Trách nhiệm xã hội của DNNVV Vĩnh Phúc: Luận án TS Lê Thị Hướng, Học viện Nông nghiệp
Trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc được nghiên cứu qua luận án khoa học. Phân tích vai trò và giải pháp phát triển bền vững.
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan trách nhiệm xã hội DNNVV Vĩnh Phúc
- Số trang:
- 206 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Lê Thị Hướng
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan trách nhiệm xã hội DNNVV Vĩnh Phúc
Nghiên cứu giới thiệu khái niệm trách nhiệm xã hội (TNXH) của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Vĩnh Phúc. Tầm quan trọng của TNXH đối với sự phát triển bền vững được nhấn mạnh. Luận án xây dựng cơ sở lý luận, thực tiễn vững chắc. Phân tích vai trò, đặc điểm riêng của TNXH trong bối cảnh DNNVV. Khung phân tích và phương pháp nghiên cứu được trình bày chi tiết. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho các đánh giá sau này. Nghiên cứu cũng xem xét các công trình liên quan, kinh nghiệm quốc tế và trong nước.
1.1. Cơ sở lý luận TNXH Định nghĩa vai trò
Luận án làm rõ các khái niệm cơ bản về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. Vai trò của việc thực hiện TNXH được phân tích kỹ lưỡng. TNXH đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, sự ổn định xã hội. Nó còn nâng cao uy tín, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Việc tuân thủ đạo đức kinh doanh là yếu tố cốt lõi.
1.2. Đặc điểm nội dung TNXH DNNVV Vĩnh Phúc
Các đặc điểm riêng của TNXH đối với DNNVV được nêu bật. Nội dung TNXH của DNNVV bao gồm nhiều khía cạnh. Điều đó có thể kể đến như trách nhiệm với người lao động, môi trường kinh doanh. Nó còn liên quan đến cộng đồng địa phương. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thực hiện TNXH của DNNVV cũng được xác định rõ.
1.3. Khung phân tích nghiên cứu phương pháp luận
Phần này mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu. Vĩnh Phúc được chọn là địa bàn nghiên cứu trọng tâm. Phương pháp thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu được trình bày minh bạch. Khung phân tích giúp đánh giá chính xác thực trạng TNXH. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu được xây dựng khoa học.
II. Thực trạng TNXH doanh nghiệp nhỏ và vừa Vĩnh Phúc
Nghiên cứu khảo sát thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc. Phân tích sâu vào ba trụ cột chính: trách nhiệm nộp thuế, đối với người lao động và môi trường. Các kết quả khảo sát doanh nghiệp cung cấp dữ liệu thực tiễn. Điều đó cho thấy bức tranh toàn cảnh về hoạt động TNXH. Mức độ tuân thủ pháp luật, chính sách hiện hành được đánh giá cụ thể. Những thách thức, hạn chế trong việc thực hiện TNXH được làm rõ. Đồng thời, các điểm sáng, cơ hội cải thiện cũng được nhận diện.
2.1. Trách nhiệm nộp thuế tuân thủ pháp luật tại Vĩnh Phúc
Tình hình nộp thuế của DNNVV tại Vĩnh Phúc được phân tích. Mức độ tuân thủ các quy định pháp luật về thuế được đánh giá. Việc chấp hành các nghĩa vụ tài chính khác cũng được xem xét. Đây là trách nhiệm cơ bản của mọi doanh nghiệp. Sự minh bạch trong tài chính góp phần vào phát triển kinh tế địa phương.
2.2. Trách nhiệm người lao động môi trường DNNVV Vĩnh Phúc
Các chính sách đối với người lao động được kiểm tra. Bao gồm điều kiện làm việc, lương, bảo hiểm xã hội. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của DNNVV được đánh giá. Các hoạt động giảm thiểu ô nhiễm, sử dụng tài nguyên hiệu quả được xem xét. Sự đóng góp vào cộng đồng địa phương cũng là một phần quan trọng của TNXH.
2.3. Đánh giá chung mức độ thực hiện TNXH
Một bức tranh tổng quan về mức độ thực hiện TNXH được vẽ ra. Những điểm mạnh, điểm yếu trong từng lĩnh vực được chỉ rõ. Văn hóa doanh nghiệp và nhận thức về TNXH cũng được đánh giá. Kết quả này cung cấp cái nhìn toàn diện về TNXH của DNNVV Vĩnh Phúc.
III. Phân tích yếu tố ảnh hưởng TNXH DNNVV Vĩnh Phúc
Phần này đi sâu vào các yếu tố tác động đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc. Các yếu tố được phân loại thành môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Việc nhận diện rõ các yếu tố này là nền tảng để đề xuất giải pháp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng và định tính. Kết quả chỉ ra những động lực, rào cản chính. Điều đó giúp các doanh nghiệp cải thiện chiến lược TNXH của mình. Chính sách hỗ trợ phù hợp cũng có thể được xây dựng dựa trên phân tích này.
3.1. Yếu tố nội bộ Quản lý tài chính văn hóa doanh nghiệp
Nghiên cứu đánh giá các yếu tố từ bên trong doanh nghiệp. Năng lực quản lý, chiến lược kinh doanh ảnh hưởng lớn. Văn hóa doanh nghiệp và nhận thức của lãnh đạo về TNXH là trọng tâm. Khả năng tài chính và nguồn lực nội tại cũng đóng vai trò quyết định. Những yếu tố này quyết định khả năng thực thi các sáng kiến TNXH.
3.2. Yếu tố bên ngoài Chính sách thị trường cộng đồng
Các yếu tố môi trường bên ngoài được phân tích. Khung pháp lý, chính sách hỗ trợ của nhà nước có tác động mạnh mẽ. Áp lực từ thị trường, khách hàng, đối tác cũng quan trọng. Sự kỳ vọng từ cộng đồng địa phương ảnh hưởng đến hành vi doanh nghiệp. Sự hỗ trợ từ các tổ chức xã hội, hiệp hội doanh nghiệp cũng được xem xét.
IV. Giải pháp nâng cao TNXH doanh nghiệp Vĩnh Phúc
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, luận án đề xuất nhiều giải pháp. Mục tiêu là tăng cường hiệu quả thực hiện trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc. Các giải pháp này hướng tới phát triển bền vững, toàn diện. Chúng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng. Định hướng rõ ràng cho việc phát triển TNXH trong tương lai được xây dựng. Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cụ thể được đưa ra nhằm thúc đẩy doanh nghiệp hành động.
4.1. Định hướng mục tiêu tăng cường TNXH bền vững
Luận án xác định các định hướng chiến lược. Mục tiêu dài hạn cho việc nâng cao TNXH được thiết lập. Việc này nhằm thúc đẩy DNNVV đóng góp vào phát triển bền vững của Vĩnh Phúc. Tầm nhìn rõ ràng giúp doanh nghiệp và chính quyền cùng hướng tới một mục tiêu chung.
4.2. Giải pháp trọng tâm cho DNNVV cơ quan quản lý
Các giải pháp cụ thể được đề xuất. Chúng bao gồm nâng cao nhận thức, đào tạo cho DNNVV. Cải thiện khung pháp lý và chính sách khuyến khích từ phía nhà nước. Tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội trong việc giám sát, hỗ trợ. Giải pháp này giúp doanh nghiệp thực hiện TNXH hiệu quả hơn.
V. Kết luận và kiến nghị phát triển TNXH DNNVV
Luận án tổng kết toàn bộ quá trình nghiên cứu. Những phát hiện chính về trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc được trình bày. Các kết quả này cung cấp cái nhìn sâu sắc, toàn diện. Từ đó, tầm quan trọng của TNXH đối với kinh tế phát triển được củng cố. Dựa trên cơ sở khoa học, các kiến nghị chính sách cụ thể được đưa ra. Mục tiêu là thúc đẩy mạnh mẽ hơn hoạt động TNXH trong thời gian tới. Đây là đóng góp thiết thực cho sự phát triển bền vững của tỉnh Vĩnh Phúc.
5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu chính
Phần này tổng hợp những điểm nổi bật từ nghiên cứu. Thực trạng TNXH, các yếu tố ảnh hưởng được nhấn mạnh. Những thành công, hạn chế trong việc thực hiện TNXH của DNNVV Vĩnh Phúc được tóm tắt. Các phát hiện này là cơ sở cho các kiến nghị.
5.2. Kiến nghị chính sách hỗ trợ thúc đẩy TNXH
Các kiến nghị cụ thể được đề xuất. Chúng hướng tới các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương. Đồng thời, có những gợi ý cho bản thân các DNNVV. Các kiến nghị nhằm cải thiện môi trường kinh doanh. Chúng thúc đẩy hiệu quả thực hiện trách nhiệm xã hội, góp phần vào phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng bền vững, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) đã trở thành trụ cột chiến lược quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia và sức khỏe kinh tế vi mô. Tại Việt Nam, tăng trưởng kinh tế nhanh chóng đi kèm những hệ lụy nhức nhối về xã hội và sinh thái; ước tính tổn thất môi trường chiếm khoảng 5,5% GDP mỗi năm (Đinh Đức Trường và Lê Hà Thanh, 2012). Mặc dù khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tới 97,6% tổng số doanh nghiệp cả nước và 97% tại tỉnh Vĩnh Phúc, đóng góp 10% GDP và giải quyết hơn 60% việc làm khu vực doanh nghiệp địa phương (UBND tỉnh Vĩnh Phúc, 2015), nhưng việc thực thi trách nhiệm xã hội của khối này vẫn tồn tại khoảng trống rất lớn giữa nghĩa vụ pháp lý và hành vi thực tế.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) then chốt nằm ở sự thiếu hụt các mô hình đánh giá CSR chuẩn hóa cho đối tượng DNNVV tại các địa phương công nghiệp hóa nhanh thuộc các nền kinh tế chuyển đổi. Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận CSR từ góc độ các tập đoàn đa quốc gia (MNCs) hoặc đánh đồng CSR với hoạt động từ thiện (Phạm Văn Đức, 2010; Hoàng Thị Thanh Hương, 2015). Luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Thực trạng thực thi các nội dung trách nhiệm xã hội cốt lõi (thuế, lao động, môi trường) của DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc diễn ra như thế nào theo các quy chuẩn pháp lý và đạo đức kinh doanh?
- Những nhân tố nội tại và ngoại cảnh nào đóng vai trò rào cản hay động lực chi phối hành vi trách nhiệm xã hội của khối DNNVV này?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm:
- H1: Ý thức pháp luật và nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp có tương quan thuận chiều với mức độ tuân thủ CSR cốt lõi.
- H2: Ràng buộc về năng lực tài chính và quy mô tác động giới hạn phạm vi thực hiện các cam kết lao động và môi trường.
- H3: Hiệu lực kiểm tra, giám sát từ cơ quan quản lý nhà nước và áp lực từ cộng đồng dân cư tạo động lực ngoại sinh thúc đẩy doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế và bảo vệ môi trường.
Dựa trên nền tảng lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) và mô hình Kim tự tháp CSR của Carroll, luận án xác lập khung đánh giá 3 trụ cột thực chứng: Nghĩa vụ thuế, Trách nhiệm lao động và Bảo vệ môi trường. Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc với mẫu điều tra đa tầng $n = 542$ trong giai đoạn 2011–2015, tạo ra bước đột phá trong lượng hóa mức độ bất cập và cung cấp lộ trình can thiệp chính sách xác đáng.
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu trách nhiệm xã hội khởi nguồn từ Shelton (1923) và chính thức được Bowen (1953) đặt nền móng qua tác phẩm Social Responsibilities of the Businessman, khẳng định nghĩa vụ của giới chủ trong việc theo đuổi các chính sách hài hòa với mục tiêu xã hội. Dòng học thuyết tiến triển qua ba giai đoạn chính:
- Giai đoạn định chế hóa nghĩa vụ kinh tế và xã hội với mô hình "ba vòng tròn đồng tâm" của Ủy ban Phát triển Kinh tế Hoa Kỳ (CED, 1971), quan điểm vượt ra ngoài khuôn khổ kinh tế của Davis (1973), Backman (1975) và sự phân định giữa nghĩa vụ thị trường với chuẩn mực xã hội của Sethi (1975).
- Giai đoạn tái định hình giá trị với Drucker (1984) khi ông đề xuất biến vấn đề xã hội thành cơ hội kinh tế, cùng mô hình Kim tự tháp kinh điển của Carroll (1979, 1991) phân tầng 4 khía cạnh: Kinh tế, Pháp lý, Đạo đức và Từ thiện.
- Giai đoạn hiện đại gắn liền với thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984, 2010; Roberts, 1992) và các hướng dẫn chuẩn hóa phát triển bền vững của European Commission (2001) và Ngân hàng Thế giới (Petkoski and Twose, 2003).
Trong y văn tồn tại cuộc tranh luận học thuật sâu sắc: một trường phái tự do kinh điển dẫn dắt bởi Friedman (1962) cho rằng trách nhiệm duy nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông; ngược lại, trường phái thể chế và các bên liên quan (Freeman, 2010; Crowther and Aras, 2008) chứng minh rằng môi trường sinh thái, người lao động và cộng đồng là những đối tác chiến lược mà sự gắn kết sẽ quyết định sự sống còn lâu dài của tổ chức.
Luận án định vị chính xác khoảng trống khi các nghiên cứu quốc tế thường giả định CSR gắn liền với các công cụ tự nguyện cao cấp (như ISO 26000, GRI G4, Global Compact), trong khi tại các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, DNNVV đang vật lộn với việc tuân thủ các quy định cơ bản nhất. So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Tại Nhật Bản, khảo sát của KPMG (2011) chỉ ra 99% doanh nghiệp công bố báo cáo CSR thường niên, với 53% áp dụng ISO 26000 và 55% tuân thủ Hiến chương hành vi doanh nghiệp (Keidanren), cho thấy vai trò của thể chế tự nguyện phát triển ở đỉnh cao.
- Tại Trung Quốc, Lin và Gao (2004) cùng Huang (2009) chỉ ra mối liên hệ tương hỗ giữa chỉ số CSR và quy mô vốn, đồng thời chứng minh sự trỗi dậy của nghĩa vụ môi trường trong các quy chuẩn quản trị công nghiệp.
Công trình của nghiên cứu sinh Lê Thị Hướng đã làm sáng tỏ rằng, đối với DNNVV Việt Nam, việc định danh CSR trước hết phải lấy "trách nhiệm pháp lý bắt buộc" (thuế, an toàn lao động, xả thải) làm nền tảng trước khi hướng tới "trách nhiệm đạo đức và từ thiện tự nguyện".
