Luận án Tiến sĩ: Đảng bộ Hà Nội lãnh đạo kinh tế đối ngoại (1986-2006) của Nguyễn Thị Huyền Trang

Luận án tiến sĩ: Đảng bộ TP Hà Nội lãnh đạo kinh tế đối ngoại giai đoạn 1986-2006. Đánh giá vai trò, chính sách và thành tựu đạt được.

Chuyên ngành

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

238

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Đảng bộ Hà Nội Lãnh đạo Kinh tế Đối ngoại 1986 2006

Luận án tập trung phân tích sâu sắc vai trò lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hà Nội đối với kinh tế đối ngoại trong giai đoạn lịch sử 1986-2006. Đây là thời kỳ trọng yếu đánh dấu công cuộc Đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về các chủ trương, nghị quyết và chỉ đạo cụ thể của Đảng bộ Thủ đô. Sự lãnh đạo này đã định hình chính sách mở cửa, thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại. Giai đoạn này chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ của Hà Nội từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các quyết sách của Đảng bộ Hà Nội trực tiếp ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài (FDI Hà Nội), và các hình thức hợp tác kinh tế khác. Luận án làm rõ bối cảnh quốc tế và trong nước, đồng thời đánh giá những yếu tố tác động đến quá trình phát triển kinh tế đối ngoại của thành phố.

1.1. Bối cảnh Đổi mới và Hội nhập kinh tế quốc tế

Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới từ năm 1986. Bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi, xu hướng toàn cầu hóa kinh tế diễn ra mạnh mẽ. Các quốc gia tăng cường mở cửa và hội nhập quốc tế. Đảng bộ Hà Nội đã chủ động thích ứng, chuyển đổi tư duy lãnh đạo kinh tế. Chính sách mở cửa được triển khai, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế đối ngoại. Giai đoạn này đặt ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng có thách thức đối với sự phát triển kinh tế của Thủ đô. Sự định hướng đúng đắn là chìa khóa để tận dụng tối đa lợi thế hội nhập.

1.2. Vai trò tiên phong của Đảng bộ Hà Nội

Luận án làm rõ vai trò chủ đạo của Đảng bộ Hà Nội trong việc định hướng và chỉ đạo kinh tế đối ngoại. Đảng bộ đã ban hành nhiều nghị quyết kinh tế quan trọng. Các nghị quyết này đã cụ thể hóa đường lối Đổi mới của Đảng toàn quốc. Chúng tạo cơ sở pháp lý và định hướng chiến lược cho các hoạt động ngoại thương, thu hút đầu tư, hợp tác khoa học – kỹ thuật. Sự lãnh đạo này nhằm mục tiêu hiện đại hóa, phát triển kinh tế Thủ đô, nâng cao đời sống nhân dân. Nó thể hiện sự chủ động, sáng tạo của Đảng bộ trong việc thích ứng với tình hình mới.

II.Giai đoạn Đổi mới 1986 1995 Khởi sắc Kinh tế Đối ngoại

Giai đoạn 1986-1995 đánh dấu những bước đi đầu tiên nhưng đầy ý nghĩa của Đảng bộ Hà Nội trong việc lãnh đạo kinh tế đối ngoại. Thành phố chuyển mình từ nền kinh tế khép kín sang mở cửa. Các nghị quyết kinh tế của Đảng bộ đã tập trung vào việc phá bỏ cơ chế cũ, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xuất nhập khẩu. Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài được khởi động, mặc dù còn nhiều khó khăn. Sự chỉ đạo tập trung vào việc tạo lập môi trường thuận lợi, đào tạo nguồn nhân lực, và xây dựng hạ tầng cơ bản để đón nhận làn sóng đầu tư. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển vượt bậc sau này của kinh tế đối ngoại Hà Nội.

2.1. Chủ trương Nghị quyết của Đảng bộ Hà Nội

Đảng bộ Hà Nội đã ban hành nhiều chủ trương, nghị quyết kinh tế định hướng phát triển. Các văn kiện này tập trung vào việc khuyến khích xuất nhập khẩu hàng hóa. Việc mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa mặt hàng là ưu tiên. Đồng thời, Hà Nội bắt đầu thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Các chính sách đã tạo khung pháp lý để doanh nghiệp nước ngoài có thể đầu tư tại Thủ đô. Đó là bước khởi đầu cho chính sách mở cửa và hội nhập.

2.2. Đẩy mạnh Xuất nhập khẩu Thu hút vốn đầu tư

Đảng bộ đã chỉ đạo quyết liệt các hoạt động đẩy mạnh xuất nhập khẩu. Các doanh nghiệp được khuyến khích tìm kiếm thị trường quốc tế. Hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng được tăng cường. Dù còn ở quy mô nhỏ, nhiều dự án FDI Hà Nội đầu tiên đã xuất hiện. Việc hợp tác khoa học – kỹ thuật và chuyển giao công nghệ cũng được chú trọng. Đây là những nền tảng quan trọng cho sự phát triển kinh tế đối ngoại sau này.

III.Hội nhập Quốc tế 1996 2006 Đảng bộ Hà Nội Mở rộng KTĐN

Giai đoạn 1996-2006 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại của Hà Nội. Sau một thập kỷ Đổi mới, Đảng bộ Hà Nội tiếp tục đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Các yếu tố mới như gia nhập AFTA, đàm phán WTO đã tác động mạnh mẽ. Đảng bộ đã đưa ra những chủ trương táo bạo nhằm cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh. Chỉ đạo tập trung vào việc thu hút FDI chất lượng cao, phát triển dịch vụ thu ngoại tệ, và đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu. Điều này đã giúp Hà Nội khẳng định vị thế là trung tâm kinh tế đối ngoại hàng đầu cả nước, đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP toàn thành phố.

3.1. Yếu tố tác động và Chủ trương mới

Giai đoạn này chứng kiến nhiều yếu tố quốc tế và trong nước tác động. Sự hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hơn đòi hỏi các chủ trương mới. Đảng bộ Hà Nội đã ban hành nhiều nghị quyết kinh tế nhấn mạnh việc nâng cao hiệu quả. Focus chuyển sang chất lượng đầu tư, tính bền vững của các dự án. Việc này giúp Hà Nội thích ứng tốt hơn với môi trường cạnh tranh toàn cầu, đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.

3.2. Nâng cao hiệu quả FDI Phát triển dịch vụ

Đảng bộ Hà Nội tiếp tục chỉ đạo tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Các chính sách ưu đãi được cải thiện, tạo thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư. Đặc biệt, việc thu hút FDI Hà Nội hướng tới các ngành công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn. Bên cạnh đó, các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ như du lịch, tài chính ngân hàng cũng được quan tâm phát triển. Hoạt động xuất nhập khẩu tiếp tục được mở rộng cả về quy mô và chủng loại hàng hóa.

IV.Chỉ đạo Xuất nhập khẩu Thu hút FDI của Đảng bộ Hà Nội

Hai trụ cột chính của kinh tế đối ngoại Hà Nội trong giai đoạn nghiên cứu là xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài. Luận án đi sâu phân tích cách thức Đảng bộ Hà Nội đã lãnh đạo, chỉ đạo hai lĩnh vực này. Đối với xuất nhập khẩu, Đảng bộ đã định hướng đa dạng hóa thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm. Các nghị quyết kinh tế đã cụ thể hóa mục tiêu và giải pháp tăng trưởng thương mại. Về thu hút FDI, Đảng bộ Hà Nội đã triển khai nhiều chính sách ưu đãi, cải thiện môi trường đầu tư, từ đó biến Hà Nội thành một điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư quốc tế. Những nỗ lực này đã mang lại những thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của thành phố.

4.1. Chính sách và Thành tựu trong Xuất nhập khẩu

Đảng bộ Hà Nội đã có các chính sách rõ ràng để thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu. Các nghị quyết kinh tế thường xuyên đề cập đến mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu được mở rộng, bao gồm cả các thị trường truyền thống và mới. Các mặt hàng xuất khẩu cũng được đa dạng hóa, nâng cao chất lượng. Hoạt động nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước. Thành tựu trong lĩnh vực này thể hiện qua kim ngạch thương mại tăng trưởng ổn định, góp phần vào cân bằng cán cân thanh toán của thành phố.

4.2. Quản lý và Phát triển nguồn vốn FDI Hà Nội

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một ưu tiên hàng đầu. Đảng bộ Hà Nội đã chỉ đạo xây dựng khung pháp lý thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính. Điều này tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn. Các dự án FDI Hà Nội không chỉ mang lại vốn mà còn công nghệ, kinh nghiệm quản lý. Đảng bộ đã quản lý chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả đầu tư, đồng thời hạn chế những tác động tiêu cực. Thành công trong thu hút FDI đã thay đổi diện mạo kinh tế Thủ đô.

V.Đánh giá Kinh nghiệm Lãnh đạo Phát triển Kinh tế Đối ngoại

Phần cuối luận án đưa ra những nhận xét khách quan về ưu điểm và hạn chế trong công tác lãnh đạo của Đảng bộ Hà Nội. Các ưu điểm nổi bật bao gồm sự nhạy bén trong việc nắm bắt xu thế, chủ động ban hành các nghị quyết kinh tế phù hợp, và quyết tâm thực hiện chính sách mở cửa. Tuy nhiên, cũng có những hạn chế nhất định về cơ chế, phối hợp, và năng lực cán bộ ở một số thời điểm. Từ những đánh giá này, nghiên cứu đúc rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những bài học này không chỉ có giá trị lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ để Đảng bộ Hà Nội tiếp tục hoàn thiện vai trò lãnh đạo trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.

5.1. Ưu điểm và Hạn chế trong Lãnh đạo

Công tác lãnh đạo của Đảng bộ Hà Nội đã đạt được nhiều ưu điểm. Đảng bộ đã có tầm nhìn chiến lược, chủ động trong việc đề ra các nghị quyết kinh tế. Việc nắm bắt xu thế hội nhập kinh tế quốc tế là điểm mạnh. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế. Đó là sự thiếu đồng bộ trong thể chế, công tác phối hợp giữa các ban ngành chưa thực sự hiệu quả. Năng lực của một số cán bộ quản lý còn cần được nâng cao để đáp ứng yêu cầu mới.

5.2. Các Bài học kinh nghiệm quý báu

Luận án đúc kết nhiều kinh nghiệm then chốt. Việc nhận thức đúng và đầy đủ tầm quan trọng của kinh tế đối ngoại là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ và hiệu quả quản lý nhà nước là cần thiết. Phát triển kinh tế đối ngoại phải gắn liền với hội nhập kinh tế quốc tế. Cần kết hợp chặt chẽ thị trường trong nước với thị trường quốc tế. Việc phát huy hiệu quả công tác đối ngoại cũng rất quan trọng, đảm bảo an ninh quốc gia và mục tiêu phát triển bền vững.

VI.Thách thức Hướng đi mới cho Kinh tế Đối ngoại Hà Nội

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập sâu rộng, kinh tế đối ngoại Hà Nội đối mặt với nhiều thách thức mới. Đảng bộ Hà Nội cần tiếp tục đổi mới tư duy lãnh đạo, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp và sản phẩm của Thủ đô. Phát triển bền vững và đảm bảo an ninh quốc gia là những mục tiêu không thể tách rời trong các chiến lược kinh tế đối ngoại. Các hướng đi mới bao gồm việc tập trung vào các ngành công nghệ cao, kinh tế số, và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đảng bộ sẽ tiếp tục đóng vai trò định hướng chiến lược, tạo môi trường thuận lợi để Hà Nội giữ vững vị thế là đầu tàu kinh tế đối ngoại, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước.

6.1. Đối mặt với Cạnh tranh Toàn cầu

Kinh tế đối ngoại Hà Nội sẽ tiếp tục đối mặt với cạnh tranh toàn cầu gay gắt. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm Hà Nội là nhiệm vụ cấp thiết. Đảng bộ Hà Nội cần tiếp tục chỉ đạo các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp. Đầu tư vào đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cao là hướng đi chiến lược. Chính sách mở cửa cần tiếp tục được hoàn thiện để thu hút các nguồn lực chất lượng cao.

6.2. Phát triển bền vững và An ninh Quốc gia

Mục tiêu phát triển bền vững và đảm bảo an ninh quốc gia phải luôn song hành với kinh tế đối ngoại. Đảng bộ Hà Nội sẽ tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo việc cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, phát triển xã hội. Hội nhập kinh tế quốc tế cần thận trọng, đảm bảo không ảnh hưởng đến chủ quyền và lợi ích quốc gia. Các nghị quyết kinh tế trong tương lai sẽ tiếp tục nhấn mạnh sự hài hòa giữa các yếu tố này.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đảng bộ thành phố hà nội lãnh đạo kinh tế đối ngoại từ năm 1986 đến năm 2006

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (238 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _________________________ NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI LÃNH ĐẠO KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2006 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _________________________ NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI LÃNH ĐẠO KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2006 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS. TRẦN KIM ĐỈNH HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Trần Kim Đỉnh. Các số liệu trong luận án là trung thực, bảo đảm tính khách quan.

Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Tác giả luận án Nguyễn Thị Huyền Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ADB : Ngân hàng phát triển châu Á APEC : Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương BCHTW : Ban Chấp hành Trung ương CNH : Công nghiệp hoá EC : Uỷ ban châu Âu FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm trong nước HĐH : Hiện đại hoá IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế KTĐN : Kinh tế đối ngoại NGO : Tổ chức phi chính phủ NXB : Nhà xuất bản ODA : Viện trợ phát triển chính thức TBCN : Tư bản chủ nghĩa TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân UNDP : Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc WB : Ngân hàng thế giới XHCN : Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu. Đóng góp khoa học của luận án. Kết cấu của luận án.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Nhóm các công trình nghiên cứu về kinh tế đối ngoại. Nhóm các công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động kinh tế đối ngoại.

Nhóm các công trình nghiên cứu về kinh tế đối ngoại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu và những vấn đề luận án tập trung giải quyết. Kết quả nghiên cứu. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết.

31 Tiểu kết chương 1. ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 1995. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự lãnh đạo phát triển kinh tế đối ngoại của Đảng bộ Thành phố Hà Nội và chủ trương của Đảng bộ Thành phố Hà Nội. Những yếu tố ảnh hưởng.

Chủ trương của Đảng bộ Thành phố Hà Nội về kinh tế đối ngoại. Đảng bộ Thành phố Hà Nội chỉ đạo kinh tế đối ngoại từ năm 1986 đến năm 1995. Chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động xuất - nhập khẩu. Chỉ đạo thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Chỉ đạo hợp tác khoa học - kỹ thuật và chuyển giao công nghệ. Chỉ đạo hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ. 80 Tiểu kết chương 2. ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI LÃNH ĐẠO MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2006.

Chủ trương đẩy mạnh phát triển kinh tế đối ngoại của Đảng bộ Thành phố Hà Nội từ năm 1996 đến năm 2006. Yếu tố mới tác động đến sự phát triển kinh tế đối ngoại Hà Nội. Chủ trương đẩy mạnh kinh tế đối ngoại của Đảng bộ Thành phố Hà Nội. Sự chỉ đạo đẩy mạnh kinh tế đối ngoại của Đảng bộ Thành phố Hà Nội.

Chỉ đạo mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất - nhập khẩu 105 3. Chỉ đạo tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Chỉ đạo đẩy mạnh hợp tác khoa học - kỹ thuật và chuyển giao công nghệ. Chỉ đạo phát triển một số hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ.

127 Tiểu kết chương 3. NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM. Một số nhận xét. Ưu điểm và nguyên nhân.

Hạn chế và nguyên nhân. Một số kinh nghiệm. Nhận thức đúng và đầy đủ về tầm quan trọng của kinh tế đối ngoại đối với phát triển kinh tế của Hà Nội. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ thành phố, hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh tế đối ngoại.

Chú trọng phát triển kinh tế đối ngoại gắn với hội nhập kinh tế quốc tế, kết hợp chặt chẽ thị trường trong nước với thị trường quốc tế161 4. Phát huy hiệu quả của công tác đối ngoại phục vụ hoạt động kinh tế đối ngoại. Tăng cường các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm thúc đẩy kinh tế đối ngoại phát triển. Phát triển kinh tế đối ngoại phải gắn liền với nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc gia và mục tiêu phát triển bền vững.

169 Tiểu kết chương 4 .175 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .180 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài Cuối thập niên 80, đầu thập niên 90 (thế kỷ XX), cách mạng khoa học - công nghệ trên thế giới tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tạo ra những bước nhảy vọt về chất, thúc đẩy sản xuất vật chất, tạo ra nhiều ngành kinh tế mới. Nền sản xuất vật chất và đời sống xã hội của các nước trong cộng đồng quốc tế diễn ra quá trình quốc tế hóa, toàn cầu hóa sâu sắc. Toàn cầu hóa kinh tế nổi lên như một xu hướng định hướng, dẫn dắt quá trình phát triển của thế giới.

Mặt khác, toàn cầu hóa kinh tế dẫn đến xu thế mở cửa và hội nhập của mỗi quốc gia vào cộng đồng quốc tế, đòi hỏi các quốc gia phải cải cách thể chế và cơ cấu lại nền kinh tế để có sức mạnh trong cạnh tranh. Đây là quá trình mang lại những cơ hội và xung lực cho phát triển, đồng thời cũng đặt ra những thách thức gay gắt đối với nền kinh tế tất cả các nước, trước hết là các nước đang phát triển và chậm phát triển. Trong xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa đang là chủ đạo, cách mạng khoa học - công nghệ làm thay đổi toàn bộ nền sản xuất, trở thành động lực của sự phát triển, buộc mỗi quốc gia, dân tộc phải mở cửa, tham gia hội nhập kinh tế để phát huy có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế của mình, tranh thủ vị trí có lợi nhất trong phân công lao động và hợp tác quốc tế, nâng cao sức mạnh của nền kinh tế thì hoạt động kinh tế đối ngoại (KTĐN) ngày càng trở nên vô cùng quan trọng, có những đóng góp to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Là một tất yếu khách quan bắt nguồn từ những khác biệt giữa các nước về điều kiện tự nhiên, về trình độ phát triển khoa học - kỹ thuật, KTĐN đã trở thành một yếu tố không thể thiếu trong quá trình tái sản xuất xã hội, góp phần quyết định đến nhịp độ xây dựng và phát triển kinh tế.

Vì vậy, mở rộng và phát triển các quan hệ KTĐN, nâng cao hiệu quả của hoạt động KTĐN là những đòi hỏi khách quan của mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, trên cơ sở của nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nhỏ, lạc hậu, năng suất lao động thấp, tích lũy từ nội bộ nền kinh tế còn thấp, sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội, thì việc tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài có tầm quan trọng đặc biệt. Nhận thức được điều đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đã 1 chủ trương tập trung mọi nguồn lực cho phát triển KTĐN. Nhờ đó, KTĐN đã có bước phát triển, góp phần tích cực vào thắng lợi của sự nghiệp đổi mới, đẩy nhanh nhịp độ công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH), thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thế và lực của Việt Nam trên trường quốc tế.

Trong công cuộc đổi mới, Đảng chủ trương tập trung nhiều nguồn lực cho việc đổi mới, mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động KTĐN. Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới, có phần đánh giá thực tiễn trước khi xác định phương hướng, nhiệm vụ của hoạt động KTĐN, nêu rõ những tư tưởng chỉ đạo, phương châm và cách thức thực hiện. Thời kỳ này Đảng đã ban hành nhiều Nghị quyết có liên quan và Nghị quyết chuyên đề về hoạt động KTĐN như: Nghị quyết số 13 - NQ/TW của Bộ Chính trị năm 1988, Nghị quyết số 06 - NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (BCHTƯ) Đảng (khóa VI) năm 1989, Nghị quyết 03 - NQ/TW của BCHTƯ Đảng (khóa VII) năm 1992, Nghị quyết số 01/NQ - TW của Bộ Chính trị năm 1996, Nghị quyết số 07 - NQ/TW của Bộ Chính trị năm 2001. Các Văn kiện của Đảng gắn việc đổi mới, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động KTĐN với “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” là một bước phát triển về lý luận, vừa kế thừa những luận điểm ở các Đại hội trước, vừa là bước hoàn thiện có tính đột phá nhằm đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng và bản thân nền kinh tế.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nền kinh tế Việt Nam từng bước hội nhập vào kinh tế quốc tế, góp phần tích cực thúc đẩy kinh tế - xã hội thoát ra khỏi khủng hoảng và có bước phát triển ổn định, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Hà Nội - Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo và giao dịch quốc tế. Hà Nội có vị trí địa lý thuận lợi, nơi hội tụ nhiều tiềm năng cho sự phát triển so với nhiều thành phố khác. Vì vậy, Nghị quyết của Bộ Chính trị (15 - 12 - 2000) về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô, giai đoạn 2001 - 2010, nhấn mạnh: “Hà Nội là trái tim của cả nước, đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án: Đảng bộ Hà Nội lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1986-2006" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Đảng bộ TP Hà Nội lãnh đạo kinh tế đối ngoại giai đoạn 1986-2006. Đánh giá vai trò, chính sách và thành tựu đạt được.

Luận án "Luận án: Đảng bộ Hà Nội lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1986-2006" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án: Đảng bộ Hà Nội lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1986-2006" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án: Đảng bộ Hà Nội lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1986-2006" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.

Luận án "Luận án: Đảng bộ Hà Nội lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1986-2006" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án: Đảng bộ Hà Nội lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1986-2006" có 238 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án: Đảng bộ Hà Nội lãnh đạo kinh tế đối ngoại 1986-2006" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter