trọng hàng tồn kho và nợ phải thu chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản ngắn hạn. Quản lý kỳ thu tiền bình quân đóng vai trò then chốt trong việc duy trì dòng tiền ổn định. Doanh nghiệp cần cơ cấu lại các khoản nợ phải trả theo thời gian để tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và bảo toàn năng lực tài chính.
III. Các nhân tố ảnh hưởng kết quả kinh doanh công ty dược VN
Luận án phân loại và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh công ty dược. Các nhân tố tác động được chia thành ba nhóm: môi trường nội bộ, môi trường ngành và môi trường vĩ mô. Mỗi nhóm yếu tố tạo ra những cơ hội và thách thức riêng biệt đối với doanh nghiệp. Môi trường vĩ mô tác động đến chi phí vốn và khả năng tiêu dùng của thị trường. Môi trường ngành quyết định áp lực cạnh tranh và cơ chế giá bán. Môi trường nội bộ phản ánh năng lực thực thi và hiệu quả tổ chức. Sự thấu hiểu các nhân tố này giúp ban điều hành chủ động đưa ra các quyết sách kinh doanh phù hợp.
3.1. Tác động từ chuỗi cung ứng và đầu tư nghiên cứu R D
Yếu tố nội bộ có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp dược. Luận án khẳng định chuỗi cung ứng và hệ thống phân phối dược phẩm là chìa khóa mở rộng thị phần. Quản trị phân phối hiệu quả giúp giảm thiểu chi phí trung gian và đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ thuốc. Bên cạnh đó, chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) ngành dược đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển dài hạn. Doanh nghiệp đầu tư đúng mức cho hoạt động R&D sẽ tạo ra các sản phẩm đặc trị có giá trị cao. Việc tối ưu hóa quy trình nội bộ giúp nâng cao hiệu suất làm việc và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường.
3.2. Rào cản chính sách y tế và tiêu chuẩn chất lượng
Môi trường pháp lý và thể chế tác động mạnh mẽ đến doanh thu doanh nghiệp dược. Điển hình là chính sách đấu thầu thuốc và quy định y tế tại các cơ sở y tế công lập. Các quy định đấu thầu thuốc generic siết chặt giá trúng thầu nhưng mở rộng đầu ra cho thuốc nội chất lượng tốt. Đồng thời, tiêu chuẩn GMP-WHO và EU-GMP trong sản xuất thuốc đặt ra yêu cầu kỹ thuật vô cùng khắt khe. Các đơn vị chậm nâng cấp dây chuyền sản xuất đối mặt nguy cơ mất thị phần lớn tại kênh bệnh viện (ETC). Nắm bắt kịp thời các thay đổi quy định giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế trong các đợt mở thầu.
IV. Mô hình dự báo kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược phẩm
Một đóng góp nổi bật của luận án là xây dựng mô hình tiên lượng kết quả kinh doanh thực tiễn. Mô hình được thiết lập dựa trên chuỗi dữ liệu lịch sử và các tham số kinh tế lượng chuẩn xác. Công cụ này hỗ trợ ban lãnh đạo dự báo chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai. Kỹ thuật tiên lượng giúp hạn chế tối đa tính chủ quan trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh. Đây là phương pháp quản trị hiện đại, mang lại giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp dược. Kết quả dự báo cung cấp căn cứ vững chắc cho việc ra quyết định chiến lược.
4.1. Cấu trúc mô hình tiên lượng và các tham số đầu vào
Mô hình dự báo tích hợp các tham số tài chính cốt lõi cùng các biến số ngành dược. Các tham số đầu vào bao gồm tốc độ tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và vòng quay tài sản. Mô hình đặt ra các giả định hợp lý về sự ổn định của môi trường kinh tế và chính sách quản lý y tế. Kỹ thuật phân tích hồi quy chuỗi thời gian được sử dụng để kiểm định mức độ chính xác của mô hình. Nhờ vậy, sai số dự báo được kiểm soát ở mức tối thiểu. Cấu trúc mô hình có tính linh hoạt cao, cho phép cập nhật dữ liệu định kỳ.
4.2. Kịch bản tiên lượng doanh thu và lợi nhuận 2018 2020
Luận án triển khai thử nghiệm mô hình tiên lượng cho Công ty Dược phẩm Bali giai đoạn 2018-2020. Kết quả tính toán đưa ra các kịch bản dự báo doanh thu và lợi nhuận chi tiết. Ở kịch bản cơ sở, doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng ổn định nếu giữ vững thị phần truyền thống. Kịch bản tích cực chỉ ra bước đột phá về lợi nhuận khi công ty mở rộng phân phối các mặt hàng mới. Kịch bản thận trọng cảnh báo rủi ro suy giảm khi chi phí nguyên liệu gia tăng. Những dự báo này giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị các phương án ứng phó và tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách.
V. Giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược
Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và mang tính khả thi cao. Các khuyến nghị hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện bền vững các chỉ số tài chính. Giải pháp bao trùm nhiều khía cạnh từ tái cấu trúc vốn, quản trị chuỗi cung ứng đến hiện đại hóa công nghệ sản xuất. Doanh nghiệp dược Việt Nam cần chủ động chuyển đổi mô hình kinh doanh để bắt kịp xu thế hội nhập. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng dài hạn.
5.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh và kênh phân phối thuốc
Doanh nghiệp cần tái cơ cấu toàn diện hệ thống bán hàng, kết hợp hài hòa giữa kênh bệnh viện (ETC) và kênh nhà thuốc (OTC). Chủ động tối ưu hóa chuỗi cung ứng và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trong chính sách đấu thầu thuốc. Quản lý kho vận hiện đại giúp rút ngắn chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho và tiết kiệm chi phí lưu kho. Ứng dụng phần mềm số hóa giúp kiểm soát chi phí bán hàng và công nợ khách hàng theo thời gian thực. Nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự phân phối là nhân tố quan trọng để gia tăng mức độ trung thành của khách hàng.
5.2. Đổi mới công nghệ sản xuất đạt chuẩn GMP tiên tiến
Đầu tư nâng cấp nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO và EU-GMP trong sản xuất thuốc là định hướng chiến lược then chốt. Đạt chuẩn chất lượng cao giúp sản phẩm nội địa cạnh tranh sòng phẳng với thuốc ngoại nhập tại các gói thầu lớn. Doanh nghiệp cần dành nguồn lực thỏa đáng cho chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) ngành dược nhằm tạo ra các sản phẩm chuyên khoa giá trị cao. Tối ưu hóa đòn bẩy tài chính để tài trợ cho các dự án đổi mới công nghệ mà không làm gia tăng rủi ro nợ nần. Sự chuyển mình về công nghệ là chìa khóa then chốt nâng tầm doanh nghiệp dược.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án này là trung thực, chưa được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Nguyễn Nhật Hải iii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận án này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi của Ban Giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội, Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược, Phòng Sau đại học, các Phòng Ban khác - Trường Đại học Dược Hà Nội và các cán bộ - nhân viên Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Bali. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.
Nguyễn Thị Song Hà, Trưởng Phòng Sau đại học - Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình hỗ trợ tôi về phương pháp luận và trong việc phát triển và hoàn thiện luận án. Nguyễn Đức Vân đã tạo điều kiện thuận lợi, chỉ bảo, gợi ý cho tôi hướng phát triển nghiên cứu và góp ý cho tôi trong quá trình hoàn thiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Đăng Hòa, PGS.
Nguyễn Thị Thái Hằng, GS. Nguyễn Thanh Bình, và cố PGS. Lê Viết Hùng. Thầy, Cô giáo đã khích lệ, động viên, chỉ hướng đi cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các học viên cao học, sinh viên đã tham gia triển khai một phần luận án này và những người bạn đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và học tập tại trường. Với tình cảm và lòng biết ơn vô bờ bến, tôi không biết nói gì hơn ngoài lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình thân yêu của tôi. Xin chân thành cảm ơn! Nghiên cứu sinh Nguyễn Nhật Hải iv MỤC LỤC MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.
ix DANH MỤC CÁC BẢNG. x DANH MỤC CÁC HÌNH. xii ĐẶT VẤN ĐỀ. Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu.
Phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh. Các yếu tố môi trường nội bộ. Các yếu tố môi trường ngành.
Các yếu tố môi trường vĩ mô. Tổng quan về kỹ thuật tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh. Các kỹ thuật cơ bản trong tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh. Kỹ thuật phân tích chuỗi thời gian.
Các nghiên cứu liên quan. Một số nghiên cứu trong nước. Một số nghiên cứu ngoài nước. Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên dược phẩm Bali và một số doanh nghiệp dược khác trong nghiên cứu.
Công ty TNHH một thành viên dược phẩm Bali. Công ty cổ phần dược phẩm ANPER Pháp. Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu APEC. Công ty cổ phần thương mại và thiết bị y tế HP.
Tính cấp thiết của đề tài. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp thu thập số liệu định lượng. Phương pháp thu thập số liệu định tính. Nhập liệu và làm sạch số liệu.
Nhập liệu và làm sạch số liệu định lượng. Nhập liệu và làm sạch số liệu định tính. Biến số nghiên cứu. Phương pháp phân tích số liệu.
Phương pháp mã hóa và xử lý một số biến số. Phương pháp phân tích số liệu định lượng. Phương pháp phân tích số liệu định tính. Phương pháp xây dựng mô hình tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh.
Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp dược tại Việt Nam, giai đoạn 2013-2016. Mô tả hoạt động kinh doanh.
Khái quát tình hình tài chính. Khái quát khả năng thanh toán. Phân tích cấu trúc tài sản của công ty. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty.
Phân tích tình hình thanh toán từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả theo thời gian của công ty. Phân tích vòng quay các khoản phải thu và phải trả. Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bali, giai đoạn 2013-2016.
Mô tả xu hướng thay đổi về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bali theo thời gian. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường nội bộ. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngành. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô.
Xây dựng mô hình tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bali 110 3. Cấu trúc mô hình tiên lượng. Tham số đầu vào sử dụng trong mô hình tiên lượng. Một số giả định của mô hình.
Tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bali giai đoạn 2018- 2020. Kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty dược phẩm tại Việt Nam, giai đoạn 2013-2016. Mộtsố yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bali, giai đoạn 2013-2016. Mô hình tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bali.
Một số ưu điểm và hạn chế. 134 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 140 vii TÀI LIỆU THAM KHẢO. 142 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.
148 PHỤ LỤC 1: Bảng kiểm thu thập số liệu. 149 PHỤ LỤC 2: Hướng dẫn phỏng vấn sâu. 152 PHỤ LỤC 3: Một số kết quả phân tích mô tả chi tiết. 154 PHỤ LỤC 4: Tóm tắt kết quả phỏng vấn sâu.
157 PHỤ LỤC 5: Chi tiết một số tham số đầu vào cho mô hình tiên lượng. 162 viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ATC Mã thuốc theo hệ thống phân loại dựa theo tính chất hóa học, tác đụng điều trị và bộ phận giải phẫu mà thuốc tác động đến (Anatomical Therapeutic Chemical Classification) BHYT Bảo hiểm y tế BV Bệnh viện Công ty ANPER Công ty cổ phần dược phẩm ANPER Pháp Công ty APEC Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu APEC Công ty Bali Công ty TNHH một thành viên dược phẩm Bali Công ty HP Công ty Cổ phần Thương mại và thiết bị Y tế HP CPI Chỉ số giá tiêu dùng CSYT Cơ sở y tế DN Doanh nghiệp GDP Tổng sản phẩm quốc nội GSO Tổng cục thống kê PVS Phỏng vấn sâu TNHH Trách nhiệm hữu hạn TPCN Thực phẩm chức năng TTB Trang thiết bị VAR Mô hình vector tự hồi quy VEC Mô hình vector điều chỉnh sai số VTTH Vật tư tiêu hao WHO Tổ chức y tế thế giới ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Mô tả đối tượng nghiên cứu và tiêu chí lựa chọn, loại trừ. Số hóa đơn và sản phẩm của Công ty Bali giai đoạn 2013-2016.
Đối tượng tham gia phỏng vấn sâu. Danh sách biến số, phân loại và nguồn số liệu. Các chủ đề sử dụng trong nghiên cứu định tính. Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty giai đoạn 2013-2016.
Mức độ độc lập về mặt tài chính của các công ty giai đoạn 2013-2016. Khái quát khả năng thanh toán của các công ty giai đoạn 2013-2016. Cơ cấu tài sản của các công ty giai đoạn 2013-2016. So sánh cấu trúc tài sản của các công ty giai đoạn 2013 – 2016.
Cơ cấu nguồn vốn của bốn công ty giai đoạn 2013-2016. So sánh cơ cấu nguồn vốn của bốn công ty giai đoạn 2013-2016. Tình hình thanh toán nợ phải thu, nợ phải trả của bốn công ty giai đoạn 2013-2016. Vòng quay các khoản phải thu và phải trả của công ty giai đoạn 2013- 2016.
Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2016. Tổng doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp sau điều chỉnh theo lạm phát theo quý từ năm 2013 đến năm 2016. Doanh thu sau điều chỉnh theo lạm phát theo từng nhóm khách hàng theo quý từ năm 2013 đến năm 2016 .Doanh thu theo nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm theo quý từ năm 2013 đến năm 2016. Doanh thu của từng nhóm mặt hàng theo quý từ năm 2013 đến năm 2016 .Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa tổng doanh thu hàng năm (đơn vị tính: đồng) và các biến số độc lập là các yếu tố nội tại.
Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa tổng doanh thu hàng năm (đã được biến đổi hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố nội tại. Mô hình VAR phân tích mối liên quan giữa tổng doanh thu theo quý (biến đổi theo hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố nội tại. Mô hình VAR phân tích mối liên quan giữa tổng doanh thu theo quý (chưa biến đổi hàm logarit) và các biến số độc lập là một số yếu tố nội tại. Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa tổng doanh thu hàng năm (biến đổi hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố bên ngoài.
Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa doanh thu TTB hàng năm (biến đổi hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố bên ngoài. Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa doanh thu VTTH hàng năm (biến đổi hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố bên ngoài. Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa doanh thu TPCN hàng năm (biến đổi hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố bên ngoài. Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa l doanh thu của các nhóm mặt hàng cụ thể hàng năm (biến đổi theo hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố bên ngoài.
Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa doanh thu theo nhóm khách hàng cụ thể hàng năm (biến đổi theo hàm logarit) và các biến số độc lập là các yếu tố bên ngoài. Các tham số đầu vào sử dụng trong mô hình tiên lượng. Tiên lượng doanh thu và lợi nhuận trên doanh thu của công ty Bali từ năm 2018 đến 2020 theo các mô hình tiên lượng khác nhau. Kết quả tiên lượng doanh thu của công ty Bali từ 2018-2020 theo các nhóm khách hàng và xuất xứ của hàng hóa.
117 xi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh. Sơ đồ lựa chọn mô hình đa biến trong phân tích chuỗi thời gian. Doanh thu theo từng nhóm khách hàng theo quý từ năm 2013 đến năm 2016.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Nhật Hải (n.d.). Kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược Việt Nam: Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/luan-an-nghien-cuu-ket-qua-kinh-doanh-doanh-nghiep-duoc-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược Việt Nam: Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS phân tích kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược Việt Nam giai đoạn 2020-2023, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Luận án "Kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược Việt Nam: Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội.
Luận án "Kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược Việt Nam: Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược Việt Nam: Luận án TS" thuộc chuyên ngành Quản lý và Kinh tế dược. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược Việt Nam: Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược Việt Nam: Luận án TS" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kết quả kinh doanh doanh nghiệp dược Việt Nam: Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.