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng mô hình Kim tự tháp CSR của Archie Carroll (1991) và Thuyết các bên liên quan của R. Edward Freeman (2010) vào điều kiện đặc thù của khu vực kinh tế tư nhân quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam. Thay vì đặt trách nhiệm từ thiện lên đỉnh tháp như một sự kỳ vọng tự nhiên, nghiên cứu chứng minh sự tồn tại của hiện tượng "nghịch lý trách nhiệm": nhiều doanh nghiệp dùng các khoản tài trợ bề nổi để che đậy việc vi phạm pháp luật thuế, trốn tránh bảo hiểm xã hội hoặc gây ô nhiễm sinh thái.
+-------------------------------------------------------------+
| TRÁCH NHIỆM TỰ NGUYỆN / TỪ THIỆN |
| (Đóng góp cộng đồng, quỹ an sinh - Khuyến khích) |
+-------------------------------------------------------------+
▲
│
+-------------------------------------------------------------+
| TRÁCH NHIỆM ĐẠO ĐỨC |
| (Quyền lợi nâng cao cho LĐ, chuỗi cung ứng minh bạch, CSR) |
+-------------------------------------------------------------+
▲
│
+=============================================================+
| TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ BẮT BUỘC (CỐT LÕI) |
| * Kê khai, quyết toán thuế đầy đủ (GTGT, TNDN) |
| * Ký HĐLĐ, đóng BHXH, BHYT, an toàn vệ sinh lao động |
| * Hồ sơ BVMT, báo cáo giám sát xả thải định kỳ |
+=============================================================+
▲
│
+-------------------------------------------------------------+
| TRÁCH NHIỆM KINH TẾ |
| (Tạo việc làm, sinh lợi, duy trì vốn) |
+-------------------------------------------------------------+
Khung lý thuyết mới tái cấu trúc thứ tự ưu tiên: thiết lập "Trách nhiệm pháp lý bắt buộc" thành bộ lọc kiểm soát nghiêm ngặt bảo vệ 3 đối tượng chịu tổn thương trực tiếp nhất: Ngân sách nhà nước, Người lao động và Hệ sinh thái tự nhiên.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều ba lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory): Đánh giá tác động của môi trường pháp lý, cơ chế kiểm tra thanh tra và áp lực quy chuẩn địa phương.
- Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory): Phân tích tương quan lợi ích giữa chủ doanh nghiệp, người lao động, cơ quan quản lý và cộng đồng dân cư sinh sống quanh khu công nghiệp.
- Lý thuyết Nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Luận giải tác động của năng lực tài chính, quy mô vốn và nhận thức của lãnh đạo đến hành vi thực thi CSR.
Khung phân tích thiết lập rõ điều kiện biên (Boundary Conditions): tập trung đánh giá hành vi tuân thủ trong phạm vi các nghĩa vụ có chế tài xử phạt hành chính và hình sự (thuế nội địa, Bộ luật Lao động, Luật Bảo vệ Môi trường), loại trừ các chỉ số kỹ thuật sinh hóa chuyên sâu hay các chuẩn mực xuất khẩu vượt tầm quản lý của DNNVV địa phương.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical Realism) nhằm giải thích bản chất khách quan của các hành vi kinh tế - xã hội. Luận án triển khai thiết kế phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research Design) với quy trình định tính tạo tiền đề cho phân tích định lượng chuyên sâu:
- Tiếp cận đa cấp độ: Tiếp cận theo ngành kinh tế (Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ, Nông - Lâm - Thủy sản), theo quy mô doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP), tiếp cận thể chế và tiếp cận có sự tham gia (Participatory Approach).
- Quy mô mẫu khảo sát thực tế: $n = 542$ đối tượng đại diện đầy đủ cho cấu trúc thực thể kinh tế - xã hội địa phương, phân bổ cụ thể:
- 92 Lãnh đạo/Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- 324 Người lao động làm việc trực tiếp tại các cơ sở sản xuất kinh doanh.
- 77 Cán bộ quản lý Nhà nước thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Bảo hiểm Xã hội tỉnh và cấp huyện.
- 49 Người dân sinh sống tại các khu dân cư lân cận cụm công nghiệp.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu kết hợp phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) và chọn mẫu theo cụm đại diện tại 4 đơn vị hành chính kinh tế trọng điểm: Thành phố Vĩnh Yên (đô thị dịch vụ trung tâm), Huyện Yên Lạc (cụm công nghiệp chế biến làng nghề), Huyện Vĩnh Tường (thương mại - nông nghiệp chuyển đổi), Huyện Lập Thạch (công nghiệp trung du đang phát triển).
Quy trình bảo đảm chuẩn mực phương pháp luận nghiêm ngặt:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu hành chính chính thức từ Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc, BHXH tỉnh, Chi cục Bảo vệ môi trường giai đoạn 2011–2015.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phiếu điều tra bán cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu (In-depth interview) đối với các trường hợp điển hình (điển cứu tại Công ty CP Thương mại XNK Tùng Mai, Công ty TNHH Thương mại Khánh Dư).
- Triangulation (Tam giác hóa): Đối chiếu chéo dữ liệu giữa báo cáo của doanh nghiệp, hồ sơ thanh tra nhà nước và phản hồi trực tiếp từ người lao động cùng người dân sở tại nhằm loại trừ sai lệch tự báo cáo (Self-reporting bias). Độ tin cậy thang đo và tính giá trị nội dung được kiểm định chặt chẽ.
[Dữ liệu Thanh tra / Quản lý Nhà nước]
(Cục Thuế, BHXH, Sở TNMT)
▲
╱ ╲
╱ ╲ Tam giác hóa dữ liệu
╱ ╲ (Data Triangulation)
▼ ▼
[Khảo sát Doanh nghiệp] ◄───► [Khảo sát Người lao động & Dân cư]
(92 Nhà quản trị) (324 LĐ & 49 Người dân)
Data và phân tích
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành, sử dụng phối hợp các kỹ thuật: Thống kê mô tả (Descriptive statistics), phân tích bảng chéo (Crosstabulation), phân tích so sánh nhóm (ANOVA/Chi-square) và tổng hợp so sánh các chuỗi thời gian 2011–2015. Các chỉ số được lượng hóa cụ thể phản ánh chính xác các khía cạnh nợ thuế, tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội, tỷ lệ lập hồ sơ môi trường và cấu trúc ngân sách.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả điều tra thực nghiệm đã vạch trần bức tranh thực trạng với những dữ liệu định lượng có ý nghĩa cảnh báo sâu sắc:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC CHỈ SỐ THỰC THI CSR CỦA DNNVV |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Chỉ tiêu đánh giá | Thực trạng ghi nhận qua nghiên cứu |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Đóng góp thuế vào ngân sách tỉnh | ~4% (Mục tiêu đề ra: 10% - 15%) |
| Tỷ lệ nợ đọng thuế hàng năm | 23% số ghi thu (Chiếm >30% tổng nợ tỉnh) |
| Tỷ lệ DN tham gia BHXH bắt buộc | < 30% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động|
| Tỷ lệ người lao động được đóng BHXH| ~20% tổng số công nhân viên trong khối |
| DN có hồ sơ bảo vệ môi trường ban đầu| 33% tổng số cơ sở |
| DN thực hiện báo cáo giám sát MT | 6,4% trên tổng số doanh nghiệp có hồ sơ |
+------------------------------------+------------------------------------------+
- Hiệu quả đóng góp ngân sách thấp kèm tỷ lệ nợ đọng thuế báo động: Đóng góp thuế của khối DNNVV vào ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc chỉ đạt trên 4%, hoàn toàn không đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XV đề ra (mục tiêu 10–15% năm 2015). Đáng lo ngại hơn, tỷ lệ nợ thuế lên tới 23% tổng số ghi thu hàng năm, chiếm trên 30% tổng nợ thuế toàn tỉnh Vĩnh Phúc. Tình trạng gian lận hóa đơn GTGT và chuyển dịch chi phí diễn ra phức tạp.
- Xâm phạm nghiêm trọng quyền an sinh xã hội của người lao động: Dù Luật Lao động đã quy định rõ ràng, chỉ có dưới 30% số DNNVV tham gia BHXH cho nhân viên và chỉ khoảng 20% người lao động thuộc khối này được hưởng chế độ bảo hiểm. Phần lớn doanh nghiệp lách luật bằng cách không ký HĐLĐ hoặc ký hợp đồng thời vụ ngắn hạn dưới 3 tháng, trả lương không gắn với bảo hiểm, vi phạm thời giờ làm việc và buông lỏng bảo hộ lao động.
- Bỏ ngỏ trách nhiệm bảo vệ môi trường sinh thái: Đến năm 2014, chỉ có 33% số DNNVV có hồ sơ pháp lý ban đầu về bảo vệ môi trường (Bản cam kết BVMT hoặc ĐTM), và trong số ít ỏi này, chỉ 6,4% thực hiện chế độ báo cáo giám sát môi trường định kỳ. Hầu hết chất thải nguy hại và nước thải công nghiệp từ các cơ sở chế biến, sản xuất nhỏ chưa qua xử lý chuẩn mực đã xả trực tiếp ra môi trường xung quanh, gây xung đột gay gắt với cộng đồng dân cư.
- Cơ chế tác động hai chiều của các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích xác nhận hai nhóm nhân tố chi phối:
- Nhân tố nội tại: Sự hạn chế về năng lực tài chính và đặc biệt là nhận thức lệch lạc của lãnh đạo doanh nghiệp (coi CSR là chi phí mất đi chứ không phải khoản đầu tư tài sản vô hình tạo lợi thế cạnh tranh) là rào cản lớn nhất.
- Nhân tố ngoại tại: Sự thiếu đồng bộ trong phối hợp thanh tra, chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe, cùng sự thiếu hiểu biết pháp luật của người lao động đã tạo kẽ hở cho doanh nghiệp trì hoãn trách nhiệm.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định rằng tại các thị trường mới nổi, CSR vận hành chủ yếu theo cơ chế phản ứng đối phó thể chế (Institutional Compliance) thay vì cơ chế kiến tạo giá trị chia sẻ (Shared Value Creation).
- Về thực tiễn quản trị doanh nghiệp: Doanh nghiệp cần nhận thức rõ quy luật phát triển hiện đại: năng suất lao động không thể dựa vào nhân công giá rẻ mà gắn liền với môi trường làm việc an toàn, chế độ đãi ngộ công bằng và danh tiếng thương hiệu xanh. Thực hiện tốt CSR giúp giảm tỷ lệ nhảy việc, tiết kiệm chi phí tuyển dụng và mở ra cơ hội tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Về chính sách công và quản lý nhà nước:
- Đổi mới phương thức thanh tra, kiểm tra liên ngành (Thuế - Lao động - Môi trường), chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm gắn với chế tài xử phạt lũy tiến.
- Ban hành chính sách ưu đãi tiếp cận tín dụng, mặt bằng khu công nghiệp cho các DNNVV đạt chứng chỉ tuân thủ chuẩn mực lao động và môi trường.
- Xây dựng "Bộ chỉ số trách nhiệm xã hội địa phương" phù hợp với năng lực tài chính của DNNVV để phân cấp đánh giá và xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp hàng năm.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Phạm vi nội dung: Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, luận án chủ yếu tập trung vào 3 khía cạnh cốt lõi (thuế, lao động, môi trường), chưa đào sâu lượng hóa trách nhiệm thị trường (bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cạnh tranh lành mạnh) và trách nhiệm công ích cộng đồng.
- Phạm vi địa lý và cỡ mẫu: Dữ liệu sơ cấp tập trung tại 4 huyện/thành phố của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2011–2015, có thể phản ánh đặc thù công nghiệp hóa vùng đồng bằng sông Hồng nhưng cần kiểm chứng khi ngoại suy cho vùng cao hoặc các trung tâm dịch vụ đặc thù.
- Chỉ tiêu kỹ thuật: Đánh giá môi trường dừng lại ở góc độ chấp hành thủ tục pháp lý hành chính, chưa phân tích các chỉ số hóa lý xả thải thực địa (BOD, COD, khí thải độc hại).
Hướng nghiên cứu tương lai:
- Mở rộng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định định lượng mối quan hệ nhân quả giữa mức độ đầu tư cho CSR và hiệu quả tài chính dài hạn (ROA, ROE, Tobin's Q) của DNNVV.
- Đánh giá tác động chuyển dịch của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến áp lực tuân thủ trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp vệ tinh phụ trợ.
- Nghiên cứu so sánh đa tỉnh/thành về tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đến hành vi CSR của khu vực tư nhân.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra dấu ấn học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Giá trị học thuật: Đóng góp bộ dữ liệu gốc toàn diện về thực trạng tuân thủ trách nhiệm xã hội của 542 chủ thể kinh tế địa phương, trở thành tài liệu tham khảo nền tảng cho các công trình nghiên cứu về Kinh tế phát triển và Quản trị bền vững tại Việt Nam.
- Định hình chính sách công: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Vĩnh Phúc trong việc ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, sửa đổi quy chế phối hợp quản lý lao động ngoại tỉnh và quy chuẩn bảo vệ môi trường tại các làng nghề, khu công nghiệp tập trung.
- Chuyển đổi khu vực doanh nghiệp: Thức tỉnh cộng đồng doanh nghiệp địa phương về việc tái cấu trúc chiến lược sử dụng lao động và đầu tư công nghệ sạch như điều kiện tiên quyết để tồn tại trong kỷ nguyên chuỗi cung ứng xanh toàn cầu.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa CSR được bản địa hóa cho DNNVV tại các nền kinh tế đang phát triển.
- Cơ quan Hoạch định Chính sách (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Cục Thuế, BHXH): Sử dụng các số liệu thực chứng để thiết kế cơ chế giám sát liên ngành, ngăn ngừa thất thu ngân sách và bảo vệ an sinh cho hàng vạn lao động nông thôn chuyển đổi.
- Ban Lãnh đạo Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nhận diện rõ các rủi ro pháp lý tiềm ẩn và nắm bắt phương pháp tích hợp CSR vào quản trị vận hành để cắt giảm chi phí ẩn, nâng cao năng suất và uy tín thương hiệu.
- Tổ chức Công đoàn và Người lao động: Trang bị cơ sở pháp lý và nhận thức quyền lợi để thương lượng thỏa ước lao động tập thể, bảo đảm quyền lợi bảo hiểm và an toàn vệ sinh lao động.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã bản địa hóa Thuyết các bên liên quan và mở rộng Mô hình Kim tự tháp CSR của Archie Carroll bằng việc xác lập "Mô hình cấu trúc thứ bậc cưỡng chế": đối với DNNVV ở các thị trường mới nổi, trách nhiệm pháp lý bắt buộc (thuế, an toàn lao động, xả thải) là điều kiện tiên quyết mang tính sống còn, phải được củng cố toàn diện trước khi phát triển các trách nhiệm đạo đức hay từ thiện tự nguyện.
2. Điểm đổi mới trong phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
Khác với các nghiên cứu trước thường dựa trên khảo sát đơn nhất doanh nghiệp tự khai báo (vốn mang độ sai lệch cao), luận án thiết lập quy trình tam giác hóa dữ liệu thực chứng 4 chiều ($n = 542$), đối chiếu chéo số liệu thực tế từ hồ sơ thanh tra quản lý nhà nước (Thuế, BHXH, TNMT) với khảo sát trực tiếp từ 324 người lao động và 49 hộ dân địa phương.
3. Phát hiện nào gây bất ngờ và có ý nghĩa cảnh báo lớn nhất?
Đó là nghịch lý giữa sự tăng trưởng thần tốc về số lượng doanh nghiệp với mức độ đóng góp ngân sách và an sinh thực tế: khối DNNVV chiếm 97% số lượng doanh nghiệp tỉnh nhưng chỉ đóng góp ~4% thu ngân sách, tạo ra tới 23% tỷ lệ nợ thuế toàn tỉnh, và có tới 80% người lao động trong khối không được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lặp (Replication Protocol) không?
Có. Toàn bộ bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa dành cho 4 nhóm đối tượng (chủ DN, người lao động, cán bộ công quyền, người dân) cùng hệ thống chỉ tiêu phân loại theo ngành và quy mô vốn theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP được trình bày chi tiết, cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng kiểm chứng tại các tỉnh thành khác.
5. Lộ trình nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn giai đoạn tiếp theo là gì?
Xây dựng và thử nghiệm "Bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội linh hoạt cho DNNVV cấp địa phương", kết hợp ứng dụng nền tảng số hóa trong việc công khai minh bạch hồ sơ tuân thủ môi trường và nghĩa vụ an sinh lao động của doanh nghiệp cho cộng đồng giám sát.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về CSR và thiết lập thành công khung phân tích trách nhiệm xã hội 3 trụ cột cốt lõi phù hợp với thực tiễn khu vực DNNVV tại Việt Nam.
- Cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc về những hạn chế nghiêm trọng trong thực hiện nghĩa vụ thuế (nợ đọng 23%), bảo vệ quyền lợi người lao động (chỉ 20% được đóng BHXH) và tuân thủ pháp luật môi trường (chỉ 6,4% giám sát định kỳ) của DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nhận diện chính xác cơ chế tác động tương hỗ giữa rào cản nhận thức, năng lực tài chính nội tại với áp lực thể chế và hiệu lực thanh tra giám sát từ bên ngoài.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước, đổi mới phương thức cưỡng chế - khuyến khích kinh tế, đến nâng cao năng lực quản trị nội bộ cho doanh nghiệp.
- Định hướng xây dựng Bộ tiêu chuẩn CSR địa phương, mở ra các dòng nghiên cứu mới về quản trị chuỗi cung ứng bền vững và chính sách an sinh xã hội cho khu vực kinh tế tư nhân trong thời kỳ mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ THỊ HƯỚNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 62.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Mai Thanh Cúc TS. Trần Bá Dung NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án Lê Thị Hướng i LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện dưới sự giúp nhiệt tình của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học, các cơ quan, tổ chức và bạn bè đồng nghiệp. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Thanh Cúc và TS. Trần Bá Dung là những người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi trưởng thành và hoàn chỉnh luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo, các thầy/cô giáo của khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Phát triển nông thôn đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ các phòng, ban của UBND tỉnh Vĩnh Phúc; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế; Bảo hiểm xã hội; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Chi cục Bảo vệ môi trường; các cơ quan, ban ngành cấp huyện; các doanh nghiệp đã nhiệt tình cung cấp tài liệu, hỗ trợ thu thập dữ liệu, trao đổi thông tin để tôi thực hiện luận án. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc nơi tôi công tác, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án Lê Thị Hướng ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục từ viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục biểu đồ.
viii Danh mục hình. ix Danh mục hộp. x Trích yếu luận án. xi Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.
Cơ sở lý luận và thực tiền về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các khái niệm cơ bản. Vai trò của thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. Đặc điểm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nội dung nghiên cứu trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các yếu tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cơ sở thực tiễn. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại một số nước trên thế giới.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt Nam. Bài học kinh nghiệm để tăng cường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam và tỉnh Vĩnh Phúc. Một số công trình nghiên cứu liên quan. Phương pháp nghiên cứu.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc.
Phương pháp nghiên cứu. Khung phân tích. Tiếp cận nghiên cứu. Chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp xử lý dữ liệu và phân tích. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Trách nhiệm nộp thuế. Trách nhiệm đối với người lao động. Trách nhiệm đối với môi trường.
Các yếu tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Giải pháp tăng cường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Định hướng, mục tiêu. Các giải pháp chủ yếu. Kết luận và kiến nghị. 150 Danh mục các công trình đã công bố.
151 Tài liệu tham khảo. 161 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BHXH Bảo hiểm xã hội BVMT Bảo vệ môi trường DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa GTGT Giá trị gia tăng HĐLĐ Hợp đồng lao động LĐ-TBXH Lao động – Thương binh và Xã hội NXB Nhà xuất bản TNMT Tài nguyên và Môi trường TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNXH Trách nhiệm xã hội TNXHDN Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp UBND Ủy ban nhân dân v DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số nước. Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP.
Tỷ lệ doanh nghiệp Nhật Bản sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015. Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô (2015). Tương quan giữa quy mô doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (2015).
Bảng tổng hợp mẫu khảo sát của nghiên cứu. Đặc điểm mẫu khảo sát lãnh đạo doanh nghiệp. Đặc điểm mẫu khảo sát người lao động. Tốc độ tăng trưởng thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa xét theo ngành nghề kinh doanh (2015).
Tốc độ tăng trưởng thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa xét theo quy mô doanh nghiệp (2015). Đóng góp thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo nội dung thu. Đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa vào thu ngân sách tỉnh. Tỷ lệ nợ đọng thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tỷ lệ nợ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo nội dung thu. Cơ cấu nợ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo tính chất nợ. Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa nợ thuế trong 3 năm gần đây. Kết quả thanh, kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tình hình ký kết hợp đồng lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tỷ lệ ký hợp đồng lao động theo ngành nghề kinh doanh (2014). Tỷ lệ ký hợp đồng lao động theo quy mô lao động (2014). Tổng hợp tình hình tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa toàn tỉnh.
Kết quả khảo sát người lao động về quyền lợi bảo hiểm xã hội. Tình hình nợ đọng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả khảo sát về mức lương bình quân của lao động năm 2015 phân theo ngành nghề kinh doanh. Kết quả khảo sát về thời gian làm việc của người lao động.
Kết quả khảo sát việc chấp hành quy định về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. Kết quả khảo sát về công tác an toàn, vệ sinh lao động. Tình hình tai nạn lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả khảo sát công tác đăng ký hồ sơ bảo vệ môi trường phân theo ngành nghề và quy mô vốn (2015).
Lý do doanh nghiệp không có hồ sơ bảo vệ môi trường. Kết quả khảo sát về công tác giám sát môi trường định kỳ. Kết quả khảo sát về công tác quản lý, xử lý chất thải nguy hại (n = 19). Tổng hợp kết quả kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa từ năm 2012 đến 2014.
Các hoạt động đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong vòng 5 năm tới. Yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Ảnh hưởng của yếu tố năng lực tài chính đến việc chấp hành quy định pháp luật của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nhận thức của người lao động về một số quy định của pháp luật lao động. Tỷ lệ người lao động được đóng bảo hiểm xã hội theo trình độ và vị trí việc làm. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tình hình thực hiện các biện pháp quản lý, cưỡng chế nợ thuế tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nhu cầu được hỗ trợ về kiến thức pháp luật của doanh nghiệp nhỏ và vừa. 130 vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ TT Tên biểu đồ Trang 2. Tăng trưởng về số lượng báo cáo trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Trung Quốc qua các năm. Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh phân theo ngành nghề (2015).
Đóng góp thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tỷ lệ đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa vào ngân sách Nhà nước tại một số tỉnh (2011). Nợ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 - 2015. Kết quả khảo sát về mức lương bình quân của người lao động năm 2015.
Số doanh nghiệp nhỏ và vừa có hồ sơ bảo vệ môi trường. Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện báo cáo giám sát môi trường định kỳ. Lý do doanh nghiệp không thực hiện báo cáo giám sát môi trường định kỳ (n = 19). Đánh giá của người dân về ô nhiễm môi trường trên địa bàn.
Lý do doanh nghiệp cải thiện chế độ đãi ngộ lao động. Lợi ích từ việc thực hiện tốt chế độ đãi ngộ lao động. Đánh giá của cán bộ quản lý Nhà nước về ý thức pháp luật của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Sự đáp ứng về vốn đối với yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp.
Phản ứng của người dân địa phương đối với các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường. 124 viii DANH MỤC HÌNH TT Tên hình Trang 2. Mô hình kim tự tháp về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Hướng (2017). Trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc: Luận án [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/trach-nhiem-xa-hoi-doanh-nghiep-nho-va-vua-vinh-phuc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc: Luận án" nghiên cứu về vấn đề gì?
Trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc được nghiên cứu qua luận án khoa học. Phân tích vai trò và giải pháp phát triển bền vững.
Luận án "Trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc: Luận án" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc: Luận án" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc: Luận án" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc: Luận án" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc: Luận án" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trách nhiệm xã hội của DNNVV tại Vĩnh Phúc: Luận án" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.