Luận án Tiến sĩ: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam - Nhân tố tác động & Hàm ý chính sách
Phân tích nhân tố và hàm ý chính sách đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI) của Việt Nam. Cập nhật số liệu và xu hướng mới nhất.
Năm xuất bản
Số trang
216
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
- Số trang:
- 216 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Kinh tế
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Ngọc Mai
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (ODI) của Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể. Đây là một phần quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Dòng vốn FDI đi của Việt Nam không chỉ giúp mở rộng thị trường mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Hoạt động này phản ánh sự trưởng thành của nền kinh tế Việt Nam. Các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư nước ngoài ngày càng tìm kiếm cơ hội mới, học hỏi công nghệ và quản lý tiên tiến. Quy mô và phạm vi đầu tư tiếp tục mở rộng. Điều này đóng góp vào sự phát triển bền vững của quốc gia.
1.1. Bối cảnh và sự phát triển của ODI Việt Nam
Chính phủ Việt Nam bắt đầu cho phép đầu tư ra nước ngoài từ cuối thập niên 1980. Giai đoạn đầu, hoạt động này còn hạn chế. Chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nước. Mục tiêu chính là tìm kiếm nguồn nguyên liệu thô và mở rộng thị trường láng giềng. Từ những năm 2000, chính sách khuyến khích đầu tư ra nước ngoài được ban hành rõ ràng hơn. Số lượng dự án và tổng vốn đăng ký tăng trưởng nhanh chóng. Sự phát triển này song hành với quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu của Việt Nam.
1.2. Xu hướng và quy mô dòng vốn FDI đi
Dòng vốn FDI đi của Việt Nam duy trì đà tăng trưởng ổn định. Các năm gần đây, quy mô vốn đầu tư có sự biến động. Tuy nhiên, xu hướng chung là tích cực. Các lĩnh vực chủ yếu bao gồm viễn thông, năng lượng, nông nghiệp và dịch vụ. Địa điểm đầu tư đa dạng hơn. Từ các nước láng giềng sang các thị trường xa hơn. Điều này cho thấy sự tự tin và năng lực ngày càng cao của doanh nghiệp Việt Nam.
II.Nhân tố ảnh hưởng đến FDI đi của Việt Nam
Các nhân tố ảnh hưởng đến ODI của Việt Nam rất đa dạng. Chúng tác động từ nhiều cấp độ khác nhau. Từ nội tại doanh nghiệp đến môi trường kinh tế vĩ mô. Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp xây dựng chính sách hiệu quả. Chính sách khuyến khích đầu tư ra nước ngoài cần dựa trên phân tích sâu sắc. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư nước ngoài cần nắm bắt động lực đầu tư ra nước ngoài. Điều này tối ưu hóa cơ hội thành công. Sự kết hợp giữa năng lực nội tại và điều kiện bên ngoài quyết định kết quả đầu tư.
2.1. Nhân tố cấp độ doanh nghiệp
Năng lực tài chính là một yếu tố then chốt. Kinh nghiệm quốc tế cũng rất quan trọng. Công nghệ và khả năng quản lý là lợi thế cạnh tranh. Các doanh nghiệp có thương hiệu mạnh thường dễ dàng hơn. Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp thúc đẩy quyết định đầu tư. Tìm kiếm thị trường, nguồn lực, hoặc hiệu quả hoạt động. Đây là những động lực đầu tư ra nước ngoài chính.
2.2. Nhân tố cấp độ quốc gia tiếp nhận
Môi trường kinh doanh tại nước sở tại rất quan trọng. Ổn định chính trị và chính sách thuận lợi thu hút đầu tư. Quy mô thị trường và tiềm năng tăng trưởng là động lực. Chi phí lao động và nguồn tài nguyên là yếu tố hấp dẫn. Khoảng cách địa lý và văn hóa cũng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư. Các rào cản thương mại có thể thúc đẩy FDI đi.
2.3. Nhân tố thể chế và chính sách
Chính sách của chính phủ Việt Nam tác động mạnh mẽ. Khung pháp lý về đầu tư ra nước ngoài rất quan trọng. Hiệp định đầu tư song phương và đa phương tạo điều kiện. Hỗ trợ tài chính và thông tin từ nhà nước giúp doanh nghiệp. Chính sách của nước tiếp nhận cũng cần được xem xét. Điều này tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi hoặc thách thức.
III.Động lực và Lợi ích Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư nước ngoài
Động lực đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam đa dạng. Các doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội tăng trưởng. Họ mong muốn nâng cao năng lực cạnh tranh. Đầu tư ra nước ngoài mang lại nhiều lợi ích kinh tế của ODI Việt Nam. Nó không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho cả nền kinh tế quốc gia. Hoạt động này giúp đa dạng hóa nguồn thu. Đồng thời, nó giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một thị trường.
3.1. Động cơ tìm kiếm thị trường và tài nguyên
Doanh nghiệp tìm kiếm thị trường mới tiềm năng. Họ muốn tiếp cận khách hàng và mở rộng mạng lưới phân phối. Việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu thô là một động lực khác. Đặc biệt là các tài nguyên mà Việt Nam còn thiếu hoặc có chi phí cao. Điều này giúp đảm bảo chuỗi cung ứng. Nó cũng giảm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp.
3.2. Lợi ích nâng cao năng lực cạnh tranh
Doanh nghiệp học hỏi công nghệ và kỹ năng quản lý. Họ tiếp cận các phương pháp kinh doanh tiên tiến. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đầu tư ra nước ngoài còn giúp xây dựng thương hiệu quốc tế. Tạo dựng uy tín trên thị trường toàn cầu. Nó cũng thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong nội bộ doanh nghiệp.
3.3. Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế quốc gia
ODI Việt Nam đóng góp vào GDP quốc gia. Nó tạo thêm việc làm cho người lao động. Đầu tư ra nước ngoài giúp mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. Điều này tăng cường vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Các khoản lợi nhuận hồi hương cũng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Giúp Việt Nam đạt được mục tiêu phát triển bền vững.
IV.Rủi ro và Thách thức khi đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài không thiếu những rủi ro và thách thức khi đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp Việt Nam cần nhận diện rõ. Điều này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực. Các rủi ro có thể phát sinh từ nhiều yếu tố. Từ môi trường chính trị đến sự khác biệt văn hóa. Quản lý đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cần được chú trọng. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng là cần thiết.
4.1. Rủi ro chính trị và pháp lý tại nước sở tại
Thay đổi chính sách và luật pháp là rủi ro lớn. Bất ổn chính trị có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Xung đột địa phương hoặc quốc gia gây gián đoạn. Việc không hiểu rõ hệ thống pháp luật sở tại có thể dẫn đến tranh chấp. Chính phủ cần hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá rủi ro này.
4.2. Thách thức về tài chính và quản lý
Thiếu vốn hoặc khó khăn trong huy động vốn là thách thức. Biến động tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến lợi nhuận. Khả năng quản lý yếu kém là rủi ro. Đặc biệt khi đối mặt với quy mô lớn. Hoặc khi đối mặt với môi trường kinh doanh phức tạp. Việc thiếu kinh nghiệm quốc tế là một hạn chế.
4.3. Khó khăn thích ứng văn hóa kinh doanh
Sự khác biệt về văn hóa kinh doanh có thể gây cản trở. Phong tục, tập quán và ngôn ngữ là rào cản. Việc quản lý nhân sự đa văn hóa đòi hỏi kỹ năng đặc biệt. Thiếu sự thấu hiểu có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Đây là một trong những rủi ro và thách thức khi đầu tư nước ngoài quan trọng.
V.Hàm ý Chính sách khuyến khích và Quản lý ODI Việt Nam
Để thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài hiệu quả, cần có hàm ý chính sách về ODI rõ ràng. Chính sách khuyến khích đầu tư ra nước ngoài cần được điều chỉnh. Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi nhất. Đồng thời, cần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Quản lý đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cần đảm bảo minh bạch và hiệu quả. Việc phối hợp giữa các cơ quan nhà nước là thiết yếu.
5.1. Hoàn thiện khung pháp lý và thể chế
Việc rà soát và sửa đổi các quy định hiện hành là cần thiết. Khung pháp lý cần minh bạch và nhất quán hơn. Đơn giản hóa thủ tục hành chính giúp giảm gánh nặng cho doanh nghiệp. Ký kết thêm các hiệp định bảo hộ đầu tư. Điều này giúp giảm rủi ro cho nhà đầu tư Việt Nam.
5.2. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển năng lực
Chính phủ cần có chương trình hỗ trợ đào tạo. Nâng cao năng lực quản lý và kinh nghiệm quốc tế cho doanh nghiệp. Cung cấp thông tin thị trường và tư vấn chuyên sâu. Hỗ trợ tài chính qua các quỹ hoặc ưu đãi thuế. Điều này khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia.
5.3. Chiến lược thúc đẩy và quản lý hiệu quả
Xây dựng chiến lược ODI quốc gia dài hạn. Tập trung vào các ngành và thị trường tiềm năng. Thiết lập cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư. Quản lý rủi ro và hỗ trợ doanh nghiệp khi gặp khó khăn. Điều này đảm bảo lợi ích kinh tế của ODI Việt Nam. Và đảm bảo sự phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (216 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Nguyễn Thị Ngọc Mai Nguyễn Thị Ngọc Mai ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM: NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM: Chuyên ngành: Kinh Tế Quốc Tế NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH Mã số: 62 31 01 06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Kim Anh 2. Nguyễn Cẩm Nhung Hà Nội - 2017 Hà Nội - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Nguyễn Thị Ngọc Mai ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM: NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH Chuyên ngành: Kinh Tế Quốc Tế Mã số: 62 31 01 06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Kim Anh 2.
Nguyễn Cẩm Nhung Hà Nội - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sỹ này là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Các số liệu, thông tin trong luận án do tôi thu thập từ các ấn phẩm đã xuất bản hoặc trao đổi trực tiếp với cán bộ có trách nhiệm từ Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan khác. Các tài liệu tham khảo, đánh giá, trích dẫn, được sử dụng phù hợp trong quá trình hoàn thành nội dung luận án. Các kết quả nghiên cứu và những đóng góp của Luận án là khách quan, trung thực và đảm bảo tiêu chí đạo đức của người làm nghiên cứu khoa học.
Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2017 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Mai LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo của các Cô hướng dẫn khoa học là PGS. Nguyễn Thị Kim Anh và TS. Nguyễn Cẩm Nhung đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, hỗ trợ trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Bên cạnh đó, trong thời gian học tập, tác giả luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của các Thầy, Cô, cán bộ nhân viên của Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học kinh tế-Đại học Quốc gia Hà Nội, các thành viên Hội đồng khoa học và các đơn vị/cơ sở nghiên cứu khác, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành và lời chúc sức khỏe tới tất cả các Thầy, Cô và các Anh, Chị.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hỗ trợ của các đồng nghiệp, các nhà nghiên cứu đã cung cấp tài liệu, số liệu, đóng góp ý kiến quý báu, giúp tác giả có nguồn tài liệu tham khảo quan trọng để sử dụng phân tích và tổng hợp các nội dung liên quan đến đề tài. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã luôn cổ vũ ủng hộ và trợ giúp. Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2017 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Mai MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.i DANH MỤC BẢNG BIỂU.ii DANH MỤC HÌNH VẼ. iv PHẦN MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.
Kết cấu và khung phân tích của luận án. 10 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI. Công trình lý thuyết về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài. Các công trình nghiên cứu thực nghiệm về nhân tố tác động đến đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài.
Các công trình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trên thế giới. Công trình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam. Sự kế thừa và khoảng trống nghiên cứu của luận án. Sự kế thừa các công trình nghiên cứu trước của luận án.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án.33 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 35 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI. Cơ sở lý luận về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài. Khái niệm, đặc điểm, hình thức và tác động của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với nước đi đầu tư.
Cơ sở thực tiễn về các nhân tố tác động đến đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài ở một số nƣớc. Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Trung Quốc 56 2. Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc 64 2. Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Malaysia 68 2.
Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Nhật Bản 72 2. Nhận xét chung về các nhóm nhân tố tác động đến đến OFDI của Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia. 75 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 79 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Cách tiếp cận. Cách tiếp cận hệ thống. Cách tiếp cận vĩ mô. Các tiếp cận lịch sử.
Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể. Phương pháp phân tích định tính. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình.
Phương pháp phân tích định lượng. 83 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 92 ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG. Tổng quan đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài của Việt Nam giai đoạn 1989-2014.
Khái quát chung. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo hình thức đầu tư. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo lĩnh vực. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo địa điểm đầu tư.
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo chủ thể đầu tư. Phân tích định tính các nhân tố tác động đến đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài của Việt Nam. Nhóm nhân tố điều kiện thị trường và thương mại. Nhóm nhân tố chính sách của Chính phủ.
Nhóm nhân tố chi phí sản xuất. Nhóm nhân tố điều kiện kinh doanh. Nghiên cứu trƣờng hợp điển hình. Trường hợp Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel).
Trường hợp Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam. Trường hợp Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai. Phân tích định lƣợng các nhân tố tác động đến OFDI của Việt Nam 151 4. Đánh giá chung.
Nhóm nhân tố tác động thúc đẩy OFDI của Việt Nam. Nhóm nhân tố cản trở hoạt động OFDI của Việt Nam. 158 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 161 HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM.
Quan điểm định hƣớng của Việt Nam trong thời gian tới về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài. Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước ảnh hưởng tới đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Định hướng của Việt Nam trong thời gian tới về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Hàm ý chính sách về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài.
Thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường hàng hóa ra nước ngoài 164 5. Đổi mới quản lý nhà nước đối với hoạt động OFDI. Ban hành các chính sách ưu đãi thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài 176 5.
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp thông qua việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp vào trong nước theo hướng gia tăng sử dụng công nghệ hiện đại. Tóm tắt kết quả nghiên cứu. 179 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 01. Hợp tác của Việt Nam với các nƣớc DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT KÝ HIỆU NGUYÊN NGHĨA 1 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2 APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương 3 AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN 4 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài 5 OFDI Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 6 WTO Tổ chức thương mại thế giới 7 TGHĐ Tỷ giá hối đoái 8 TT Thị trường 9 TM Thương mại 10 CS Chính sách 11 CP Chính phủ 12 KK Khuyến khích 13 ĐT Đầu tư 14 NTD Người tiêu dùng 15 LĐ Lao động 16 NSLĐ Năng suất lao động 17 NK Nhập khẩu 18 VL Vật liệu 19 HĐ Hoạt động 20 SX Sản xuất 21 NN Nước ngoài i DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.
Một số kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến OFDI. Các biến được sử dụng, nguồn số liệu, định nghĩa, dấu hiệu kỳ vọng. OFDI của Việt Nam giai đoạn 1989-2014. Hình thức đầu tư trong các dự án OFDI của Việt Nam giai đoạn 1989-2014.
OFDI của Việt Nam vào lĩnh vực công nghiệp giai đoạn 1989-2014. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam vào lĩnh vực nông nghiệp giai đoạn 1989-2014. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam vào lĩnh vực dịch vụ giai đoạn 1989-2014. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam phân theo địa điểm đầu tư giai đoạn 1989-2014.
Các quốc gia Việt Nam có số dự án đầu tư vào nhiều nhất trong giai đoạn 1989-2014. Các quốc gia Việt Nam có lượng vốn đầu tư vào nhiều nhất trong giai đoạn 1989-2014. OFDI của Việt Nam vào Châu Á giai đoạn 1989-2014. OFDI của Việt Nam vào Châu Mỹ giai đoạn 1989-2014.
OFDI của Việt Nam vào Châu Âu giai đoạn 1989-2014. OFDI của Việt Nam vào Châu Phi giai đoạn 1989-2014. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào một số nước giai đoạn 2007-2014. Nhập khẩu sữa của Việt Nam giai đoạn 2005-2014.
Văn bản pháp lý liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 1998-2015. Thuế doanh nghiệp ở một số quốc gia mà Việt Nam đầu tư. Số bằng phát minh sáng chế được ứng dụng của một số nước. Địa điểm, số vốn đầu tư của Petrovietnam giai đoạn 2002-2014 148 Bảng 4.
Thống kê mô tả về LnOFDI, EX/GDP, IM/GDP, LnIFDI, LnELECT và TAX. Kiểm tra đa cộng tuyến. Kiểm tra phương sai sai số thay đổi. Kiểm tra tự tương quan.
Kiểm tra mô hình có sai số ngẫu nhiên phân bố chuẩn. Kết quả mô hình ước lượng về các nhân tố tác động đến OFDI của Việt Nam. 154 iii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Quy trình phân tích của luận án.
Các giai đoạn phát triển của đầu tư theo mô hình IDP. Các nhân tố tác động OFDI. Các nhân tố, chỉ tiêu tác động đến OFDI. Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc giai đoạn 2003-2014.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc giai đoạn 1980-2014. Dòng vốn IFDI và OFDI của Malaysia giai đoạn 1995-2014 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Ngọc Mai (2017). Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam: Nhân tố và hàm ý chính sách [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Kinh tế]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/dau-tu-truc-tiep-ra-nuoc-ngoai-viet-nam-nhan-to-tac-dong-ham-y-chinh-sach
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam: Nhân tố và hàm ý chính sách" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích nhân tố và hàm ý chính sách đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI) của Việt Nam. Cập nhật số liệu và xu hướng mới nhất.
Luận án "Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam: Nhân tố và hàm ý chính sách" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Kinh tế. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam: Nhân tố và hàm ý chính sách" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam: Nhân tố và hàm ý chính sách" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam: Nhân tố và hàm ý chính sách" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam: Nhân tố và hàm ý chính sách" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam: Nhân tố và hàm ý chính sách" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.