Luận án Kinh tế chính trị: Phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn VN

Luận án kinh tế chính trị phân tích xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn

Quá trình chuyển đổi kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn đang diễn ra mạnh mẽ tại Việt Nam. Sự thay đổi này là tất yếu trong bối cảnh kinh tế thị trường. Luận án nghiên cứu các xu hướng chủ yếu của sự chuyển dịch này. Tài liệu phân tích các yếu tố thúc đẩy và điều kiện cần thiết cho việc hình thành nền nông nghiệp quy mô lớn. Việc hiểu rõ các xu hướng giúp định hình chính sách, hỗ trợ chuyển đổi nông hộ hiệu quả. Mục tiêu là đạt được một nền nông nghiệp hiện đại, năng suất cao. Tài liệu cũng đưa ra những bài học kinh nghiệm quốc tế. Điều này hỗ trợ quá trình phát triển bền vững trong nông nghiệp Việt Nam.

1.1. Khái niệm và đặc điểm nông hộ sản xuất lớn

Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất cơ bản, có những ưu thế nhất định. Ưu thế này nằm ở sự linh hoạt, tận dụng lao động gia đình. Tuy nhiên, quy mô nhỏ là một giới hạn lớn. Nông hộ khó tiếp cận công nghệ, vốn, thị trường. Nền sản xuất lớn có khái niệm và đặc trưng riêng. Nền sản xuất lớn nhấn mạnh quy mô, chuyên môn hóa, và ứng dụng công nghệ. Đặc trưng của sản xuất lớn là khả năng tích tụ đất nông nghiệp, áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp. Mô hình này cho phép giảm chi phí, nâng cao năng suất. Quá trình chuyển dịch từ nông hộ sang sản xuất lớn là xu thế tất yếu. Xu thế này giúp đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.

1.2. Kinh nghiệm chuyển đổi nông nghiệp quy mô lớn từ châu Á

Các quốc gia châu Á có nhiều kinh nghiệm quý báu trong chuyển đổi nông hộ. Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan đã thành công trong việc phát triển nông nghiệp quy mô lớn. Họ tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao và liên kết sản xuất. Trung Quốc cũng có những bước tiến lớn trong tích tụ đất nông nghiệp và hình thành các trang trại lớn. Bài học từ các nước này rất đa dạng. Kinh nghiệm bao gồm việc ban hành chính sách hỗ trợ nông nghiệp đồng bộ. Các chính sách này hỗ trợ chuyển giao công nghệ. Chúng tạo điều kiện cho liên kết sản xuất nông nghiệp. Việc này giúp nông dân nâng cao trình độ, tham gia sâu vào chuỗi giá trị nông sản. Bài học này là quan trọng cho Việt Nam.

II. Thực trạng chuyển đổi nông hộ sang sản xuất lớn Việt Nam

Việt Nam đã trải qua quá trình chuyển đổi mạnh mẽ từ năm 2000. Kinh tế nông hộ dần chuyển sang các mô hình sản xuất lớn. Thực trạng này thể hiện qua sự thay đổi về chính sách, mô hình sản xuất. Nông nghiệp Việt Nam đang hướng tới nông nghiệp quy mô lớn. Sự chuyển dịch này giúp tăng cường năng lực cạnh tranh. Nó cũng góp phần vào phát triển bền vững nông nghiệp. Tuy nhiên, quá trình này vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Việc đánh giá thực trạng giúp nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, đưa ra các giải pháp phù hợp cho tương lai.

2.1. Chính sách và pháp luật hỗ trợ phát triển nông nghiệp

Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ nông nghiệp. Các chính sách này nhằm thúc đẩy chuyển đổi nông hộ. Luật Đất đai và các nghị định liên quan tạo điều kiện tích tụ đất nông nghiệp. Chính sách ưu đãi thuế, tín dụng khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp. Các chương trình hỗ trợ khoa học công nghệ cũng được triển khai. Điều này giúp áp dụng nông nghiệp công nghệ cao. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách đôi khi còn hạn chế. Nông dân vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin, nguồn lực. Cần có sự cải thiện để các chính sách phát huy hiệu quả tối đa.

2.2. Xu hướng hình thành doanh nghiệp nông nghiệp trang trại

Xu hướng hình thành doanh nghiệp nông nghiệp và phát triển trang trại rõ nét. Nhiều nông hộ đã chuyển mình thành các trang trại quy mô lớn. Các doanh nghiệp nông nghiệp đầu tư vào sản xuất, chế biến nông sản. Họ ứng dụng cơ giới hóa nông nghiệp và công nghệ hiện đại. Trang trại là mô hình hiệu quả trong nông nghiệp quy mô lớn. Chúng giúp chuyên môn hóa sản xuất, tăng năng suất lao động. Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp nông nghiệp còn ít. Quy mô của chúng cũng chưa đủ lớn. Cần có thêm các chính sách hỗ trợ nông nghiệp để khuyến khích sự phát triển này.

III. Phát triển liên kết sản xuất nông nghiệp chuỗi giá trị

Liên kết sản xuất và xây dựng chuỗi giá trị nông sản là trọng tâm. Chúng giúp nâng cao hiệu quả và tính bền vững của nông nghiệp. Đây là yếu tố then chốt để chuyển đổi nông hộ thành công. Liên kết giúp giảm rủi ro, tăng cường khả năng cạnh tranh. Nông sản được đưa đến người tiêu dùng một cách hiệu quả hơn. Việc phát triển các hình thức liên kết phù hợp với đặc thù Việt Nam. Quá trình này tạo động lực cho phát triển bền vững nông nghiệp. Nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản là mục tiêu quan trọng.

3.1. Các hình thức liên kết ngang dọc trong sản xuất nông sản

Việt Nam đã hình thành nhiều hình thức liên kết sản xuất nông nghiệp. Liên kết ngang bao gồm hợp tác xã, tổ hợp tác kiểu mới. Các hình thức này giúp nông hộ nhỏ tăng cường sức mạnh đàm phán. Liên kết dọc kết nối sản xuất với chế biến và tiêu thụ. Các doanh nghiệp nông nghiệp đóng vai trò dẫn dắt trong liên kết dọc. Mô hình này tạo ra chuỗi giá trị nông sản khép kín. Việc này đảm bảo chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Đồng thời, liên kết giúp nông dân tiếp cận thị trường tốt hơn. Các mô hình này cần được nhân rộng, hoàn thiện hơn nữa.

3.2. Thành tựu hạn chế trong chuỗi giá trị nông sản Việt

Việt Nam đạt được một số thành tựu nhất định trong xây dựng chuỗi giá trị nông sản. Nhiều sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu đã có chỗ đứng trên thị trường quốc tế. Nông dân được hưởng lợi từ việc bán sản phẩm với giá tốt hơn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế. Sự gắn kết giữa các khâu trong chuỗi chưa thực sự chặt chẽ. Chất lượng nông sản đôi khi không đồng đều. Thiếu thông tin thị trường và công nghệ chế biến hiện đại. Chính sách hỗ trợ nông nghiệp cần tập trung hơn vào việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Nâng cao năng lực cho các tác nhân trong chuỗi giá trị nông sản là cần thiết.

IV. Giải pháp thúc đẩy nông hộ phát triển bền vững sản xuất lớn

Để thúc đẩy quá trình chuyển đổi nông hộ hiệu quả, cần có giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này hướng tới phát triển bền vững nông nghiệp. Chúng cần xem xét từ chính sách đến thực tiễn sản xuất. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi cho nông nghiệp quy mô lớn. Các giải pháp tập trung vào cải cách thể chế, hỗ trợ đầu tư và ứng dụng công nghệ. Việc này đảm bảo nông nghiệp Việt Nam phát triển theo hướng hiện đại, cạnh tranh. Đồng thời, không quên yếu tố môi trường và xã hội.

4.1. Đổi mới chính sách đất đai tích tụ đất nông nghiệp

Đổi mới chính sách đất đai là yếu tố then chốt. Cần hoàn thiện luật pháp về đất đai để thúc đẩy tích tụ đất nông nghiệp. Điều này tạo điều kiện cho nông nghiệp quy mô lớn phát triển. Chính sách cần đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp, và nông dân. Cần có cơ chế rõ ràng cho thuê, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hỗ trợ nông dân chuyển đổi nghề nghiệp khi giao đất. Việc tích tụ đất nông nghiệp phải đi kèm với quy hoạch bài bản. Điều này tránh gây xung đột, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả.

