Luận án: Quân đội phát triển kinh tế quốc phòng an ninh Tây Nguyên

Luận án phân tích vai trò quân đội thực hiện nhiệm vụ kinh tế gắn quốc phòng an niêm tây nguyên 1985-2013. Đánh giá tác động chiến lược và phát triển khu vực.

Chuyên ngành
Sử học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

234

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quân đội phát triển kinh tế quốc phòng Tây Nguyên
Số trang:
234 trang
Chuyên ngành:
Sử học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quân đội phát triển kinh tế quốc phòng Tây Nguyên

Quân đội Nhân dân Việt Nam luôn duy trì ba chức năng cốt lõi: chiến đấu, công tác và lao động sản xuất. Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước định hình nhiệm vụ quốc phòng hiện đại. Trong mọi thời kỳ, hoạt động kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh luôn giữ vị trí trọng yếu. Địa bàn Tây Nguyên có vị thế ngã ba Đông Dương hiểm trở và giàu tiềm năng. Lực lượng vũ trang nhận trọng trách khai phá đất đai, ổn định dân cư và bảo vệ biên cương. Hoạt động sản xuất không chỉ nhằm mục đích kinh tế. Đây là biện pháp tạo nguồn lực tại chỗ, củng cố thế trận quốc phòng vững chắc. Các đơn vị quân đội bám trụ trên địa bàn đã đồng hành cùng nhân dân vượt qua nhiều gian khó. Sự kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế và an ninh góp phần nâng cao tiềm lực quốc gia.

1.1. Chức năng đội quân sản xuất trong thời kỳ mới

Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, quân đội tích cực tăng gia sản xuất nhằm tự lực tự cường. Hoạt động này xây dựng căn cứ hậu cần tại chỗ và hỗ trợ tiền tuyến. Sau ngày thống nhất, quân đội là lực lượng xung kích hàn gắn vết thương chiến tranh. Lực lượng vũ trang tiếp tục nhận nhiệm vụ tại các vùng rừng núi hiểm trở và biên giới. Bước vào thời kỳ đổi mới, nhiệm vụ sản xuất kinh tế được nâng lên tầm cao mới. Các đơn vị quân đội tổ chức sản xuất bài bản và áp dụng khoa học kỹ thuật. Quân đội thực hiện nhiều công trình hạ tầng trọng điểm phục vụ dân sinh và quân sự. Nỗ lực này khẳng định chức năng sản xuất của quân đội luôn mang giá trị thực tiễn bền vững. Lực lượng quân đội không ngừng nâng cao đời sống cán bộ, chiến sĩ và nhân dân địa phương.

1.2. Địa bàn chiến lược và vai trò của lực lượng vũ trang

Tây Nguyên là căn cứ địa cách mạng kiên cường trong lịch sử dựng nước và giữ nước. Vị trí địa lý tiếp giáp Lào và Campuchia biến nơi đây thành địa bàn phòng thủ trọng yếu. Từ năm 1973, các đơn vị bộ đội đã bám trụ vùng giải phóng Bắc Tây Nguyên để làm kinh tế. Lực lượng quân đội kiên trì xây dựng hậu phương và chi viện cho chiến trường miền Nam. Trải qua hơn nửa thế kỷ, quân đội khẳng định vai trò nòng cốt trong quản lý và bảo vệ biên giới. Sự hiện diện thường xuyên của người lính tạo điểm tựa vững chắc cho chính quyền địa phương. Lực lượng vũ trang duy trì an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Quân đội biến các vùng đất hoang sơ thành vành đai kinh tế trù phú, kiên cố trước mọi mối nguy cơ.

II. Phát triển kinh tế xã hội gắn với quốc phòng an ninh

Quá trình phát triển kinh tế xã hội gắn với quốc phòng an ninh là định hướng xuyên suốt của Đảng tại Tây Nguyên. Tinh thần chỉ đạo được cụ thể hóa qua Nghị quyết 23-NQ/TW phát triển Tây Nguyên. Vùng đất này sở hữu nhiều tiềm năng nông lâm nghiệp nhưng hạ tầng còn nhiều hạn chế. Đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại nhiều buôn làng vùng sâu vẫn gặp gian nan. Các thế lực thù địch liên tục tìm cách phá hoại sự ổn định khu vực. Chúng lợi dụng khó khăn kinh tế và vấn đề tôn giáo để kích động chia rẽ. Quân đội tham gia phát triển kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo bền vững. Đời sống vật chất của người dân được cải thiện tạo nền tảng vững chắc cho an ninh trật tự. Mục tiêu kép này mang lại sự đổi thay toàn diện cho toàn vùng đất chiến lược.

2.1. Thách thức an ninh và âm mưu chia rẽ khối đại đoàn kết

Địa bàn Tây Nguyên luôn chịu sức ép lớn về an ninh chính trị và trật tự xã hội. Các tổ chức phản động lưu vong thường xuyên kích động biểu tình, gây bạo loạn và đòi ly khai. Chúng lợi dụng sự thiếu thốn thông tin của người dân để xuyên tạc chủ trương của Đảng. Tình trạng di cư tự do và hoạt động tôn giáo trái phép diễn biến phức tạp qua nhiều giai đoạn. Những yếu tố này đe dọa trực tiếp đến khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Quân đội phối hợp với chính quyền địa phương kiên quyết đấu tranh vạch trần âm mưu phá hoại. Lực lượng chức năng tăng cường công tác tuyên truyền và vận động quần chúng chấp hành pháp luật. Giữ vững thế trận chính trị là điều kiện tiên quyết để xây dựng kinh tế ổn định và phát triển lâu dài.

2.2. Chủ trương bảo đảm an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số đòi hỏi cách tiếp cận toàn diện và linh hoạt. Quân đội chú trọng nâng cao trình độ dân trí và xóa bỏ hủ tục lạc hậu. Cán bộ chiến sĩ trực tiếp xuống cơ sở, học tiếng dân tộc và tôn trọng phong tục tập quán địa phương. Lực lượng vũ trang giúp dân làm đường, kéo điện, dẫn nước sạch và xây trường học. Các trạm y tế quân dân y kết hợp khám chữa bệnh miễn phí cho hàng nghìn lượt người. Sự hỗ trợ kịp thời giúp đồng bào yên tâm lao động sản xuất và gắn bó với quê hương. Người dân chủ động cung cấp thông tin an ninh, hỗ trợ bộ đội phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật. Tình đoàn kết quân dân trở thành lá chắn vững chắc bảo vệ từng tấc đất biên cương.

III. Vai trò các Binh đoàn kinh tế quốc phòng Tây Nguyên

Việc thành lập khu kinh tế quốc phòng Tây Nguyên là bước đi mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước. Mô hình này kết hợp năng lực sản xuất hiện đại với yêu cầu sẵn sàng chiến đấu cao. Mỗi đoàn kinh tế quốc phòng biên giới đóng vai trò như một pháo đài thép trên tuyến giáp biên. Các đơn vị quân đội khai hoang hàng chục nghìn hecta đất đai cằn cỗi để trồng cây công nghiệp. Hệ thống đường giao thông liên vùng, trường học và bệnh xá mọc lên dọc vành đai biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia. Các doanh nghiệp quân đội giải quyết việc làm ổn định cho hàng vạn lao động. Hoạt động này vừa phát triển kinh tế hàng hóa, vừa hình thành tuyến phòng thủ liên hoàn vững chắc, ngăn chặn xâm phạm biên giới từ sớm, từ xa.

3.1. Dấu ấn phát triển từ Binh đoàn 15 Tây Nguyên

Binh đoàn 15 Tây Nguyên ghi đậm dấu ấn với những cánh rừng cao su và cà phê bạt ngàn tại Gia Lai và Kon Tum. Binh đoàn tập trung quy hoạch lại các điểm dân cư dọc theo dải biên giới. Đơn vị tuyển dụng hàng nghìn con em đồng bào dân tộc thiểu số vào làm công nhân quốc phòng. Người lao động được đào tạo kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su. Thu nhập ổn định giúp bà con thoát nghèo bền vững và mua sắm tiện nghi sinh hoạt. Binh đoàn đầu tư hệ thống trường mầm non, trường tiểu học cho con em công nhân. Đơn vị xây dựng các hồ chứa nước và công trình dân sinh phục vụ sản xuất. Binh đoàn 15 trở thành điểm tựa kinh tế và an ninh tin cậy của nhân dân vùng biên giới phía Bắc Tây Nguyên.

3.2. Đóng góp chiến lược của Binh đoàn 16 Tây Nguyên

Binh đoàn 16 Tây Nguyên đảm nhận nhiệm vụ tại khu vực Nam Tây Nguyên và vùng giáp ranh Bình Phước, Đắk Nông, Đắk Lắk. Đơn vị tập trung phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp kết hợp với bảo vệ rừng phòng hộ. Binh đoàn tổ chức di dân, đón nhận các hộ gia đình từ khắp mọi miền đến lập nghiệp. Đơn vị hỗ trợ cây giống, phân bón và kỹ thuật canh tác ban đầu cho người dân. Các cụm, điểm dân cư mới hình thành nhanh chóng dọc theo hành lang biên giới. Binh đoàn phối hợp chặt chẽ với lực lượng công an, biên phòng tuần tra kiểm soát địa bàn. Khi có tình huống phát sinh, lực lượng công nhân nhanh chóng chuyển trạng thái sang chiến đấu tự vệ. Binh đoàn 16 góp phần quan trọng giữ vững chủ quyền quốc gia.

IV. Xây dựng thế trận lòng dân Tây Nguyên qua mô hình mới

Nhiệm vụ xây dựng thế trận lòng dân Tây Nguyên là cốt lõi trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa. Lực lượng quân đội không chỉ chú trọng tăng trưởng kinh tế thuần túy. Mỗi hành động của người lính đều hướng tới mục tiêu củng cố niềm tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước. Mối liên kết giữa đơn vị quân đội và đồng bào bản địa ngày càng sâu sắc qua các hoạt động thực tiễn. Quân đội hỗ trợ buôn làng phát triển hạ tầng, bài trừ tà đạo và xóa bỏ định kiến lạc hậu. Lòng dân đồng thuận tạo nên sức mạnh tổng hợp vô địch trước mọi âm mưu phá hoại. Quá trình quân đội tham gia sản xuất đã để lại nhiều kinh nghiệm quý báu cho sự nghiệp bảo vệ biên cương lâu dài.

4.1. Hiệu quả mô hình gắn kết hộ công nhân với hộ đồng bào

Điểm sáng nổi bật trong công tác dân vận là mô hình gắn kết hộ công nhân với hộ đồng bào tại các buôn làng. Hộ công nhân người Kinh hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số về phương thức canh tác mới. Hai gia đình cùng giúp nhau làm cỏ, bón phân, thu hoạch và quản lý tài chính gia đình. Các hộ kết nghĩa chia sẻ buồn vui, tương trợ trong đời sống sinh hoạt thường nhật. Mô hình này giúp thu hẹp khoảng cách văn hóa, đẩy lùi tư tưởng tự ti và chia rẽ sắc tộc. Tình cảm tương thân tương ái giữa các dân tộc anh em ngày càng bền chặt. Đời sống kinh tế của bà con vùng sâu nâng lên rõ rệt sau khi tham gia mô hình. Sự gắn kết thực chất trở thành hạt nhân đoàn kết vững chắc tại cơ sở.

4.2. Bài học thực tiễn trong củng cố thế trận quốc phòng

Quá trình quân đội thực hiện nhiệm vụ kinh tế gắn với quốc phòng an ninh tại Tây Nguyên đem lại nhiều bài học giá trị. Việc phát triển kinh tế phải xuất phát từ lợi ích thiết thực của nhân dân địa phương. Quân đội làm kinh tế không chạy theo lợi nhuận đơn thuần mà lấy mục tiêu an ninh quốc phòng làm trọng tâm. Cần kết hợp hài hòa giữa phát triển hạ tầng giao thông với yêu cầu cơ động tác chiến quân sự. Doanh nghiệp quân đội phải gương mẫu trong chấp hành pháp luật và bảo vệ môi trường sinh thái. Đội ngũ cán bộ cần rèn luyện phẩm chất mẫu mực, gần dân, hiểu dân và đồng hành cùng nhân dân. Bài học về sự đồng thuận của nhân dân tiếp tục soi sáng cho sự nghiệp xây dựng Tây Nguyên giàu đẹp.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. NGUỒN TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Nguồn tư liệu
4.2. Phương pháp nghiên cứu
5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
6. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về quân đội tham gia xây dựng kinh tế nói chung
2. CHƯƠNG 2: QUÂN ĐỘI THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ GẮN VỚI CỦNG CỐ QUỐC PHÒNG - AN NINH Ở TÂY NGUYÊN (1985 - 1998)
3. CHƯƠNG 3: QUÂN ĐỘI ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ GẮN VỚI QUỐC PHÒNG - AN NINH Ở TÂY NGUYÊN (1998 - 2013)
4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quân đội thực hiện nhiệm vụ kinh tế gắn với quốc phòng an ninh ở tây nguyên 1985 2013

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (234 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Lý do chọn đề tài Quân đội Nhân dân Việt Nam ngay từ khi thành lập đã được Đảng và Lãnh tụ Hồ Chí Minh xác định là “Đội quân chiến đấu, Đội quân công tác, Đội quân sản xuất” - ba chức năng cơ bản, chủ yếu đó đến nay vẫn còn nguyên giá trị. Trong đó, quân đội tham gia sản xuất, xây dựng kinh tế là sự kế thừa và phát triển kế sách “dựng nước đi đôi với giữ nước”, “kinh tế kết hợp quốc phòng” đã hình thành từ rất sớm và tồn tại xuyên suốt trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Thực tiễn đã cho thấy, dù ở bất cứ hoàn cảnh nào, cùng với việc làm tốt nhiệm vụ bảo vệ thành quả cách mạng, quân đội luôn chủ động, tích cực tham gia lao động sản xuất, xây dựng kinh tế bằng nhiều hình thức, biện pháp phù hợp. Qua đó, góp phần quan trọng vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, quân đội bên cạnh nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc đã luôn nêu cao tinh thần tự lực tự cường, tích cực tăng gia sản xuất cải thiện đời sống; tham gia xây dựng hậu phương lớn miền Bắc, căn cứ hậu cần tại chỗ trên các vùng chiến lược, góp phần thực hiện thắng lợi hai chiến lược cách mạng: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Sau ngày đất nước thống nhất, quân đội là lực lượng xung kích, tham gia khôi phục, hàn gắn vết thương chiến tranh, đồng thời triển khai thực hiện các chương trình, dự án xây dựng kinh tế kết hợp quốc phòng trên khắp mọi miền đất nước, chủ yếu là ở các địa bàn khó khăn, miền núi, vùng biên giới, hải đảo. Bước vào thời kì đất nước thực hiện công cuộc đổi mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, cùng với nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu quân đội còn được Đảng và Nhà nước tin tưởng giao nhiệm vụ tham gia phát triển kinh tế gắn với củng cố quốc phòng - an ninh trên các địa bàn chiến lược. Tây Nguyên với vị thế tự nhiên án ngữ ngã ba Đông Dương, luôn là địa bàn có vị trí chiến lược hết sức quan trọng của đất nước.

Vùng đất này có nhiều tiềm năng, thế mạnh phát triển kinh tế, là vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số. Đây từng là căn cứ địa vững chãi của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, cũng là nơi ẩn náu, hoạt động của nhiều tổ chức phản động. Đánh giá cao tầm quan 1 trọng của Tây Nguyên, Đảng, Nhà nước và quân đội đã có nhiều kế hoạch chiến lược xây dựng Tây Nguyên thành vùng kinh tế trọng điểm, vững chắc về quốc phòng - an ninh. Tuy nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên vẫn còn nhiều khó khăn so với các vùng, miền khác của cả nước.

Đây cũng là địa bàn rất nhạy cảm về chính trị, các thế lực thù địch thường xuyên lợi dụng sự đói nghèo, vấn đề dân tộc, tôn giáo để xuyên tạc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, kích động biểu tình, bạo loạn, đòi ly khai thành lập cái gọi là “Nhà nước Đề ga tự trị”. Hoạt động tôn giáo trái pháp luật, di cư tự do trên địa bàn diễn biến phức tạp. Trong bối cảnh đó, việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn Tây Nguyên luôn được đặt ra một cách cấp thiết. Ngay từ năm 1973, sau khi Hiệp định Paris được kí kết, vùng giải phóng hình thành ở Bắc Tây Nguyên, một số đơn vị quân đội đứng chân trên địa bàn này đã được lệnh bám trụ, ở lại làm nhiệm vụ phát triển kinh tế, xây dựng hậu phương tại chỗ, chi viện cho lực lượng chủ lực giải phóng miền Nam.

Từ đó đến nay trải qua hơn nửa thế kỷ lao động sản xuất, các đơn vị quân đội thực hiện phát triển kinh tế gắn với củng cố quốc phòng ở Tây Nguyên đã và đang mang cuộc sống no ấm cho hàng nghìn hộ đồng bào dân tộc thiểu số và nhân dân từ mọi miền đến đây lập nghiệp, hình thành nên hệ thống khu Kinh tế - Quốc phòng vững chãi dọc trên vành đai biên giới giáp Lào và Campuchia. Sự hiện diện của lực lượng quân đội đảm nhận nhiệm vụ kết hợp kinh tế với quốc phòng có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển mọi mặt của Tây Nguyên. Quá trình quân đội tham gia phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh ở Tây Nguyên đã để lại nhiều kinh nghiệm quý giá đồng thời cũng đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết, từ việc nhận thức cho đến quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ. Trên ý nghĩa đó, tôi quyết định chọn vấn đề “Quân đội thực hiện nhiệm vụ kinh tế gắn với quốc phòng - an ninh ở Tây Nguyên (1985 - 2013)” làm đề tài cho luận án tiến sĩ sử học của mình.

Đề tài vừa có giá trị khoa học vừa có ý nghĩa thực tiễn. Về ý nghĩa khoa học, tìm hiểu vấn đề này sẽ làm sáng tỏ những hoạt động cũng như thành tựu, hạn chế trong quá trình quân đội thực hiện nhiệm vụ phát 2 triển kinh tế gắn với quốc phòng - an ninh tại Tây Nguyên; khẳng định mục tiêu của việc quân đội tham gia sản xuất, xây dựng kinh tế không phải kinh doanh đơn thuần mà là góp phần quan trọng củng cố vững chắc thế trận quốc phòng - an ninh tại các địa bàn chiến lược. Về ý nghĩa thực tiễn, qua việc khảo cứu quá trình quân đội thực hiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng - an ninh ở Tây Nguyên sẽ đúc kết được một số mô hình tiêu biểu, những bài học kinh nghiệm thiết thực phục vụ hữu hiệu cho sự nghiệp xây dựng kinh tế và củng cố thế trận quốc phòng - an ninh ở Tây Nguyên nói riêng và các địa bàn trọng điểm, chiến lược khác trong cả nước hiện nay nói chung. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2.

Đối tượng nghiên cứu Các đơn vị quân đội thực hiện nhiệm vụ xây dựng kinh tế kết hợp quốc phòng - an ninh trên địa bàn Tây Nguyên. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Địa bàn Tây Nguyên, bao gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng. - Về thời gian: Từ năm 1985 (khi Binh đoàn 15 chính thức được thành lập) cho đến năm 2013 (khi mô hình quân đội thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng ở Tây Nguyên bước đầu hoàn thiện). Tuy nhiên, để đảm bảo tính logic của vấn đề, trong luận án có thể đề cập đến hoạt động của một số đơn vị quân đội chuyên xây dựng kinh tế tại địa bàn Tây Nguyên từ năm 1973.

- Về nội dung: Quân đội tham gia sản xuất, xây dựng kinh tế có rất nhiều loại hình, song, phạm vi nội dung của luận án chỉ tập trung nghiên cứu các đơn vị quân đội chuyên trách làm nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng - an ninh trên địa bàn Tây Nguyên như Binh đoàn 15, Binh đoàn 16 và một số đơn vị cấp quân khu, cấp tỉnh đội quản lý. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục tiêu nghiên cứu Làm rõ quá trình quân đội thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế gắn với củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn Tây Nguyên (1985 - 2013), qua đó góp phần khẳng định tính đúng đắn của mô hình. Cung cấp luận cứ khoa học góp 3 phần vào việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế gắn với quốc phòng - an ninh ở Tây Nguyên nói riêng và các địa bàn biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn trong cả nước nói chung.

Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nêu trên, nhiệm vụ của luận án được xác định là: - Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. - Làm rõ các yếu tố tác động đến quá trình quân đội thực hiện nhiệm vụ kinh tế gắn với quốc phòng - an ninh ở Tây Nguyên. Khái quát chủ trương của Trung ương Đảng, chính sách của Nhà nước về quân đội tham gia phát triển kinh tế kết hợp củng cố quốc phòng. - Tái hiện quá trình quân đội thực hiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn Tây Nguyên qua các giai đoạn phát triển từ năm 1985 đến năm 2013.

- Nhận diện các mô hình phát triển kinh tế gắn với quốc phòng - an ninh tiêu biểu trên địa bàn. - Nhận xét, đánh giá kết quả đạt được và đúc kết một số bài học kinh nghiệm về quá trình quân đội thực hiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn Tây Nguyên (1985 - 2013). Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu 4. Nguồn tư liệu - Văn kiện của Trung ương Đảng, chỉ thị của Bộ Quốc phòng, Đảng ủy Quân sự Trung ương, Đảng uỷ Quân khu 5.

- Các tác phẩm, bài nói và viết của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, quân đội. - Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III, Trung tâm lưu trữ Bộ Quốc phòng, Cục Kinh tế - Bộ Quốc phòng, Quân khu 5, Phòng Chính trị Quân khu 7, Binh đoàn 15, Binh đoàn 16… - Các cuốn lịch sử truyền thống của các đơn vị, địa phương. - Các luận án, luận văn liên quan đến đề tài. - Hồi ức của các nhân chứng lịch sử.

- Kết quả khảo sát điền dã. Phương pháp nghiên cứu ̛ Để thực hiện luận án, nghiên cứu sinh sử dụng kết hợp phu ̛ơng pháp lịch sử ̛ và phương pháp logic là chủ yếu. Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu còn sử ̛ dụng một số phương pháp khác như: thống kê, tổng hợp, khái quát, so sánh, phân tích trên cơ sở khảo cứu các nguồn tư liệu văn bản, thực địa và tiếp xúc nhân ̂ chứng lịch sử để chọn lọc, khai thác những thông tin có giá trị tin cạy. Đóng góp của luận án Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về quá trình quân đội tham gia phát triển kinh tế gắn với quốc phòng - an ninh ở Tây Nguyên (1985 - 2013).

Qua đó, góp phần khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo và hiệu quả của mô hình này trên địa bàn chiến lược Tây Nguyên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Quân đội phát triển kinh tế quốc phòng an ninh Tây Nguyên (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-chinh-tri/quan-doi-phat-trien-kinh-te-quoc-phong-an-ninh-tay-nguyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quân đội phát triển kinh tế quốc phòng an ninh Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích vai trò quân đội thực hiện nhiệm vụ kinh tế gắn quốc phòng an niêm tây nguyên 1985-2013. Đánh giá tác động chiến lược và phát triển khu vực.

Luận án "Quân đội phát triển kinh tế quốc phòng an ninh Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quân đội phát triển kinh tế quốc phòng an ninh Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Sử học. Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.

Luận án "Quân đội phát triển kinh tế quốc phòng an ninh Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quân đội phát triển kinh tế quốc phòng an ninh Tây Nguyên" có 234 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quân đội phát triển kinh tế quốc phòng an ninh Tây Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter