Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội giá trị thương hiệu và hiệu quả t

Tài liệu: Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần tại đồng bằng sông cửu l

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

231

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý thuyết về trách nhiệm xã hội và giá trị thương hiệu
Số trang:
231 trang
Trường:
Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý thuyết về trách nhiệm xã hội và giá trị thương hiệu

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là cam kết đạo đức quan trọng trong kinh doanh hiện đại. Khái niệm này bao gồm bốn nghĩa vụ cốt lõi: kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện. Hoạt động này hướng đến việc dung hòa lợi ích của nhiều bên liên quan. Trong ngành tài chính ngân hàng, các nghĩa vụ này đòi hỏi sự minh bạch tuyệt đối. Giá trị thương hiệu đại diện cho sức mạnh tổng hợp và uy tín của tổ chức. Doanh nghiệp thực thi trách nhiệm xã hội tốt sẽ nâng cao giá trị tài sản vô hình. Mối quan hệ giữa hai yếu tố này tạo nên nền tảng cạnh tranh vững chắc. Các ngân hàng thương mại tại Đồng bằng sông Cửu Long cần chuẩn hóa các hoạt động này để gia tăng hiệu quả tài chính. Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đạo đức giúp nâng tầm vị thế tổ chức. Uy tín ngân hàng được bồi đắp liên tục qua từng giai đoạn phát triển.

1.1. Khái niệm và mô hình trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bắt nguồn từ lý thuyết các bên liên quan. Mô hình nghiên cứu phân chia trách nhiệm thành năm khía cạnh cụ thể. Khía cạnh khách hàng tập trung vào tính trung thực, chất lượng và sự an toàn của sản phẩm dịch vụ. Khía cạnh nhân viên chú trọng môi trường làm việc công bằng, đào tạo nâng cao năng lực và chế độ đãi ngộ. Khía cạnh cổ đông bảo đảm hiệu quả đồng vốn, quản trị rủi ro và tính công khai của báo cáo tài chính. Khía cạnh pháp lý và đạo đức yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kinh doanh. Cuối cùng, khía cạnh cộng đồng thể hiện qua các chương trình từ thiện và an sinh xã hội. Việc thực thi đồng bộ năm khía cạnh này tạo dựng nền tảng đạo đức vững chắc cho các ngân hàng thương mại.

1.2. Mối liên kết giữa trách nhiệm xã hội và giá trị thương hiệu

Mối quan hệ giữa CSR và giá trị thương hiệu mang tính tương hỗ chặt chẽ và sâu sắc. Khi ngân hàng thực hiện tốt nghĩa vụ xã hội, tài sản thương hiệu sẽ không ngừng gia tăng. Khách hàng hình thành nhận thức tích cực và thiện cảm đối với thương hiệu ngân hàng. Uy tín của tổ chức được củng cố vững chắc trước các biến động tiêu cực của thị trường tài chính. Sự gắn kết này giúp giảm thiểu đáng kể rủi ro truyền thông và tổn thất danh tiếng. Định vị thương hiệu trở nên rõ nét, khác biệt và khó bị sao chép bởi các đối thủ. Quá trình tích lũy danh tiếng đạo đức tạo ra lợi thế cạnh tranh dài hạn và bền vững. Do đó, tích hợp CSR vào chiến lược thương hiệu là định hướng tất yếu của ngân hàng.

II. Tác động của CSR và giá trị thương hiệu đến tài chính

Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính là trọng tâm nghiên cứu thực nghiệm. Các ngân hàng thương mại cổ phần tại Đồng bằng sông Cửu Long cung cấp nguồn dữ liệu thực tế phong phú. Nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM kết hợp phân tích nhân tố khẳng định CFA. Kết quả kiểm định cho thấy tác động của trách nhiệm xã hội không hoàn toàn đồng nhất trên mọi khía cạnh. Một số khía cạnh tạo ra tác động trực tiếp lên lợi nhuận. Nhiều khía cạnh khác bắt buộc phải thông qua giá trị thương hiệu để phát huy hiệu quả. Giá trị thương hiệu giữ vai trò cầu nối trung gian mang tính chiến lược quyết định.

2.1. Phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả tài chính

Kết quả kiểm định chỉ ra ba khía cạnh trách nhiệm xã hội tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, mức độ tác động trở nên mạnh mẽ hơn khi có sự hỗ trợ của giá trị thương hiệu. Khía cạnh pháp lý đạo đức tác động tích cực vừa trực tiếp vừa gián tiếp lên lợi nhuận ngân hàng. Việc tuân thủ pháp luật giúp ngân hàng phòng tránh các khoản phạt hành chính và chi phí xử lý khủng hoảng. Ngược lại, chi phí dành cho các hoạt động cộng đồng nếu không quản trị chặt chẽ có thể gây áp lực tài chính ngắn hạn. Do đó, việc chuyển hóa các hoạt động trách nhiệm xã hội thành tài sản thương hiệu là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa dòng tiền.

2.2. Sự khác biệt theo giới tính và nhóm đối tượng khảo sát

Dữ liệu khảo sát từ 356 khách hàng và 344 nhân viên cho thấy nhiều sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Về mặt giới tính, nữ giới có xu hướng đánh giá khắt khe hơn về khía cạnh pháp lý đạo đức của ngân hàng. Nhận thức này tác động mạnh mẽ hơn đến sự tin tưởng thương hiệu và hiệu quả tài chính. Về nhóm đối tượng, góc nhìn giữa nhân viên thực thi và cấp quản lý có sự phân hóa rõ rệt. Cấp quản lý chú trọng đến tính chiến lược và lợi ích cổ đông. Trong khi đó, nhân viên quan tâm sâu sắc đến chính sách đãi ngộ và môi trường nội bộ. Sự hiểu biết về những khác biệt này giúp ngân hàng tinh chỉnh chính sách phù hợp.

III. Vai trò của tài sản thương hiệu và niềm tin khách hàng

Tài sản thương hiệu là nguồn lực vô hình quan trọng bậc nhất của mọi ngân hàng thương mại. Nguồn lực này được cấu thành từ nhận thức thương hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng tin của công chúng. Khi khách hàng tin tưởng vào định hướng xã hội của tổ chức, họ sẽ hình thành sự gắn kết bền chặt. Niềm tin người tiêu dùng giúp ngân hàng giảm thiểu chi phí tiếp thị và tìm kiếm khách hàng mới. Đây là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định. Sự kết hợp giữa đạo đức kinh doanh chuẩn mực và quản trị thương hiệu tạo nên rào cản phòng thủ vững chắc trước mọi đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

3.1. Hình ảnh thương hiệu và sự gia tăng niềm tin người tiêu dùng

Hình ảnh thương hiệu ngân hàng được bồi đắp thông qua các hành vi kinh doanh chuẩn mực và minh bạch. Người tiêu dùng ngày nay có xu hướng lựa chọn dịch vụ tài chính từ các tổ chức có trách nhiệm xã hội cao. Khi ngân hàng cam kết bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền, niềm tin người tiêu dùng được nâng cao rõ rệt. Sự rõ ràng trong biểu phí dịch vụ và bảo mật thông tin cá nhân tạo nên thiện cảm lớn. Hình ảnh thương hiệu tích cực giúp ngân hàng định vị sâu sắc trong tâm trí khách hàng mục tiêu. Niềm tin này trở thành tài sản quý giá bảo vệ ngân hàng vượt qua những biến động phức tạp của thị trường.

3.2. Lòng trung thành của khách hàng và thúc đẩy ý định mua lại

Lòng trung thành của khách hàng là kết quả trực tiếp của sự tin tưởng và trải nghiệm dịch vụ vượt trội. Khách hàng trung thành có xu hướng tiếp tục sử dụng các gói dịch vụ gửi tiết kiệm hoặc vay vốn. Họ thể hiện ý định mua lại mạnh mẽ đối với các sản phẩm tài chính gia tăng như bảo hiểm hoặc đầu tư. Đồng thời, nhóm đối tượng này sẵn sàng giới thiệu dịch vụ của ngân hàng cho người thân và đối tác. Chi phí duy trì khách hàng hiện hữu thấp hơn nhiều so với việc tìm kiếm khách hàng mới. Sự gắn bó lâu dài của khách hàng mang lại nguồn thu ổn định và bền vững cho ngân hàng.

IV. Đánh giá nhận thức thương hiệu qua góc nhìn nhân viên

Nhân viên ngân hàng đóng vai trò là những đại sứ thương hiệu trực tiếp trong mọi giao dịch hàng ngày. Nhận thức thương hiệu nội bộ quyết định thái độ và chất lượng phục vụ đối với khách hàng bên ngoài. Khi nhân viên cảm nhận được sự đối xử công bằng và tôn trọng, động lực cống hiến sẽ gia tăng mạnh mẽ. Nghiên cứu thực nghiệm khẳng định khía cạnh nhân viên của trách nhiệm xã hội tác động tích cực đến hiệu quả tài chính ngân hàng. Tác động này diễn ra cả trực tiếp lẫn gián tiếp thông qua việc nâng cao uy tín thương hiệu. Chiến lược quản trị nguồn nhân lực gắn liền với trách nhiệm xã hội là chìa khóa duy trì lợi thế cạnh tranh.

4.1. Môi trường làm việc và sự gắn kết của nhân viên nội bộ

Khía cạnh nhân viên bao gồm chính sách lương thưởng thỏa đáng, điều kiện an toàn lao động và cơ hội phát triển nghề nghiệp. Một môi trường làm việc nhân văn và minh bạch giúp nhân viên yên tâm gắn bó lâu dài. Đội ngũ nhân sự có tinh thần trách nhiệm cao sẽ chủ động mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. Sự gắn kết nội bộ làm giảm đáng kể tỷ lệ biến động nhân sự tại các ngân hàng thương mại. Chi phí tuyển dụng mới và đào tạo lại được tiết kiệm tối đa. Năng suất lao động tăng cao góp phần trực tiếp cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống.

4.2. Nhận thức của cấp quản lý và nhân viên về chính sách cổ đông

Khảo sát nhóm nhân viên cho thấy khía cạnh cổ đông có thể tạo ra cảm nhận tiêu cực nếu ngân hàng chỉ chạy theo lợi nhuận ngắn hạn. Có sự khác biệt quan điểm rõ rệt giữa cấp nhân viên trực tiếp và cấp quản lý điều hành. Ban quản lý cần cân bằng hài hòa giữa tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông và phúc lợi xứng đáng cho người lao động. Tính minh bạch trong phân phối lợi ích giúp giải tỏa các xung đột nội bộ tiềm ẩn. Sự đồng thuận từ bên trong tạo nên một nhận thức thương hiệu đồng nhất và vững chắc trước công chúng.

V. Giải pháp phát triển bền vững theo chuẩn ESG ngân hàng

Phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu bắt buộc đối với hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần. Bộ tiêu chuẩn ESG cung cấp khung hướng dẫn toàn diện về môi trường, xã hội và quản trị doanh nghiệp. Việc áp dụng các tiêu chuẩn này giúp các ngân hàng tại Đồng bằng sông Cửu Long nâng tầm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Đây không chỉ là giải pháp bảo vệ danh tiếng mà còn mở ra cơ hội tiếp cận nguồn vốn quốc tế chi phí thấp. Tích hợp ESG vào chiến lược kinh doanh bảo đảm sự cân bằng giữa mục tiêu tài chính và trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương.

5.1. Áp dụng tiêu chuẩn ESG vào hoạt động tín dụng và quản trị

Các ngân hàng cần ưu tiên cấp vốn tín dụng xanh cho các dự án nông nghiệp sạch và năng lượng tái tạo tại Đồng bằng sông Cửu Long. Tiêu chuẩn ESG cần được tích hợp chặt chẽ vào quy trình đánh giá rủi ro cấp tín dụng. Hoạt động quản trị ngân hàng phải bảo đảm tính liêm chính, công khai thông tin và kiểm soát rủi ro nghiêm ngặt. Việc phát hành báo cáo phát triển bền vững định kỳ giúp nâng cao niềm tin của các nhà đầu tư tổ chức. Đây là thước đo chuẩn xác nhất cho cam kết thực thi trách nhiệm xã hội của ngân hàng.

5.2. Hàm ý quản trị nhằm tối ưu hóa CSR và giá trị thương hiệu

Ban điều hành ngân hàng cần xây dựng chiến lược CSR có trọng tâm rõ ràng thay vì đầu tư dàn trải kém hiệu quả. Cần gắn kết các chương trình trách nhiệm xã hội với việc bồi đắp các giá trị thương hiệu cốt lõi. Nâng cao nhận thức của toàn thể cán bộ nhân viên về ý nghĩa chiến lược của các hoạt động vì cộng đồng. Đo lường định kỳ mức độ hài lòng và niềm tin người tiêu dùng để kịp thời điều chỉnh chính sách kinh doanh. Sự kết hợp đồng bộ giữa hiệu quả tài chính và đạo đức kinh doanh sẽ bảo đảm sự phát triển hưng thịnh dài lâu cho ngân hàng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM TẠ
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT
ABSTRACT
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Giới hạn về không gian nghiên cứu
1.4.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu
1.4.3. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu và đối tượng phỏng vấn
1.4.4. Giới hạn nội dung nghiên cứu
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
1.6.1. Ý nghĩa khoa học của luận án
1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. LÝ THUYẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN
2.2. ĐỊNH NGHĨA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
2.3. ĐỊNH NGHĨA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
2.3.1. Giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng
2.3.2. Giá trị thương hiệu dựa vào nhân viên
2.4. KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
2.5. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
2.5.1. Tổng quan tài liệu liên quan trách nhiệm xã hội tại Việt Nam
2.5.2. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính ở doanh nghiệp
2.5.3. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính trong lĩnh vực ngân hàng
2.5.4. Tổng kết lược khảo tài liệu
2.6. XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT
2.6.1. Tác động của nhận thức trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng
2.6.2. Tác động của nhận thức trách nhiệm xã hội đến giá trị thương hiệu của ngân hàng
2.6.3. Tác động của giá trị thương hiệu đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng
2.7. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
3.1.1. Mục tiêu của nghiên cứu định tính
3.1.2. Thiết kế nghiên cứu định tính
3.1.3. Kết quả nghiên cứu định tính
3.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
3.2.1. Mục tiêu của nghiên cứu định lượng
3.2.2. Xây dựng bộ biến đo lường các khái niệm
3.2.3. Chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng
3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM
4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Việt Nam
4.1.2. Thực trạng trách nhiệm xã hội của các ngân hàng thương mại cổ phần
4.1.3. Thực trạng giá trị thương hiệu của ngân hàng thương mại cổ phần
4.1.4. Thực trạng hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần
4.2. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU
4.2.1. Về địa bàn khảo sát
4.2.2. Về giới tính
4.2.4. Về thu nhập
4.2.5. Về trình độ học vấn
4.2.6. Về nghề nghiệp
4.2.7. Về số năm khách hàng giao dịch tại ngân hàng
4.2.8. Về số năm nhân viên làm việc tại ngân hàng
4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHÓM KHÁCH HÀNG
4.3.1. Đánh giá độ tin cậy của bộ thang đo nhóm khách hàng
4.3.2. Đánh giá giá trị hội tụ và giá trị nội dung của bộ thang đo nhóm khách hàng
4.3.3. Kiểm định bộ thang đo nhóm khách hàng bằng phân tích nhân tố khẳng định
4.3.4. Kiểm định mô hình nhóm khách hàng
4.3.5. Phân tích cấu trúc đa nhóm theo giới tính của khách hàng
4.3.6. Phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp nhóm khách hàng
4.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHÓM NHÂN VIÊN
4.4.1. Đánh giá độ tin cậy của bộ thang đo nhóm nhân viên
4.4.2. Đánh giá giá trị hội tụ và giá trị nội dung của bộ thang đo nhóm nhân viên
4.4.3. Kiểm định bộ thang đo nhóm nhân viên bằng phân tích nhân tố khẳng định
4.4.4. Kiểm định mô hình nhóm nhân viên
4.4.5. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phương pháp Bootstrap
4.4.6. Phân tích cấu trúc đa nhóm theo vị trí làm việc
4.4.7. Phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.2. HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.2.1. Xây dựng chiến lược trách nhiệm xã hội trong dài hạn
5.2.2. Công đoàn tăng cường tổ chức các hoạt động trách nhiệm xã hội
5.2.3. Tuân thủ các quy định, chuẩn mực đạo đức
5.2.4. Tăng cường công bố thông tin liên quan đến trách nhiệm xã hội
5.2.5. Thiết kế các hoạt động trách nhiệm xã hội hướng tới từng đối tượng khách hàng
5.2.6. Tập trung theo từng khía cạnh trách nhiệm xã hội
5.2.7. Tăng cường giá trị thương hiệu
5.3. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về trách nhiệm xã hội ở Việt Nam
5.4. Ngân hàng nhà nước nên ban hành các chính sách khuyến khích thực hiện TNXH
5.5. HẠN CHẾ VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần tại đồng bằng sông cửu long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (231 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ LÊ PHƯỚC HƯƠNG NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ NGÀNH: 62340102 Cần Thơ, 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ LÊ PHƯỚC HƯƠNG MSHV: P1315002 NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. LƯU TIẾN THUẬN TS. HUỲNH QUANG LINH Cần Thơ, 2020 ii luan an LỜI CẢM TẠ Trong suốt thời gian học tập nghiên cứu theo chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh tại trường, tôi đã nhận được nhiều sự hướng dẫn nhiệt tình, các góp ý đầy trách nhiệm, sự động viên rất lớn. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế, Khoa Sau Đại học, Lãnh đạo bộ môn Quản trị kinh doanh, Lãnh đạo bộ môn Kế toán-Kiểm toán đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này.

Luận án này là sản phẩm khoa học của quá trình học tập nghiên cứu thực tế. Ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự ủng hộ, đóng góp của quý Thầy/Cô, các chuyên gia đã nhiệt tình đóng góp, chia sẻ kiến thức khoa học cũng như kiến thức, kinh nghiệm thực tế để tôi có được những định hướng nghiên cứu tốt nhất. Tôi xin cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Lưu Tiến Thuận và TS. Huỳnh Quang Linh – hai thầy hướng dẫn khoa học, đã giúp tôi về mặt nội dung, phương pháp nghiên cứu để hoàn thành luận án.

Tôi xin cảm ơn Quý Thầy Cô đã giảng dạy, hướng dẫn, đóng góp ý kiến giúp tôi trang bị những kiến thức bổ ích để hoàn thành tốt chương trình tiến sĩ. Tôi xin cảm ơn quý đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã tận tình hỗ trợ tinh thần, chia sẻ khó khăn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Chân thành cảm ơn! Nghiên cứu sinh iii luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của tôi, luận án được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng trong bất kỳ luận án cùng cấp nào khác. iv luan an TÓM TẮT Luận án được thực hiện nhằm hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính.

Đo lường các tác động của trách nhiệm xã hội và giá trị thương hiệu đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần dựa trên lý thuyết các bên liên quan. Thông qua phân tích và đánh giá nhận thức của khách hàng, nhân viên, luận án đề xuất một số hàm ý quản trị để giúp các nhà quản lý ngân hàng trong quá trình xây dựng và triển khai các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã hội nhằm tăng cường giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính. Số liệu thứ cấp của luận án được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên. Thêm vào đó, số liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra trực tiếp bằng bảng câu hỏi, với 356 quan sát là khách hàng và 344 quan sát là nhân viên đang giao dịch và làm việc tại 29 ngân hàng thương mại cổ phần ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Dữ liệu thu thập được đánh giá độ tin cậy theo hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, phân tích theo mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả nghiên cứu của luận án thể hiện qua các chủ điểm chính như sau: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm nhóm khách hàng cho thấy khía cạnh cộng đồng và khía cạnh khách hàng tác động tiêu cực đến hiệu quả tài chính; còn lại khía cạnh nhân viên, cổ đông, đạo đức pháp lý phù hợp với lý thuyết đưa ra rằng nhận thức về trách nhiệm xã hội càng cao sẽ làm tăng giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính cho ngân hàng. Thêm vào đó, nghiên cứu tìm thấy sự khác biệt về giới tính trong mối quan hệ giữa khía cạnh pháp lý đạo đức của trách nhiệm xã hội với giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính; mối quan hệ giữa khía cạnh khách hàng và giá trị thương hiệu; mối quan hệ giữa giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính. Ba khía cạnh của trách nhiệm xã hội tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính, nhưng với sự hỗ trợ của giá trị thương hiệu nên mức độ tác động mạnh hơn.

Khía cạnh pháp lý đạo đức và khách hàng của trách nhiệm xã hội tác động tích cực vừa trực tiếp vừa gián tiếp đến hiệu quả tài chính thông qua giá trị thương hiệu. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm nhóm nhân viên cho thấy khía cạnh cổ đông của trách nhiệm xã hội tác động tiêu cực đến hiệu quả tài chính; còn lại khía cạnh nhân viên và khía cạnh khách hàng đều thống nhất với lý thuyết đưa ra rằng nhận thức về trách nhiệm xã hội càng cao sẽ làm tăng giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính cho ngân hàng. Hơn nữa, nghiên cứu tìm thấy sự v luan an khác biệt giữa nhân viên và quản lý. Khía cạnh nhân viên của trách nhiệm xã hội tác động tích cực vừa trực tiếp vừa gián tiếp đến hiệu quả tài chính thông qua giá trị thương hiệu.

Tác động tích cực của khía cạnh pháp lý đạo đức đối với hiệu quả tài chính là gián tiếp thông qua giá trị thương hiệu. Khía cạnh khách hàng, cổ đông của trách nhiệm xã hội đều tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính. Dựa trên kết quả nghiên cứu, bảy hàm ý quản trị được đề xuất để giúp các nhà quản lý ngân hàng trong quá trình xây dựng và triển khai các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã hội bao gồm: xây dựng chiến lược trách nhiệm xã hội trong dài hạn, công đoàn tăng cường tổ chức các hoạt động trách nhiệm xã hội, tuân thủ các quy định, chuẩn mực đạo đức, tăng cường công bố thông tin liên quan đến trách nhiệm xã hội, thiết kế các hoạt động trách nhiệm xã hội hướng tới từng đối tượng khách hàng, tăng cường giá trị thương hiệu, và tập trung từng khía cạnh trách nhiệm xã hội nhằm tăng cường giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính. Luận án góp phần bổ sung tri thức khoa học chủ đề trách nhiệm xã hội, đưa ra sự hiểu biết rõ hơn về các khía cạnh của trách nhiệm xã hội, như một nguồn tham khảo trong lĩnh vực marketing và quản lý.

Kế thừa cơ sở lý thuyết, luận án hoàn thiện bộ thang đo nhận thức trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực ngân hàng dựa vào khung lý thuyết các bên liên quan và kiểm định tác động của trách nhiệm xã hội và giá trị thương hiệu đến hiệu quả tài chính với bối cảnh ngành ngân hàng Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu và các hàm ý quản trị là nguồn tham khảo có ý nghĩa cho các ngân hàng thương mại và ngành ngân hàng vận dụng để tăng lợi thế cạnh tranh, góp phần vào sự phát triển bền vững. vi luan an ABSTRACT This thesis is carried out to review literatures of corporate social responsibility, brand equity, and financial performance. The impacts of corporate social responsibility (CSR) and brand equity on financial performance are investigated in the context of banking which based on stakeholder theory.

Through analyzing and evaluating the perception of customers, employees and managers, the thesis propose some recommendations for managers to conduct effectively CSR practices for enhancing brand equity and financial performance. Secondary data of the thesis is collected from the financial statements, annual reports. In addition, interviews through structured questionnaires were conducted on 356 customers and 344 staffs of 29 jointed stock commercial banks in the Mekong delta. In this study, Cronbach’s Alpha, Exploratory Factor Analysis (EFA) and Confirmatory Factor Analysis (CFA) was performed to determine construct validity and reliability.

The collected data were analysed using structural equation modelling (SEM). Empirical results presented several interesting findings as following: The empirical results of customers group show that customer and community dimensions have negative effects on financial performance; the employee dimension, shareholder dimension and legal and ethical requirement are consistent with the literature review that higher perception of CSR will increase brand equity and financial performance. In addition, the study found gender differences in the link between legal and ethical requirement dimension, brand equity and financial performance; between customer dimension and brand equity; between brand equity and financial performance. Three dimensions of corporate social responsibility directly impact on financial performance.

However, the relationship is stronger with the support of brand equity. The legal and ethical requirement dimension and customer dimension impacts directly as well as indirectly on financial performance through brand equity. The empirical results of staff group showed that the employees' perception of shareholder dimension has negatively impact on financial performance; the employee dimension and customer dimension are consistent with the literature review that higher perception of CSR will increase brand equity and financial performance. Moreover, the study found the differences between employee and employer.

Employee dimemsion of corporate social vii luan an responsibility has positively impacts on financial performance directly as well as indirectly through brand equity. The positive impact of legal and ethical requirement on financial performance is indirectly through brand equity. The customer and shareholder dimensions of corporate social responsibility have direct impact on financial performance. Owing to the above results, seven managerial implications are proposed to support bank managers in the process of developing and implementing CSR practices, including: building a CSR’s strategies in the long term; organizating CSR’s practices from Labor Union Organizations; compliance regulations, ethical standards; disclosuring relevant CSR’s information; conducting CSR’s practices suitable for each customer’s group; strengthening brand equity, and focusing on each dismension in CSR’s programs to enhance brand equity and financial performance.

This paper contributes to existing CSR literature by offering a deeper understanding into CSR dimensions as a reference for marketing and management field. Based on literature review, this study developed a new scale to measure perception of corporate social responsibility based on a stakeholder framework as well as demonstrate how CSR and branding equity influence on financial performance in context of Vietnamese banking industry. The research results and administrative implications are a meaningful reference for commercial banks and banking industry to enhance competitive advantage and sustainable development. viii luan an MỤC LỤC TÓM TẮT.

v DANH SÁCH BẢNG. xiii DANH SÁCH HÌNH. xv CHƯƠNG 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Giới hạn về không gian nghiên cứu .2 Giới hạn thời gian nghiên cứu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Phước Hương (2020). Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội giá trị thươn [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/moi-quan-he-giua-trach-nhiem-xa-hoi-gia-tri-thuong-hieu-va-hieu-qua-tai-chinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội giá trị thươn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần tại đồng bằng sông cửu l

Luận án "Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội giá trị thươn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội giá trị thươn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội giá trị thươn" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội giá trị thươn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội giá trị thươn" có 231 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội giá trị thươn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter