Luận án nghiên cứu chiến lược sinh kế hộ dân ven biển Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu

"Nghiên cứu chiến lược sinh kế bền vững ven biển Thái Bình thích ứng biến đổi khí hậu, đề xuất giải pháp hiệu quả."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

224

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Bối cảnh sinh kế ven biển Thái Bình trước BĐKH
Số trang:
224 trang
Trường:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Bối cảnh sinh kế ven biển Thái Bình trước BĐKH

Vùng ven biển Thái Bình đối mặt nhiều thách thức từ biến đổi khí hậu. Nghiên cứu chiến lược sinh kế tại khu vực này là cần thiết. Đây là luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Diệp, hoàn thành năm 2020. Luận án tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế. Mục tiêu là đề xuất giải pháp thích ứng hiệu quả. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao khả năng chống chịu cho cộng đồng. Bảo vệ sinh kế bền vững ven biển là ưu tiên hàng đầu.

1.1. Sự cấp thiết nghiên cứu sinh kế ven biển

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động nghiêm trọng. Các hiện tượng như xâm nhập mặnnước biển dâng đe dọa trực tiếp đời sống. Nguồn lực tự nhiên tại vùng ven biển Thái Bình bị suy giảm. Nông nghiệp, thủy sản truyền thống chịu thiệt hại nặng nề. Do đó, việc tìm hiểu và xây dựng chiến lược sinh kế mới là cấp bách. Nghiên cứu giúp cộng đồng thích ứng biến đổi khí hậu hiệu quả hơn. Đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân vùng chịu ảnh hưởng.

1.2. Khung lý luận chiến lược sinh kế bền vững

Luận án xây dựng cơ sở lý luận vững chắc về sinh kế. Khung sinh kế bền vững được sử dụng làm nền tảng phân tích. Khung này giúp đánh giá các nguồn lực sinh kế của hộ dân. Các nguồn lực bao gồm vốn con người, tự nhiên, tài chính, vật chất và xã hội. Luận án cũng xem xét các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chiến lược. Điều này bao gồm thể chế, chính sách và xu hướng kinh tế. Việc áp dụng khung này giúp hiểu rõ hơn về tính phức tạp của sinh kế bền vững ven biển.

II.Thích ứng biến đổi khí hậu Thực trạng sinh kế

Các hộ dân ven biển Thái Bình đang đối mặt nhiều khó khăn. Họ phải điều chỉnh chiến lược sinh kế để tồn tại. Tác động của biến đổi khí hậu thể hiện rõ rệt hàng ngày. Nghiên cứu mô tả chi tiết thực trạng này. Phân tích các nguồn lực và hoạt động sinh kế hiện có. Từ đó, đưa ra bức tranh tổng thể về khả năng thích ứng biến đổi khí hậu của cộng đồng.

2.1. Tác động biến đổi khí hậu lên vùng ven biển

Vùng ven biển Thái Bình chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến đổi khí hậu. Tình trạng xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng. Nước biển dâng làm thu hẹp diện tích đất sản xuất. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ, hạn hán thường xuyên hơn. Điều này gây mất mát lớn về tài sản và năng suất. Nguy cơ thiếu an ninh lương thực ven biển gia tăng. Người dân buộc phải thay đổi phương thức sản xuất truyền thống.

2.2. Nguồn lực và hoạt động sinh kế hiện tại

Hộ dân ven biển Thái Bình chủ yếu dựa vào nông nghiệp và thủy sản. Các nguồn lực sinh kế còn hạn chế. Vốn tự nhiên bị suy thoái do môi trường. Vốn tài chính yếu kém, ít tiếp cận tín dụng. Hoạt động sinh kế đa dạng nhưng vẫn dễ bị tổn thương. Nhiều hộ đã bắt đầu đa dạng hóa sinh kế. Họ chuyển sang nuôi trồng thủy sản nước lợ, làm muối hoặc dịch vụ. Tuy nhiên, các mô hình sinh kế thích ứng này cần thêm hỗ trợ. Mục tiêu là tăng cường khả năng chống chịu.

III.Yếu tố ảnh hưởng chiến lược sinh kế vùng ven biển

Chiến lược sinh kế của hộ dân ven biển chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố. Bao gồm chính sách, thể chế, nguồn lực xã hội và cá nhân. Các yếu tố này quyết định khả năng thích ứng. Chúng định hình quyết định về đầu tư, sản xuất và tiêu dùng. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò của từng nhóm yếu tố. Từ đó, đề xuất các can thiệp phù hợp.

3.1. Các yếu tố thể chế chính sách và xã hội

Thể chế và chính sách hỗ trợ sinh kế có vai trò quan trọng. Chính quyền địa phương cần xây dựng khung pháp lý rõ ràng. Các quy định về đất đai, tài nguyên cần công bằng. Vai trò của tổ chức cộng đồng, hội đoàn rất lớn. Họ giúp tăng cường vốn xã hội. Mối quan hệ giữa hộ dân và chính quyền địa phương ảnh hưởng đến quản lý rủi ro thiên tai. Sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng thúc đẩy việc áp dụng mô hình sinh kế thích ứng mới.

3.2. Nguồn lực hộ gia đình và tài sản công

Nguồn lực nội tại của hộ gia đình là yếu tố cốt lõi. Trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất ảnh hưởng đến lựa chọn sinh kế. Khả năng tiếp cận vốn, công nghệ cũng rất quan trọng. Tài sản công như hệ thống thủy lợi, đường giao thông hỗ trợ sản xuất. Dịch vụ công như y tế, giáo dục nâng cao chất lượng sống. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến khả năng đa dạng hóa sinh kế và thích ứng của hộ dân vùng ven biển Thái Bình.

IV.Giải pháp đa dạng hóa sinh kế bền vững Thái Bình

Để đảm bảo sinh kế bền vững ven biển, cần có các giải pháp đồng bộ. Luận án đề xuất nhiều biện pháp cụ thể. Các giải pháp này nhằm tăng cường khả năng chống chịu. Giúp hộ dân thích ứng biến đổi khí hậu tốt hơn. Trọng tâm là đa dạng hóa sinh kế và nâng cao năng lực. Từ đó, cộng đồng có thể phát triển bền vững trong dài hạn.

4.1. Đa dạng hóa mô hình sinh kế thích ứng

Cần khuyến khích phát triển mô hình sinh kế thích ứng mới. Ví dụ như nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ. Phát triển du lịch sinh thái cộng đồng. Đẩy mạnh các ngành nghề phi nông nghiệp. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro từ một nguồn sinh kế duy nhất. Hộ dân cần được đào tạo kỹ thuật, hỗ trợ vốn. Chính sách cần ưu tiên các mô hình thân thiện môi trường. Việc đa dạng hóa sinh kế giúp tăng thu nhập và ổn định cuộc sống.

4.2. Nâng cao năng lực và nguồn lực cộng đồng

Đầu tư vào nguồn vốn con người là thiết yếu. Cần tổ chức các khóa tập huấn, nâng cao kiến thức về biến đổi khí hậu. Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất mới. Cải thiện quản lý rủi ro thiên tai ở cấp cộng đồng. Xây dựng các quỹ hỗ trợ sinh kế địa phương. Tăng cường liên kết giữa các hộ dân. Điều này tạo mạng lưới hỗ trợ xã hội vững chắc. Cộng đồng có năng lực tốt hơn sẽ dễ dàng đạt được sinh kế bền vững ven biển.

V.Chính sách hỗ trợ an ninh sinh kế ven biển địa phương

Để các giải pháp phát huy hiệu quả, chính sách hỗ trợ là then chốt. Luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể cho Chính phủ và các cấp. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi. Hỗ trợ người dân đạt được an ninh lương thực ven biển và phát triển. Các chính sách hỗ trợ sinh kế cần được điều chỉnh linh hoạt. Phù hợp với đặc thù vùng ven biển Thái Bình.

5.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ sinh kế bền vững

Chính phủ và các bộ ngành cần xem xét hoàn thiện chính sách hỗ trợ sinh kế. Cần có chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ dân ven biển. Hỗ trợ kỹ thuật, xúc tiến thị trường cho sản phẩm địa phương. Cần rà soát quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên. Đảm bảo phù hợp với tình hình biến đổi khí hậu. Các chính sách cần khuyến khích đầu tư vào các mô hình sinh kế thích ứng. Mục tiêu là xây dựng sinh kế bền vững ven biển dài hạn.

5.2. Tăng cường quản lý rủi ro thiên tai

Cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro thiên tai hiệu quả. Bao gồm hệ thống cảnh báo sớm, kế hoạch ứng phó. Đầu tư cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai. Đê điều, công trình bảo vệ bờ biển cần được nâng cấp. Chính sách bảo hiểm nông nghiệp, thủy sản cần được phát triển. Giúp người dân giảm thiểu thiệt hại. Điều này trực tiếp góp phần vào an ninh lương thực ven biển. Đảm bảo sự ổn định cho các hoạt động sinh kế.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh thái bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (224 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ĐỖ THỊ DIỆP NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN VEN BIỂN TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 luan an HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ĐỖ THỊ DIỆP NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN VEN BIỂN TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9 31 01 05 Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Văn Song HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020 Tác giả luận án Đỗ Thị Diệp i luan an LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc GS.TS Nguyễn Văn Song đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND tỉnh Thái Bình, UBND hai huyện ven biển Tiền Hải và Thái Thuỵ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án.

Hà Nội, ngày. năm 2020 Nghiên cứu sinh Đỗ Thị Diệp ii luan an MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. ix Danh mục hộp. xi Trích yếu luận án.

xii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu chung.

Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thỰc tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.

Tổng quan tài liệu. Cơ sở lý luận về chiến lược sinh kế của hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Một số khái niệm cơ bản. Đặc điểm và vai trò của chiến lược sinh kế vùng ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu và khung sinh kế bền vững.

Nội dung nghiên cứu chiến lược sinh kế vùng ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế vùng ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu. 25 iii luan an 2. Cơ sở thực tiễn về chiến lược sinh kế của người dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về chiến lược sinh kế của người dân trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Thực tiễn chiến lược sinh kế của hộ dân ven biển ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Kinh nghiệm rút ra cho vùng nghiên cứu. Các nghiên cứu có liên quan và khoảng trống nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Địa điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng ven biển Thái Bình.

Tình hình phát triển sinh kế vùng ven biển tỉnh Thái Bình. Một số thuận lợi, khó khăn của đặc điểm địa bàn liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích.

Phương pháp nghiên cứu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu VÀ THẢO LUẬN. Thực trạng chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Khái quát về biến đổi khí hậu tại ven biển tỉnh Thái Bình. Nguồn lực sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Hoạt động sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Kết quả sinh kế của các hộ dân ven biển. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình. 119 iv luan an 4. Ảnh hưởng của thể chế, chính sách.

Ảnh hưởng của tài sản công. Ảnh hưởng của dịch vụ công. Vai trò của chính quyền địa phương và nguồn lực xã hội. Yếu tố thuộc về người dân ven biển.

Giải pháp cải thiện chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Căn cứ đề xuất giải pháp. Giải pháp thích ứng với điều kiện thời tiết. Giải pháp cải thiện tổ chức, định chế, chính sách.

Giải pháp cải thiện các nguồn lực sinh kế. Giải pháp cải thiện chiến lược sinh kế. Kết luận và kiến nghị. Đối với Chính phủ.

Đối với tỉnh, các bộ ngành. 150 Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án. 151 Tài liệu tham khảo. 159 v luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ADPC : Climate Change and Climate Risk Management - Quản lý biến đổi và rủi ro khí hậu BĐKH : Biến đổi khí hậu CLSK : Chiến lược sinh kế CRD : Climate-Resilient Development - Phát triển DFID : Department for International Development - Cục phát triển quốc tế ĐVT : Đơn vị tính FAO : Food and Agriculture Organization of United Nations - Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc GTSX : Giá trị sản xuất IPCC : Intergovernmental Panel on Climate Change - Uỷ ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu NN : Nông nghiệp NTTS : Nuôi trồng thủy sản PTNT : Phát triển nông thôn TĐPTBQ : Tốc độ phát triển bình quân THCS : Trung học cơ sở THPT : Phổ thông trung học vi luan an DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.

Sinh kế của cộng đồng ngư dân ven biển. Phân bổ mẫu điều tra .2 Thu thập thông tin sơ cấp. Tham gia vào các tổ chức đoàn thể. Mức độ tiếp cận các nguồn lực tự nhiên.

Nguồn lực vật chất của các hộ dân ven biển. Thực trạng vay vốn của các hộ dân. Thực trạng hoạt động sinh kế của các hộ dân ven biển. Ảnh hưởng của bão đến nuôi trồng thuỷ sản tại điểm nghiên cứu.

Các hình thức khai thác thủy hải sản tại địa bàn nghiên cứu .8 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động phi nông nghiệp. Chiến lược sinh kế dựa trên tiêu chí thu nhập và mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên. Chiến lược sinh kế phân theo các tiêu chí tổng hợp của hộ. So sánh chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển.

Lý do không thay đổi chiến lược sinh kế trong dài hạn. Thay đổi quy mô sản xuất trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Lựa chọn thay đổi giống trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Thay đổi phương thức sản xuất trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Các hoạt động nâng cấp, cải thiện nguồn lực sản xuất. Kết quả sinh kế của các hộ dân ven biển. Kết quả sản xuất trồng trọt của các nhóm hộ phân theo chiến lược sinh kế. Kết quả chăn nuôi của các nhóm hộ phân theo chiến lược sinh kế.

Kết quả nuôi trồng thuỷ sản của các nhóm hộ. Kết quả đánh bắt của các nhóm hộ. Kết quả làm thuê trong nông nghiệp phân theo chiến lược sinh kế. Kết quả làm phi nông nghiệp phân theo chiến lược sinh kế.

Tình hình trang bị cơ sở vật chất hạ tầng của tỉnh Thái Bình. Đánh giá của hộ dân ven biển về dịch vụ khuyến nông, khuyến ngư. Hỗ trợ sinh kế trong bối cảnh biến đổi khí hậu. 126 vii luan an 4.

Một số chỉ tiêu về nguồn lực con người phân theo chiến lược sinh kế. Nhận biết về rủi ro trong sản xuất. Phân tích ma trận SWOT chiến lược sinh kế ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu. 133 viii luan an DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 2.

Lựa chọn chiến lược sinh kế trong ngắn hạn và dài hạn. Phân loại chiến lược sinh kế vùng ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Khung sinh kế bền vững của DFID. Vai trò của các cấp chính quyền.

Quá trình thay đổi nhận thức, hoạt động và chiến lược sinh kế của hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Vị trí của tỉnh Thái Bình. Giá trị sản xuất thuỷ sản năm 2017 tỉnh Thái Bình phân theo ngành hoạt động. Khung phân tích chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Mô phỏng mô phân tích hệ thống. Sơ đồ phân tích SWOT trong nghiên cứu chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Diễn biến bão, lũ ở Việt Nam và các tỉnh ven biển. Các mốc sự kiện thời tiết bất thường tại tỉnh Thái Bình.

Diễn biến và xu hướng nhiệt độ tại ven biển Thái Bình giai đoạn 1962 – 2017. Diễn biến và xu thế số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt tại ven biển tỉnh Thái Bình giai đoạn 1962 – 2017. Diễn biến và xu thế số ngày rét đậm, rét hại tại ven biển Thái Bình giai đoạn 1962 – 2017. Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc cửa sông Hồng và sông Trà Lý.

Diện tích đất canh tác vùng ven biển Thái Bình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Thị Diệp (2020). Chiến lược sinh kế ven biển Thái Bình trước biến đổi khí hậu [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/chien-luoc-sinh-ke-ho-dan-ven-bien-thai-binh-bien-doi-khi-hau

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chiến lược sinh kế ven biển Thái Bình trước biến đổi khí hậu" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Nghiên cứu chiến lược sinh kế bền vững ven biển Thái Bình thích ứng biến đổi khí hậu, đề xuất giải pháp hiệu quả."

Luận án "Chiến lược sinh kế ven biển Thái Bình trước biến đổi khí hậu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Chiến lược sinh kế ven biển Thái Bình trước biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chiến lược sinh kế ven biển Thái Bình trước biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Chiến lược sinh kế ven biển Thái Bình trước biến đổi khí hậu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chiến lược sinh kế ven biển Thái Bình trước biến đổi khí hậu" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chiến lược sinh kế ven biển Thái Bình trước biến đổi khí hậu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter