Luận án tiến sĩ về phát triển kinh tế biển tỉnh Quảng Bình 2019
Luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị phát triển kinh tế biển Quảng Bình. Nghiên cứu liên kết vùng Bắc Trung Bộ, đề xuất chính sách.
Kinh tế chính trị
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
172
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Phát triển Kinh tế biển Quảng Bình Cơ sở Lý luận
Luận án tiến sĩ này nghiên cứu về phát triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình. Trọng tâm là trong bối cảnh liên kết vùng Bắc Trung Bộ. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận là nền tảng quan trọng. Các khái niệm cơ bản về kinh tế biển được phân tích. Đặc điểm phát triển kinh tế biển trong liên kết vùng cũng được làm rõ. Vai trò của liên kết vùng đối với sự phát triển kinh tế biển của địa phương được nhấn mạnh. Luận án cũng tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và trong nước. Những bài học này cung cấp định hướng giá trị cho Quảng Bình.
1.1. Khái niệm và Đặc điểm Kinh tế biển Quảng Bình
Kinh tế biển bao gồm các hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên biển. Phạm vi không gian kinh tế biển rất rộng lớn. Quảng Bình có vị trí địa lý chiến lược. Bờ biển dài với tài nguyên đa dạng. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng sâu sắc. Phát triển kinh tế biển Quảng Bình cần tầm nhìn toàn diện. Việc này bao gồm cả bảo vệ môi trường biển.
1.2. Vai trò của Liên kết vùng trong Kinh tế biển
Liên kết vùng tạo ra sức mạnh tổng hợp. Các địa phương cùng khai thác lợi thế so sánh. Quảng Bình cần liên kết chặt chẽ với các tỉnh Bắc Trung Bộ. Sự hợp tác này tối ưu hóa nguồn lực. Liên kết vùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Nó cũng giúp giải quyết các thách thức chung về hạ tầng và môi trường. Mục tiêu là phát triển Kinh tế biển Quảng Bình mạnh mẽ hơn.
1.3. Kinh nghiệm Phát triển Kinh tế biển từ thực tiễn
Nhiều quốc gia đã thành công trong phát triển kinh tế biển. Bài học về quy hoạch không gian biển là rất quan trọng. Đầu tư đồng bộ vào hạ tầng biển cũng cần thiết. Phát triển cảng biển, du lịch biển, nuôi trồng thủy sản cần chiến lược rõ ràng. Việt Nam cũng có những mô hình liên kết vùng hiệu quả. Các kinh nghiệm này là kim chỉ nam cho Quảng Bình. Quảng Bình có thể học hỏi để xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế biển riêng.
II.Thực trạng Kinh tế biển Quảng Bình Liên kết vùng
Thực trạng phát triển kinh tế biển Quảng Bình được đánh giá chi tiết. Giai đoạn 2010-2017 là trọng tâm phân tích. Các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng lớn. Những điều kiện này tác động đến định hướng phát triển. Thực trạng các ngành kinh tế biển chủ lực được xem xét cụ thể. Năng lực liên kết vùng Bắc Trung Bộ của tỉnh cũng được khảo sát. Việc này cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện trạng.
2.1. Đặc điểm tự nhiên xã hội ảnh hưởng Kinh tế biển
Quảng Bình có bờ biển dài khoảng 116 km. Vị trí là cửa ngõ giao thông quan trọng. Tài nguyên biển, hệ sinh thái đa dạng. Các yếu tố này là nền tảng cho Kinh tế biển Quảng Bình. Tuy nhiên, tỉnh cũng đối mặt với thiên tai. Biến đổi khí hậu gây ra những thách thức đáng kể. Đặc điểm dân số và lao động cũng ảnh hưởng đến phát triển.
2.2. Hiện trạng ngành Ngư nghiệp Nuôi trồng thủy sản
Ngư nghiệp Quảng Bình đã có những bước phát triển. Số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản tăng lên. Sản lượng khai thác cũng ghi nhận tăng trưởng ổn định. Nuôi trồng thủy sản Quảng Bình đa dạng về hình thức. Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản đều tăng. Giá trị sản xuất ngành này đóng góp đáng kể vào GRDP của tỉnh. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế về công nghệ và quy mô.
2.3. Phát triển Du lịch biển Cảng biển Quảng Bình
Du lịch biển Quảng Bình có tiềm năng lớn. Số lượt khách du lịch đến tỉnh tăng trưởng mạnh mẽ. Doanh thu du lịch biển đóng góp vào ngân sách địa phương. Cảng biển Quảng Bình đóng vai trò cửa ngõ hàng hải. Dịch vụ cảng cá mang lại nguồn thu ổn định. Vận tải biển cũng có những bước phát triển tích cực. Hạ tầng biển đang dần được cải thiện nhưng còn thiếu đồng bộ. Cần Chiến lược phát triển kinh tế biển tổng thể hơn.
III.Ngành Kinh tế biển Quảng Bình Thách thức Hạn chế
Phát triển Kinh tế biển Quảng Bình đối mặt với nhiều hạn chế. Những vấn đề này cần được nhận diện và giải quyết. Hạn chế xuất phát từ nội tại và từ năng lực liên kết vùng. Các ngành kinh tế biển chưa phát huy tối đa tiềm năng. Nguồn lực đầu tư còn phân tán. Việc xác định các thách thức là bước đầu tiên để đề xuất giải pháp hiệu quả. Luận án đi sâu phân tích những tồn tại này.
3.1. Hạn chế về Hạ tầng biển và nguồn lực
Hạ tầng biển Quảng Bình chưa đồng bộ. Năng lực cảng biển còn hạn chế. Đầu tư vào logistics và vận tải biển chưa đủ mạnh. Nguồn lực cho nghiên cứu và ứng dụng công nghệ còn thiếu. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm chưa cao. Việc thiếu vốn và công nghệ hiện đại là rào cản. Điều này làm chậm quá trình phát triển Kinh tế biển Quảng Bình.
3.2. Năng lực liên kết vùng còn yếu
Liên kết vùng Bắc Trung Bộ chưa thực sự hiệu quả. Các tỉnh chưa tạo được sức mạnh tổng hợp. Thiếu cơ chế phối hợp rõ ràng. Thông tin thị trường chưa được chia sẻ tốt. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển chung của toàn vùng. Nguồn lực phát triển bị phân tán. Việc tận dụng lợi thế vùng còn hạn chế. Khó khăn trong việc tạo ra chuỗi giá trị chung.
3.3. Các vấn đề môi trường và bền vững
Phát triển kinh tế biển đối mặt với vấn đề môi trường. Khai thác tài nguyên chưa thực sự bền vững. Ô nhiễm môi trường biển có nguy cơ gia tăng. Biến đổi khí hậu cũng tác động tiêu cực đến khu vực. Năng lực quản lý môi trường cần được nâng cao. Cần các giải pháp bảo vệ tài nguyên biển hiệu quả. Đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường biển Quảng Bình là cấp thiết.
IV.Chiến lược Phát triển Kinh tế biển Quảng Bình bền vững
Bối cảnh mới tạo ra cả cơ hội và thách thức. Quảng Bình cần một chiến lược phát triển rõ ràng. Tầm nhìn đến năm 2030 được đề ra. Phát triển bền vững là mục tiêu xuyên suốt. Chiến lược này tích hợp các giải pháp toàn diện. Nó hướng đến nâng cao năng lực cạnh tranh. Mục tiêu là biến Kinh tế biển Quảng Bình thành động lực tăng trưởng. Đồng thời bảo vệ môi trường và tài nguyên biển.
4.1. Bối cảnh mới và Tầm nhìn phát triển
Cách mạng công nghiệp 4.0 tác động mạnh mẽ. Các hiệp định thương mại mới mở ra thị trường. Quảng Bình cần chủ động thích ứng với bối cảnh này. Định hướng phát triển kinh tế xanh được ưu tiên. Tầm nhìn đến năm 2030 là xây dựng Quảng Bình thành trung tâm du lịch biển. Phát triển cảng biển và dịch vụ vận tải biển cũng là trọng điểm. Việc này đòi hỏi Chiến lược phát triển kinh tế biển dài hạn.
4.2. Quan điểm trọng tâm Phát triển Kinh tế biển
Phát triển kinh tế biển là trọng tâm của tỉnh. Chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển mũi nhọn. Bảo vệ môi trường biển là yếu tố cốt lõi. Tăng cường liên kết vùng Bắc Trung Bộ. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân vùng biển. Quan điểm này hướng tới sự hài hòa. Đảm bảo phát triển Kinh tế biển Quảng Bình toàn diện.
4.3. Định hướng ngành Kinh tế biển chủ lực
Du lịch biển Quảng Bình sẽ trở thành ngành kinh tế chủ lực. Phát triển các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp. Ngư nghiệp và Nuôi trồng thủy sản chuyển dịch theo hướng hiện đại. Phát triển Cảng biển Quảng Bình thành trung tâm logistic. Dịch vụ vận tải biển được ưu tiên. Xây dựng thương hiệu sản phẩm biển Quảng Bình. Phát triển đa dạng hóa các sản phẩm kinh tế biển.
V.Giải pháp Liên kết vùng Đẩy mạnh Kinh tế biển Quảng Bình
Các giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm phát triển Kinh tế biển Quảng Bình. Mục tiêu là phát triển hiệu quả và bền vững. Liên kết vùng là chìa khóa để hiện thực hóa các mục tiêu. Các chính sách và đầu tư cần được thực hiện đồng bộ. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ. Từ trung ương đến địa phương và các tỉnh lân cận. Các giải pháp này tập trung vào nhiều lĩnh vực.
5.1. Nâng cao Hạ tầng biển và Logistic
Đầu tư nâng cấp Hạ tầng biển, Cảng biển Quảng Bình. Phát triển hệ thống logistic đồng bộ, hiện đại. Cải thiện mạng lưới giao thông kết nối. Thu hút đầu tư vào vận tải biển. Tăng cường kết nối hạ tầng số cho vùng ven biển. Điều này giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm biển.
5.2. Tăng cường Liên kết vùng Bắc Trung Bộ
Xây dựng cơ chế liên kết vùng Bắc Trung Bộ rõ ràng. Phối hợp quy hoạch không gian biển giữa các tỉnh. Chia sẻ thông tin và kinh nghiệm phát triển. Thúc đẩy hợp tác đầu tư và thương mại. Tạo chuỗi giá trị sản phẩm biển chung. Điều này tạo điều kiện cho các ngành Ngư nghiệp Quảng Bình, Nuôi trồng thủy sản Quảng Bình và Du lịch biển Quảng Bình phát triển đồng bộ. Liên kết vùng là động lực quan trọng.
5.3. Phát triển nguồn nhân lực và Khoa học công nghệ
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Ứng dụng khoa học công nghệ vào Ngư nghiệp và Nuôi trồng thủy sản. Phát triển các công nghệ du lịch thông minh. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về biển. Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong kinh tế biển. Việc này đảm bảo sự phát triển bền vững. Nâng cao trình độ và năng lực cho cộng đồng biển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (172 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THANH TÙNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG LIÊN KẾT VÙNG BẮC TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THANH TÙNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG LIÊN KẾT VÙNG BẮC TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS,TS Vũ Thanh Sơn 2. TS Lê Thị Thúy Nga HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả luận án Trần Thanh Tùng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ LIÊN KẾT KINH TẾ VÙNG 8 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài đã công bố 8 1. Các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước 17 1. Những khoảng trống và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 32 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TRONG LIÊN KẾT VÙNG 34 2.
Các khái niệm cơ bản liên quan 34 2. Đặc điểm và nội dung của phát triển kinh tế biển trong liên kết vùng 43 2. Vai trò của liên kết vùng đối với phát triển kinh tế biển của địa phương trong vùng 47 2. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển kinh tế biển trong liên kết vùng và bài học cho tỉnh Quảng Bình 50 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG LIÊN KẾT VÙNG BẮC TRUNG BỘ 70 3.
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình trong liên kết vùng Bắc Trung Bộ 70 3. Thực trạng phát triển một số ngành kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình trong liên kết vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 -2017 77 3. Những hạn chế của phát triển kinh tế biển tỉnh Quảng Bình trong liên kết vùng Bắc Trung Bộ và vấn đề đặt ra cần giải quyết 113 CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG LIÊN KẾT VÙNG BẮC TRUNG BỘ ĐẾN NĂM 2030 120 4. Bối cảnh mới tác động đến sự phát triển kinh tế biển trong liên kết vùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 120 4.
Quan điểm phát triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình trong liên kết vùng Bắc Trung Bộ 122 4. Những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình trong liên kết vùng Bắc Trung Bộ 125 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA Hiệp định khu vực tự do thương mại các quốc gia Đông Nam Á AKFTA Hiệp định khu vực tự do thương mại các quốc gia Đông Nam Á - Hàn Quốc APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương ASEM Diễn đàn hợp tác Á - Âu BOT Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao BT Hợp đồng xây dựng - chuyển giao CNH Công nghiệp hóa DWT Đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu thủy tính bằng tấn chiều dài GDP Tổng sản phẩm quốc nội GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn GVA Tổng giá trị gia tăng HĐH Hiện đại hóa HTX Hợp tác xã KCN Khu công nghiệp MICE Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, khen thưởng, hội thảo, triển lãm NN&PTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn ODA Viện trợ phát triển chính thức PPP Mô hình hợp tác công - tư SXTM Sản xuất thương mại TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân WTO Tổ chức thương mại thế giới CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3. Tổng sản phẩm và cơ cấu GRDP phân theo khu vực kinh tế của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2016 73 Bảng 3. Số lượng tàu có động cơ khai thác thủy sản của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2017 77 Bảng 3.
Sản lượng và giá trị khai thác thủy sản của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2017 78 DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Trang Hình 2. Khái niệm về kinh tế biển 35 Biểu đồ 3. Tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010-2017 72 Biểu đồ 3. Cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 -2017 74 Biểu đồ 3.
Diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010- 2016 theo phương thức nuôi trồng 81 Biểu đồ 3. Sản lượng nuôi trồng thủy sản của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2017 82 Biểu đồ 3. Giá trị sản xuất của lĩnh vực nuôi trồng thủy sản Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2017 (theo giá so sánh 2010) 83 Biểu đồ 3.6: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của chế biến thủy sản của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2016 85 Biểu đồ 3. Giá trị thu từ dịch vụ cảng cá của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009 -2016 87 Biểu đồ 3.
Cơ cấu thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo nguồn thu của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 -2016 88 Biểu đồ 3. Số lượt khách du lịch đến tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 -2017 90 Biểu đồ 3. Giá trị doanh thu du lịch và đóng góp của du lịch tỉnh Quảng Bình cho ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2017 91 Biểu đồ 3. Doanh thu vận tải đường thủy và kho bãi của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 -2017 94 Biểu đồ 3.
Phạm vi liên kết của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 105 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Quảng Bình là địa phương có thế mạnh về biển, với bờ biển dài 116, 04 km với 5 cửa sông, trong đó có hai cửa sông lớn, có cảng Nhật Lệ, cảng Gianh, cảng Hòn La, Vịnh Hòn La có diện tích mặt nước 4km2, có độ sâu trên 15 mét và xung quanh có các đảo che chắn: Hòn La, Hòn Cọ, Hòn Chùa có thể cho phép tàu 3-5 vạn tấn vào cảng mà không cần nạo vét. Bờ biển có nhiều thắng cảnh đẹp, cùng với thềm lục địa rộng gấp 2,6 lần diện tích đất liền tạo cho Quảng Bình có một ngư trường rộng lớn với trữ lượng khoảng 10 vạn tấn và phong phú về loài (1650 loài). Quảng Bình nằm trên trục Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh, gần kề với đường xuyên Á qua quốc lộ 12A và Cửa khẩu quốc tế Cha Lo (thông thương với Lào) là điều kiện thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội với các nước trong khu vực.
Với lợi thế rất thuận lợi để phát triển kinh tế biển nhưng trong những năm qua, kinh tế biển ở tỉnh Quảng Bình vẫn mang đậm tính chất khai thác nhỏ, thiếu chiến lược phát triển đồng bộ, chưa phát huy và đánh thức hết tiềm năng, thế mạnh của biển phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế, xã hội và an ninh - quốc phòng. Kinh tế biển vẫn còn nhỏ bé về quy mô, còn bất hợp lý về cơ cấu ngành nghề. Điều đáng chú ý là việc phát triển kinh tế biển chưa gắn với liên kết kinh tế vùng, do vậy chưa tạo ra mối liên kết kinh tế, phát huy được lợi thế so sánh, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh.Việc thiếu sự gắn kết với kinh tế vùng đã làm giảm hiệu quả và gây sự lãng phí nguồn lực phát triển. Trong quá trình khai thác, xây dựng, phát triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Bình đã bộc lộ nhiều bất cập của việc thiếu sự liên kết của chính các tác nhân trong quá trình đó, dẫn đến hiệu quả kinh tế chưa cao, thiếu sự liên kết với kinh tế vùng làm cho kinh tế biển không thực sự trở thành động lực và 2 tác động lan toả đến các lĩnh vực khác.
Trong xu hướng liên kết kinh tế và hợp tác hiện nay, việc lựa chọn thế mạnh để phát triển và liên kết kinh tế là yêu cầu bắt buộc đối với tỉnh Quảng Bình, điều đó xuất phát từ hạn chế của các nguồn lực về tài chính, nhân lực, khoa học công nghệ. của địa phương. Hơn nữa, do phải tập trung nguồn lực cho một số mục tiêu trước mắt, nhằm tạo sự đột phá mạnh và sức lan tỏa rộng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nên không có đủ nguồn lực cho tất cả các lĩnh vực. Vì vậy, Quảng Bình không thể đứng ngoài xu hướng mở rộng không gian và liên kết kinh tế để tận dụng tối đa các nguồn ngoại lực đảm bảo tính liên tục của sự phát triển.
Nhìn dưới khía cạnh các khâu liên tục của một chuỗi phát triển cho bất cứ ngành kinh tế biển cụ thể nào cũng phải được thực hiện đồng thời và tổng thể trên ba phương diện: i) khai thác vùng không gian biển (mặt biển, dưới biển, bầu trời trên biển); ii) khai thác vùng bờ biển (các cảng biển, bãi biển, khu kinh tế ven biển); iii) các lĩnh vực " hậu cần" cho kinh tế biển và các khu kết nối (vận tải biển, dịch vụ biển, chế biến sản phẩm khai thác biển, khoa học công nghệ, kết nối du lịch biển với tuyến du lịch đất liền, thị trường cho đầu ra của sản phẩm khai thác từ biển. Để làm được điều đó phát triển kinh tế biển phải gắn với liên kết kinh tế vùng mới đảm bảo được đầy đủ nguồn lực thực hiện. Sự hợp tác và liên kết giữa kinh tế biển của một địa phương với vùng là hoạt động rất phức tạp và đa dạng, được triển khai giữa nhiều chủ thể, trong nhiều lĩnh vực và ở nhiều mức độ hợp tác khác nhau. Trong mỗi mối quan hệ hợp tác, tùy vào mục tiêu liên kết và khả năng tận dụng được ưu thế của quá trình phân công lao động xã hội, chia sẻ các nguồn lực và năng lực cốt lõi của các chủ thể mà quá trình hợp tác có thể được triển khai theo phạm vi, qui mô và thời hạn khác nhau.
Vì thế, khó có thể có một mô hình đáp ứng hoàn hảo các yêu cầu của mọi mối quan hệ hợp tác. Phát triển kinh tế biển và liên kết kinh tế vùng trong thời gian tới đã trở nên cấp thiết và quan trọng trong chiến 3 lược phát triển kinh tế đất nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển kinh tế biển Quảng Bình trong liên kết vùng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị phát triển kinh tế biển Quảng Bình. Nghiên cứu liên kết vùng Bắc Trung Bộ, đề xuất chính sách.
Luận án "Phát triển kinh tế biển Quảng Bình trong liên kết vùng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện chính trị quốc gia hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Phát triển kinh tế biển Quảng Bình trong liên kết vùng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển kinh tế biển Quảng Bình trong liên kết vùng" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.
Luận án "Phát triển kinh tế biển Quảng Bình trong liên kết vùng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển kinh tế biển Quảng Bình trong liên kết vùng" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển kinh tế biển Quảng Bình trong liên kết vùng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.