Luận án Tiến sĩ - Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu Việt Nam-Trung Quốc nhằm giảm nhập siêu
Nghiên cứu giải pháp đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm hạn chế nhập siêu trong quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
223
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu: Lý thuyết và thực tiễn giảm nhập siêu
- Số trang:
- 223 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngoại thương
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Nhật Thu
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu Lý thuyết và thực tiễn giảm nhập siêu
Việt Nam cần đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu. Điều này nhằm giảm tình trạng nhập siêu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc. Luận án nghiên cứu các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về đổi mới cơ cấu. Nó tập trung vào mối liên hệ giữa cơ cấu hàng hóa và cán cân thương mại Việt Trung. Sự mất cân bằng thương mại gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế. Tái cơ cấu xuất nhập khẩu là giải pháp chiến lược. Nó giúp cân bằng cán cân thương mại Việt Trung. Các nhân tố tác động đến quá trình này rất đa dạng. Bao gồm chính sách của chính phủ, năng lực sản xuất, nhu cầu thị trường. Kinh nghiệm của các quốc gia khác cũng cung cấp bài học quý giá. Đặc biệt là kinh nghiệm của Malaysia trong việc giảm nhập siêu với Trung Quốc. Việc nghiên cứu này cung cấp cơ sở vững chắc. Nó đề xuất các giải pháp hiệu quả cho Việt Nam.
1.1. Khái niệm và vai trò tái cơ cấu xuất nhập khẩu
Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu là tỷ lệ các nhóm hàng trong tổng kim ngạch. Đổi mới cơ cấu tức là thay đổi tỷ trọng, thành phần các mặt hàng. Mục tiêu là nâng cao giá trị, khả năng cạnh tranh. Tái cơ cấu xuất nhập khẩu đóng vai trò cốt lõi. Nó định hình năng lực sản xuất quốc gia. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến cán cân thương mại Việt Trung. Một cơ cấu hợp lý sẽ thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu. Việc này tạo ra sự phát triển bền vững thương mại.
1.2. Mối liên hệ đổi mới cơ cấu và cán cân thương mại Việt Trung
Đổi mới cơ cấu hàng hóa có tác động trực tiếp đến cán cân thương mại Việt Trung. Xuất khẩu sản phẩm có giá trị gia tăng cao giúp tăng doanh thu. Hạn chế nhập khẩu những mặt hàng Việt Nam tự sản xuất được. Điều này giảm chi tiêu ngoại tệ. Sự thay đổi trong cơ cấu xuất khẩu, nhập khẩu ảnh hưởng lớn. Nó quyết định mức độ nhập siêu hoặc xuất siêu. Việc giảm phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên liệu, linh kiện từ Trung Quốc rất quan trọng.
1.3. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến thương mại song phương
Nhiều yếu tố tác động đến đổi mới cơ cấu và cán cân thương mại. Yếu tố sản xuất bao gồm công nghệ, lao động, vốn. Chính phủ thông qua các chính sách thương mại Việt Trung. Các ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cung cấp đầu vào. Nhu cầu thị trường và năng lực của doanh nghiệp cũng quan trọng. Cơ hội từ các hiệp định thương mại cũng tạo ra tác động lớn. Tất cả yếu tố này tương tác. Chúng định hình dòng chảy thương mại song phương.
II.Thực trạng nhập siêu Việt Trung Phân tích cơ cấu và thách thức
Giai đoạn 2002-2016, Việt Nam đối mặt tình trạng nhập siêu lớn với Trung Quốc. Thực trạng này cho thấy sự mất cân đối nghiêm trọng. Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu đóng vai trò then chốt. Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu thô, nông sản. Hàng nhập khẩu từ Trung Quốc đa dạng. Chúng gồm máy móc, thiết bị, linh kiện, hàng tiêu dùng. Sự phụ thuộc vào nhập khẩu linh kiện phục vụ sản xuất rất cao. Đánh giá sự đổi mới cơ cấu hàng hóa Việt Nam-Trung Quốc cần được thực hiện. Nó giúp nhận diện hiệu quả thương mại. Đồng thời đánh giá khả năng đảm bảo phát triển bền vững quốc gia. Các thành tố tác động đến đổi mới cơ cấu cần được phân tích kỹ. Chúng bao gồm yếu tố sản xuất, chính phủ, công nghiệp phụ trợ, doanh nghiệp và nhu cầu thị trường. Hiểu rõ thực trạng giúp đưa ra giải pháp phù hợp để hạn chế nhập khẩu từ Trung Quốc.
2.1. Diễn biến nhập siêu Việt Nam với Trung Quốc 2002 2016
Tình trạng nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc diễn biến phức tạp. Giai đoạn 2002-2010, nhập siêu tăng mạnh. Giai đoạn 2011-2016, mức độ nhập siêu tiếp tục duy trì cao. Nhập siêu này ảnh hưởng lớn đến cán cân thương mại Việt Trung chung. Nó gây áp lực lên tỷ giá hối đoái. Nó tác động tiêu cực đến dự trữ ngoại hối quốc gia. Nhu cầu về các mặt hàng trung gian và thành phẩm từ Trung Quốc rất lớn. Điều này góp phần vào sự gia tăng nhập siêu.
2.2. Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu tác động đến nhập siêu
Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu hiện tại chưa cân đối. Việt Nam xuất khẩu các mặt hàng thô, sơ chế. Giá trị gia tăng hàng xuất khẩu còn thấp. Ngược lại, nhập khẩu hàng hóa có công nghệ cao, linh kiện điện tử. Điều này tạo ra sự chênh lệch lớn về giá trị. Nó là nguyên nhân chính gây ra nhập siêu. Thay đổi cơ cấu xuất khẩu, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu là cấp thiết. Mục tiêu là phát triển sản phẩm chủ lực có khả năng cạnh tranh.
2.3. Đánh giá hiệu quả thương mại và phát triển bền vững
Hiệu quả trong hoạt động thương mại Việt Nam-Trung Quốc chưa cao. Tình trạng nhập siêu kéo dài gây rủi ro. Nó ảnh hưởng đến khả năng phát triển bền vững thương mại. Nền kinh tế dễ bị tổn thương khi phụ thuộc quá nhiều. Cần có các biện pháp tái cơ cấu xuất nhập khẩu mạnh mẽ. Điều này đảm bảo sự cân bằng, ổn định lâu dài. Chính sách thương mại Việt Trung cần hướng đến mục tiêu này. Nó giảm thiểu rủi ro kinh tế.
III.Giải pháp tăng giá trị gia tăng hàng xuất khẩu Việt Nam
Việt Nam cần đẩy mạnh giải pháp để tăng giá trị gia tăng hàng xuất khẩu. Điều này nhằm giảm nhập siêu với Trung Quốc. Bối cảnh thương mại toàn cầu biến động. Việt Nam cần định hướng lại cơ cấu hàng hóa. Tập trung vào phát triển sản phẩm chủ lực có hàm lượng công nghệ cao. Hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô. Chú trọng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam. Phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam là yếu tố then chốt. Nó giúp chủ động nguồn cung, giảm phụ thuộc. Các giải pháp phải được triển khai đồng bộ. Mục tiêu là xây dựng chuỗi giá trị nội địa mạnh. Nó giúp đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, không chỉ tập trung vào Trung Quốc.
3.1. Nâng cao chất lượng hàm lượng công nghệ sản phẩm chủ lực
Phát triển sản phẩm chủ lực có giá trị gia tăng cao là ưu tiên. Đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại. Nâng cấp quy trình sản xuất. Áp dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp, công nghiệp chế biến. Hạn chế xuất khẩu thô. Chuyển đổi sang xuất khẩu sản phẩm đã qua chế biến sâu. Tăng cường R&D để tạo ra sản phẩm mới, độc đáo. Điều này nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.
3.2. Phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam bền vững
Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam yếu kém là nguyên nhân gây nhập siêu. Chính phủ cần có chính sách khuyến khích. Thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hỗ trợ. Phát triển các doanh nghiệp cung ứng linh kiện, phụ tùng. Nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Điều này giúp giảm nhập khẩu từ Trung Quốc. Nó chủ động nguồn cung cho các ngành sản xuất, lắp ráp. Nó tăng cường tính độc lập của nền kinh tế.
3.3. Tăng cường liên kết doanh nghiệp chuỗi giá trị toàn cầu
Các doanh nghiệp Việt Nam cần tăng cường liên kết. Liên kết với doanh nghiệp nước ngoài. Tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Điều này giúp tiếp cận công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý. Nó mở rộng thị trường xuất khẩu. Cần khuyến khích hợp tác giữa các doanh nghiệp nội địa. Tạo ra sức mạnh tổng hợp. Nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam. Điều này góp phần giảm nhập siêu. Nó thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu.
IV.Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu giảm phụ thuộc Trung Quốc
Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu là chiến lược quan trọng. Nó giúp giảm thiểu rủi ro từ sự phụ thuộc quá mức vào Trung Quốc. Chính sách thương mại Việt Trung cần linh hoạt. Không chỉ tập trung vào một thị trường. Việt Nam cần khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do. Xúc tiến thương mại tại các thị trường mới, tiềm năng. Đồng thời, cần có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu. Hạn chế nhập khẩu từ Trung Quốc những mặt hàng không thiết yếu. Nâng cao hàng rào kỹ thuật thương mại hợp lý. Bảo vệ sản xuất trong nước. Mục tiêu là phát triển bền vững thương mại. Tạo ra một cán cân thương mại cân bằng hơn.
4.1. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại tại các thị trường tiềm năng
Việt Nam cần đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại. Mục tiêu là các thị trường ngoài Trung Quốc. Bao gồm EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN. Khai thác lợi thế từ các FTA đã ký kết. Tìm kiếm đối tác mới. Giới thiệu sản phẩm Việt Nam đến người tiêu dùng quốc tế. Xây dựng thương hiệu quốc gia. Điều này giúp đa dạng hóa thị trường xuất khẩu. Nó giảm thiểu rủi ro khi một thị trường gặp biến động.
4.2. Xây dựng chính sách thương mại Việt Trung cân bằng
Chính phủ cần xây dựng chính sách thương mại Việt Trung công bằng. Nó phải đảm bảo lợi ích quốc gia. Không quá ưu đãi cho hàng nhập khẩu. Khuyến khích xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc. Tăng cường đàm phán để loại bỏ các rào cản. Tạo điều kiện thuận lợi cho hàng Việt Nam tiếp cận thị trường Trung Quốc. Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ hàng hóa nhập khẩu. Đảm bảo chất lượng, nguồn gốc. Điều này giúp tái cơ cấu xuất nhập khẩu.
4.3. Kiểm soát nhập khẩu quản lý rào cản kỹ thuật thương mại
Cần tăng cường kiểm soát nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc. Hạn chế nhập khẩu những mặt hàng Việt Nam sản xuất được. Áp dụng các rào cản kỹ thuật thương mại phù hợp với quy định quốc tế. Điều này bảo vệ sản xuất nội địa. Nó khuyến khích doanh nghiệp trong nước phát triển. Đồng thời, nâng cao chất lượng hàng hóa nhập khẩu. Tránh tình trạng hàng kém chất lượng tràn vào thị trường. Điều này góp phần vào cán cân thương mại Việt Trung cân bằng.
V.Thương mại bền vững Vai trò Nhà nước Doanh nghiệp
Phát triển bền vững thương mại đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ. Cần có vai trò chủ đạo của Nhà nước. Doanh nghiệp cũng phải chủ động thích ứng. Nhà nước ban hành các chính sách thương mại Việt Trung hiệu quả. Các chính sách này hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Doanh nghiệp cần đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm. Thị trường Trung Quốc đặt ra nhiều cơ hội, nhưng cũng có thách thức. Cả hai chủ thể cần hợp tác để vượt qua. Áp dụng các rào cản kỹ thuật thương mại hợp lý. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nhà sản xuất trong nước. Điều này xây dựng nền tảng vững chắc. Nó cho phép phát triển thương mại song phương một cách bền vững. Giảm nhập siêu là mục tiêu xuyên suốt.
5.1. Vai trò Nhà nước trong định hướng hỗ trợ doanh nghiệp
Nhà nước có vai trò định hướng phát triển. Nó ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Điều này bao gồm hỗ trợ vốn, công nghệ, thông tin thị trường. Xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, thuận lợi. Đàm phán các thỏa thuận thương mại có lợi. Chính phủ cần quản lý chặt chẽ cán cân thương mại Việt Trung. Đảm bảo tuân thủ các rào cản kỹ thuật thương mại. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam.
5.2. Chủ động của doanh nghiệp thích ứng môi trường thương mại
Doanh nghiệp cần chủ động đổi mới. Cần nâng cao năng lực cạnh tranh. Đầu tư vào công nghệ, quản lý chất lượng. Tìm kiếm đối tác, thị trường mới. Nâng cao giá trị gia tăng hàng xuất khẩu. Nắm bắt xu hướng thị trường. Thích ứng nhanh với thay đổi chính sách. Tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Điều này giúp doanh nghiệp vượt qua thách thức. Nó tận dụng cơ hội trong quan hệ thương mại với Trung Quốc. Góp phần giảm nhập siêu.
5.3. Áp dụng rào cản kỹ thuật hợp lý bảo vệ sản xuất nội địa
Việc áp dụng rào cản kỹ thuật thương mại cần hợp lý. Nó phải phù hợp với quy định của WTO. Mục tiêu là bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Nó bảo vệ môi trường. Nó bảo vệ sản xuất nội địa khỏi cạnh tranh không lành mạnh. Không lạm dụng các rào cản kỹ thuật. Điều này tránh gây ảnh hưởng đến quan hệ thương mại. Nó giúp hạn chế nhập khẩu từ Trung Quốc những mặt hàng kém chất lượng. Nâng cao tiêu chuẩn cho hàng hóa nhập khẩu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (223 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU TRONG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VỚI TRUNG QUỐC NHẰM HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG NHẬP SIÊU Ngành: Kinh tế học NGUYỄN THỊ NHẬT THU Hà Nội-2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU TRONG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VỚI TRUNG QUỐC NHẰM HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG NHẬP SIÊU Ngành: Kinh tế học Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 62.06 Nguyễn Thị Nhật Thu Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : 1. PGS,TS Nguyễn Hoàng Ánh 2. PGS,TS Đỗ Hƣơng Lan Hà Nội - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.
Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC BẢNG – HÌNH .v DANH MỤC BẢNG .v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.1 LỜI MỞ ĐẦU .4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU NHẰM HẠN CHẾ NHẬP SIÊU .1 Một số vấn đề lý thuyết về đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu.1 Khái niệm và phân loại cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu .2 Một số vấn đề lý thuyết về đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu .2 Quan hệ giữa đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và việc giảm nhập siêu song phƣơng .1 Một số vấn đề lý thuyết về nhập siêu .2 Các nhân tố tác động chung đến đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương .3 Kinh nghiệm đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập với Trung Quốc để giảm nhập siêu .1 Giới thiệu về nền kinh tế Malaysia .2 Đổi mới trong cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Malaysia với Trung Quốc.3 Giải pháp đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Malaysia.
Những kinh nghiệm của Malaysia có thể áp dụng cho Việt Nam .56 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM NHẰM HẠN CHẾ NHẬP SIÊU VỚI TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2002-2016.Thực trạng nhập siêu hàng hóa Việt Nam- Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 .1 Nhập siêu Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2010.2 Nhập siêu Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2011-2016.3 Nhâp siêu của Việt Nam-Trung Quốc trong cán cân thương mại chung .2 Vai trò của cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu trong cán cân thƣơng mại Việt-Trung giai đoạn 2002-2016 .1 Thực trạng cơ cấu hàng xuất nhập khẩu Việt-Trung .2 Tác động của cơ cấu hàng xuất nhập khẩu đến tình trạng nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 .3 Đánh giá sự đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam-Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 .1 Hiệu quả trong hoạt động thương mại Việt Nam-Trung Quốc.2 Khả năng đảm bảo phát triển bền vững quốc gia .4 Thực trạng các thành tố tác động đến đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu Việt-Trung .1 Thành tố Yếu tố sản xuất .2 Thành tố Chính phủ .3 Thành tố Các ngành công nghiệp phụ trợ .4 Thành tố Doanh nghiệp .5 Thành tố Nhu cầu .6 Thành tố Cơ hội .95 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .98 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU ĐỂ GIẢM NHẬP SIÊU VỚI TRUNG QUỐC. Bối cảnh đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa nhằm giảm nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2018-2030 .1 Thị trường Trung Quốc. Thị trường Việt Nam .2 Cơ hội và thách thức cho Việt Nam .2 Thách thức .3 Hƣớng đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu với Trung Quốc đến năm 2030.1 Phương hướng đổi mới tổng thế .2 Một số nhóm hàng xuất nhập khẩu chủ lực .4 Giải pháp đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu để hạn chế nhập siêu với Trung Quốc .1 Giải pháp của chủ thể Nhà nước .2 Giải pháp của chủ thể Doanh nghiệp .3 Giải pháp của chủ thể Nhà khoa học .146 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .149 TÀI LIỆU THAM KHẢO .175 v DANH MỤC BẢNG – HÌNH DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Chuyển đổi các yếu tố ảnh hƣởng đến cơ cấu hàng hóa nhập khẩu sang các thành tố của mô hình Kim cƣơng .2 Tác động của yếu tố Chính phủ đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thƣơng mại song phƣơng.3 Tác động của Yếu tố sản xuất đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thƣơng mại song phƣơng.4 Tác động của yếu tố Nhu cầu đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thƣơng mại song phƣơng.5 Tác động của yếu tố Doanh nghiệp đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thƣơng mại song phƣơng.6 Tác động của yếu tố Công nghiệp phụ trợ và Cơ hội đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thƣơng mại song phƣơng .7 Mức chi cho hoạt động R&D và số bằng phát minh sáng chế .8 Kim ngạch thƣơng mại giữa Malaysia với Thƣợng Hải .1 Cán cân thƣơng mại Việt Nam với một số khu vực/quốc gia .2: Nhập siêu hàng hóa của Việt Nam với Trung Quốc phân theo hàm lƣợng .3: Nhập khẩu hàng tiêu dùng từ Trung Quốc .4 Lợi thế so sánh trong một số nhóm hàng của Việt Nam và các nƣớc ASEAN.1: Phƣơng hƣớng liên kết hàng ngang giữa doanh nghiệp sản xuất Việt Nam với các công ty đa quốc gia .2: Số lƣợng các hệ thống siêu thị lớn ở Trung Quốc năm 2016 .142 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Mô hình đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu nhằm giảm nhập siêu song phƣơng.1 Nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2010 .2 Nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2010-2016 .3 Cơ cấu xuất nhập khẩu theo mục đích sử dụng của hàng hóa .4: Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu Việt-Trung theo yếu tố hàm lƣợng các năm 2002, 2008, 2016 .5 Xuất nhập khẩu nhóm hàng thiết bị điện-điện tử (HS85) giữa Việt Nam và Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 .6: Nhập siêu nhóm hàng dệt may và da giày trên tổng nhập siêu từ Trung Quốc giai đoạn 2002-2015 .7: Thị phần các thị trƣờng xuất khẩu nguyên phụ liệu may mặc cho Việt Nam năm 2016 .8 Tăng trƣởng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa .72 Việt Nam-Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 .9 Tỷ trọng nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc trong GDP .10 Khó khăn của các đơn vị xúc tiến thƣơng mại Việt Nam năm 2016 .11: Thứ hạng của Việt Nam và Trung Quốc về Năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2017.12 Mức chi cho R&D/doanh thu tại các doanh nghiệp Đông Nam Á giai đoạn 2014-2017 .1 Tác động tích cực của một số FTA thế hệ mới đến cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam thời gian tới .2 Phƣơng hƣớng đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu với Trung Quốc đến năm 2030 .3 Điều kiện tổng hợp để phát triển các cụm ngành công nghiệp Việt Nam124 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT STT NGHĨA GỐC TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT TẮT ASEAN-China Free Trade Khu vực Mậu dịch Tự do 1 ACFTA Area ASEAN – Trung Quốc Khu vực kinh tế chung 2 AEC Asean Economic Community ASEAN Khu vực mậu dịch tự do 3 AFTA ASEAN Free Trade Area ASEAN Association of Hiệp hội các quốc gia Đông 4 ASEAN Southeast Asian Nations Nam Á CAEXPO China Asean Expo Hội chợ Trung Quốc-Asean Electrical and Electronic equip 5 E&E Thiết bị điện và điện tử ment Thiết kế- Cung cấp thiết bị Engineering Procurement and 6 EPC công nghệ -Thi công xây Construction dựng công trình 7 EPZ Export Processing Zone Khu chế xuất European Hiệp định thƣơng mại tự 8 EVFTA Commmunities-Vietnam Free do Việt Nam – EU Trade Agreement 9 FDI ForeignDirirect Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 10 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thƣơng mại tự do 11 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa Hƣớng dẫn thực hành sản 12 GMP Good Manufacturing Practices xuất tốt Hazard Analysis and Critical Hệ thống phân tích mối nguy 13 HACCP Control Point System và kiểm soát điểm tới hạn 14 HS Harmonised commodity Hệ thống mã hóa và mô tả 2 description and coding system hàng hóa 15 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế International Organization for Tổ chức quố tế về Tiêu 16 ISO Standardization chuẩn hóa 17 MNC Multi-Nation Company Công ty đa quốc gia Các nƣớc công nghiệp hóa 18 NICs Newly Industrialized Countries mới Các nền kinh tế công nghiệp 19 NIEs Newly Industrial Economies mới Nhà sản xuất theo thƣơng 20 OBM Own Brand Manufacturer hiệu của mình Nhà thiết kế và chế tạo sản 21 ODM Own Design Manufacturer phẩm theo đơn đặt hàng Organisation for Economic Tổ chức hợp tác kinh tế và 22 OECD Co-operation and Development phát triển Original Equipment 23 OEM Nhà sản xuất thiết bị gốc Manufacturer Regional Comprehensive Hiệp định đối tác toàn diện 24 RCEP Economic Partnership khu vực 25 R&D Research and Development Nghiên cứu và Phát triển Standard International Trade Hệ thống phân loại hàng hóa 26 SITC Classification xuất nhập khẩu Sanitary and Phytosanitary Biện pháp kiểm dịch động 27 SPS Measures thực vật Hàng rào kỹ thuật trong 28 TBT Technical Barriers to Trade thƣơng mại 29 TNCs Trans-Nations Companies Công ty xuyên quốc gia Trans-Pacific Strategic Hiệp định Đối tác Kinh tế 30 TPP Economic Partnership xuyên Thái Bình Dƣơng Agreemen 3 United Nation Conference on Hội nghị của Liên hợp quốc 31 UNCTAD Trade and Development về thƣơng mại và phát triển Vietnam Korea Free Trade Hiệp định thƣơng mại tự do 32 VKFTA Agreement Việt Nam-Hàn Quốc Vietnamese Good Agricultural Thực hành sản xuất nông 33 VietGAP Practices nghiệp tốt ở Việt Nam 34 WB World Bank Ngân hàng thế giới Tổ chức Thƣơng mại Thế 35 WTO World Trade Organization giới 4 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu là sự sắp xếp và mối quan hệ về mặt tỷ trọng giữa các mặt hàng, nhóm hàng trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc gia.
Chính phủ các quốc gia luôn nỗ lực hƣớng đến một cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa phát huy đƣợc lợi thế so sánh, tác động tích cực đến thƣơng mại và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Tốc độ đa dạng hóa xuất khẩu là một trong những chìa khóa cho tăng trƣởng kinh tế. Cơ cấu hàng xuất khẩu thâm dụng tài nguyên ở các nƣớc đang phát triển còn có thể tác động đến kinh tế xã hội và thể chế chính trị của quốc gia đó (Isham, Wollcock, 2012).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Nhật Thu (2018). Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giảm nhập siêu Việt-Trung [Luận án tiến sĩ, Đại học Ngoại thương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/doi-moi-co-cau-hang-xuat-nhap-khau-giam-nhap-sieu-viet-trung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giảm nhập siêu Việt-Trung" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu giải pháp đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm hạn chế nhập siêu trong quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc.
Luận án "Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giảm nhập siêu Việt-Trung" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giảm nhập siêu Việt-Trung" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giảm nhập siêu Việt-Trung" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giảm nhập siêu Việt-Trung" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giảm nhập siêu Việt-Trung" có 223 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giảm nhập siêu Việt-Trung" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.