4.2. Nâng cao vai trò nhà nước cơ giới hóa nông nghiệp

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong định hướng và hỗ trợ. Cần tăng cường đầu tư vào hạ tầng nông nghiệp. Khuyến khích cơ giới hóa nông nghiệp và ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao. Các chính sách hỗ trợ nông nghiệp phải thực chất hơn. Chúng cần hướng đến đào tạo, chuyển giao công nghệ cho nông dân. Nâng cao năng lực quản lý cho các doanh nghiệp nông nghiệp. Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, hấp dẫn. Việc này thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Đó là con đường để đạt được phát triển bền vững nông nghiệp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ DANG THỊ THU HIẾN LUẬN ÁN TIEN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRI HÀ NOI - 2015 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ DANG THỊ THU HIẾN Chuyên ngành : Kinh tế chính trị Mã số : 62 31 01 01 LUẬN ÁN TIEN SĨ KINH TE CHÍNH TRI Người hướng dẫn khoa học: — 1. BO THE TÙNG 2. MAI THỊ THANH XUÂN bie HA NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tài liệu trong Luận án trung thực, bảo đảm tính khách quan.

Cac tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ rang. Hà Nội, ngày thang 01 năm 2015 Tác giả Đặng Thị Thu Hiền MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VA CHU VIET TẮTT.--2 2 +s+scc+x+sczc+2 i DANH MỤC CAC BANG, SƠ ĐỎ, BIÊU DO, HOP .cccccccccccsesesessseeseseseees iii MO DAU weeeeeccccccccececcscscscecescssscescscssstessssstessessestvscssstescscststscssitseststetesesstereass 1 Chuong 1: TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU LIEN QUAN DEN DE TÀI LUẬN AN wiececesecescsesescscscscscscssscstscusucecsesevesassssssssstssisuseseesecacscstssseseicetes 7 1. Tình hình nghiên cứu van dé. Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận về kinh tế hộ.

Nhóm các công trình nghiên cứu thực tiễn phát triển kinh tế nông hộ ở Việt 1. Những van dé đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.--:---- +s+sczc+xzs+s 19 Chương 2: XU HƯỚNG PHAT TRIEN KINH TE NÔNG HỘ LÊN SAN XUẤT LỚN TRONG KINH TE THỊ TRƯỜNG: NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VA KINH NGHIỆM. Một số van đề chung về kinh tế nông hộ. Khái niệm và đặc điểm của kinh tẾ nông hộ.

Những uu thé và giới hạn của kinh tế nông hộ. Xu hướng phát triển của kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn trong kinh tế CHL fƯỜNG.-- SH ng 0 re 40 2. Khái niệm và đặc trưng của NEN sản xuất ÏỚï. Kinh tế thị trường và sự can thiết của việc chuyển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn trong kinh té thị truOng .--e-©ce2©e£+EE+EEEEEEtEEEEEEEEEEtEEEkrrrrkerrrrerrek 43 2.

Các xu hướng chủ yếu phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn trong kinh 1/1819 nhổ. Điêu kiện cần thiết để chuyển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn trong kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Na1. 5555 Sc<csc+cscsx 61 2. Kinh nghiệm của các nước Chau A về chuyên kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn và bài học cho Việt Nam.

Sự phát triển kinh tế nông hộ theo hướng lên sản xuất lớn tại một số nước 2. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt ÍNQH1. s5 S«S+csecsserseeeers 70 Chương 3: QUÁ TRÌNH CHUYÊN KINH TẾ NÔNG HỘ LÊN SẢN XUẤT LỚN TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 DEN Sa. Tổng quan về chính sách, pháp luật liên quan đến nông nghiệp, nông thôn và nông dân ở Việt Nam.

Chính sách, pháp luật đối với nông nghiệp, nông thôn. Chính sách, pháp luật liên quan đến nông dân. Thực trạng xu hướng phát triển của kinh tế nông hộ từ năm 2000 đến A1. Xu hướng hình thành và phát triển kinh té trang trại.

Xu hướng phat triển kinh tế nông hộ theo hình thức liên kết ngang. Xu hướng phat triển kinh tế nông hộ theo các hình thức liên kết dọc. Những thành tựu, hạn chế trong phát triển kinh tế nông hộ theo hướng lên sản xuất lớn trong kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa. Những thành tựu CƠ ĐđH.

các St St St thrkvtttkrktrtrtrtrerrrrrrrrrrrrrrrrrkee 119 3. Han chế và nguyên Man cescccccscsscssccssssscssssssesssesssssesssssessssssesssessssueessseeessseeesses 126 Chương 4: QUAN DIEM VÀ GIẢI PHÁP THUC DAY KINH TE NÔNG HỘ PHÁT TRIÊN LÊN SAN XUẤT LỚN TRONG KTTT ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHIA ©3333. Tác động của bối cảnh mới đến xu hướng phát triển kinh tế nông hộ. 136 ALL TAC AGGsa.

Quan điểm về chuyền kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn trong kinh tế thi trường định hướng XHCN ở Việt Nam. Quan điểm của Đảng về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Quan điểm về phát triển kinh tế hộ nông dân lên sản xuất lớn trong kinh tế 4. Một số giải pháp chủ yếu thúc day kinht ế nông hộ lên s an xuất lớn trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

Đổi mới chính sách và luật pháp về đất dai theo hướng dam bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và nông đẪH. Phát triển các hợp tác xã và tổ hợp tác kiểu mới. Phát triển các mô hình liên kết gan sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông 4. Phát triển mạnh hình thức trang trại nông, lâm nghiệp, thủy sản.

Chuyén một bộ phận lớn nông hộ kinh doanh độc lập sang hoạt động ngành nghệ hoặc kiêm ng hẻ.2--©25¿2EEE+e9EEE+2EEEEE321221151122111121271112211111. Nâng cao vai trò Nhà nước trong quá trình chuyển kinh tế nông hộ lên sản XUAL DON SN EERh. + 2222112121 1E15121 211111211 1111111111111 010101 Hư 181 DANH MỤC CONG TRINH KHOA HOC CUA TÁC GIA LIÊN QUAN DEN LUAN AN oocecececesessccescscscscsssssssssesesesesavasasasassssssssesesecsvascscssssssssitecieeeecseaes 184 TAI LIEU THAM KHẢO.-- tt St S111 111 1581511511511 11 11 E1 1 1k rey 185 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT ASEAN : Association of Southeast Asian Nations ( Hiệp hội các quéc gia Dong Nam A) AFTA : Asean Free Trade Area (Khu vuc mau dich tu do Asean) AGPPS : Công ty Cô phần bảo vệ thực vật An Giang BVTV : Bảo vệ thực vật CN - XD : Công nghiệp - xây dựng CNH, HDH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTCP : Công ty Cé phan CDML : Cánh đồng mẫu lớn CNSH : Công nghệ sinh học DV : Dịch vụ ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long DBSH : Đồng bằng sông Hồng BTB : Bắc Trung Bộ GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GLOBALGAP_ : Global Good Agricultural Practice HTX : Hop tac xa HTXNN : Hợp tác xã nông nghiệp KH & CN : Khoa học va công nghệ KH - CN : Khoa hoc - Công nghệ KTH : Kinh tế hộ KT -XH : Kinh tế - xã hội LLSX : Lực lượng sản xuất LASUCO : Công ty Cổ phần mía đường Lam Sơn NN,LN, TS : Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản NN & PTNT : Nông nghiệp va Phát triển nông thôn THT : Tổ hợp tác TPP : Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement (Hiép dinh Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương) TLSX : Tư liệu sản xuất TNHH : Trach nhiệm hữu han USD : Đô la Mỹ VIÊT GAP : Vietnamese Good Agricultural Practices XHCN : Xã hội chu nghĩa TBCN : Tư bản chủ nghĩa ii DANH MỤC CAC BANG, SO DO, BIEU DO, HOP Bang 3.1: Bién động trang trai va lao động hộ chủ trang trại 2001 - 2012.2: Một số chỉ tiêu chủ yếu của kinh tế trang trại.3: Một số chỉ tiêu của khu vực HTX 2001-2014.4: Một số chi tiêu chủ yếu của AGPPS 201 1-2013.5: Mức tiết kiệm trung bình của hộ nông dân tham gia liên kết.6: Hiệu quả sản xuất vụ lúa Hè - Thu của mô hình so với ngoài mô hình .1: Chi phí va lợi nhuận theo quy mô diện tích tính trên 1 kg thóc, TAM 2006 1.1: Cấu trúc của liên kết dọc. Mong muốn của nông dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Vai trò HTX dưới góc nhìn của một Chủ nhiệm HTX. Tôi chủ động tìm đến công ty .----¿- 2 2+5£+Ee+EeEEeEEeEEerrrrrerrees 106 Hộp 3. Tran trở của một Chủ nhiệm HTX .-- 5-55 ++x++s+sexssexes 116 11 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử phát triển kinh tế thế giới, thời kỳ nào kinh tế hộ (KTH) gia đình cũng có vai trò quan trọng, kê cả tại các nước đã có nền công nghiệp hiện đại. Vai trò của kinh tế hộ không phải ở chỗ tạo ra năng suất lao động cao, hay giá trị gia tăng lớn; mà là ở chỗ nó làm được những việc mà các doanh nghiệp hay hợp tác xã, trang trai không làm được.

Chang hạn như, kinh tế nông hộ (KTNH) là lực lượng nuôi sống toàn xã hội về lương thực, thực phẩm; mức đầu tư cho KTNH thấp hon so với doanh nghiệp; hay KTNH linh hoạt hơn và dễ thích ứng với cơ chế thị trường hơn. Trên thực tế, tại Mỹ các hộ nông dân sử dụng 65% đất nông nghiệp nhưng tạo ra 70% giá trị nông sản phâm; tại Nhật Bản, kinh tế hộ cung cấp 100% nhu cầu về gạo, 81% nhu cầu lương thực, 98% nhu cầu về trứng, và 90% nhu cầu về rau quả [84]. Tại Việt Nam, với hơn 9,5 triệu hộ nông dân hàng năm tạo gần AO triệu tan lương thực, đóng góp khoảng 20% GDP và 30% tổng kim ngạch xuất khâu. Ké từ khi Đổi mới nền kinh tế, nhất là từ khi hộ gia đình được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ theo tinh thần Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị, KTH nói chung và hộ nông dân nói riêng đã có những thay đổi căn bản.

Hộ được Nhà nước giao việc quản lý và sử dụng lâu dài đất đai và các tư liệu sản xuất khác, được tự chủ trong sản xuất kinh doanh, và được toàn quyền điều hành sản xuất và sử dụng lao động, mua săm vật tư kỹ thuật, hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nhờ đó, sức sản xuất trong nông nghiệp được giải phóng, năng suất cây trồng, vật nuôi tăng lên, đời sống hộ nông dân được cải thiện. Chỉ tính 10 năm gần đây, SỐ lượng hộ kinh doanh cá thể tại khu vực nông thôn tăng với tốc độ giai đoạn sau (2007 - 2013) cao hơn giai đoạn trước (2001 - 2006). Lĩnh vực hoạt động của các hộ nông thôn ngày càng đa dạng, theo đó cơ cấu sản xuất và cơ câu thu nhập của hộ cũng có sự thay đổi theo hướng tích cực.

Tinh chat và quy mô của nền sản xuất hàng hóa ngày càng thê hiện rõ nét, trong đó nhiều hộ đã có nguồn vốn tích lũy khá, nhất là các hộ phi nông nghiệp. Đã có nhiều hộ nông dân khăng định được vị trí trong nền kinh tế thị trường, và có tác động lớn đến sự nghiệp xóa đói giảm nghèo bền vững tại các địa phương. Tuy nhiên, khi nền kinh tế bước vào giai đoạn toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thì kinh tế hộ nông dân đã bộc lộ giới hạn của nó, bất cập trước yêu cầu của nền kinh tế đó. Những giới hạn chính là: quy mô sản xuất manh mún, nhỏ lẻ; cơ cau nganh nghé lac hậu; thi trường tiêu thu san pham hạn hep và bi động; kiến thức và năng lực tiếp cận kinh tế thị trường và tiếp thu khoa học và công nghệ (KH & CN) của chủ hộ rất thấp.

Điều đó đòi hỏi phải tim một con đường phát triển mới cho KTNH dé dap ứng tốt hơn yêu cầu của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, hiện đại, và hội nhập quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án kinh tế chính trị phân tích xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Luận án "Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.

Luận án "Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn Việt Nam" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter