Luận án tiến sĩ: Chuyển biến sở hữu CPH DNNN Việt Nam - Nguyễn Lê Quý Hiến

Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị phân tích sự chuyển biến quan hệ sở hữu trong cổ phần hóa DNNN tại Việt Nam, đánh giá tác động kinh tế-xã hội.

Trường ĐH

Trường Đại học Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

192

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Lý luận về cổ phần hóa doanh nghiệp chuyển biến sở hữu

Phân tích nền tảng lý luận về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (CPH DNNN). CPH DNNN là quá trình chuyển đổi sở hữu từ nhà nước sang nhiều chủ thể. Mục tiêu chính là cải cách doanh nghiệp nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động. Lý thuyết kinh tế chính trị giải thích các chuyển biến quan hệ sở hữu. Việc này bao gồm thay đổi quyền sở hữu, quản lý, phân phối tài sản. Quá trình này giúp hình thành thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nó khuyến khích sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Nghiên cứu cũng khảo sát cơ cấu sở hữu doanh nghiệp trước và sau CPH. Sự chuyển dịch sở hữu mang lại tiềm năng tăng năng lực cạnh tranh doanh nghiệp. Nó cũng đặt ra thách thức trong quản trị công ty sau cổ phần hóa. Tài liệu xem xét tổng quan về CPH, khái niệm doanh nghiệp nhà nước và CPH.

1.1. Khái niệm và mục tiêu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (CPH DNNN) là quá trình chuyển đổi pháp lý, kinh tế của một DNNN thành công ty cổ phần. DNNN trước CPH hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung. Mục tiêu chính của CPH là nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Quá trình này giúp tái cơ cấu kinh tế Việt Nam. CPH cũng nhằm giảm gánh nặng ngân sách nhà nước, tăng cường thu hút đầu tư tư nhân. Nó tạo ra một cơ cấu sở hữu doanh nghiệp đa dạng hơn. Sự đa dạng này thúc đẩy năng lực cạnh tranh doanh nghiệp trên thị trường. CPH giúp tách chức năng quản lý nhà nước với chức năng quản lý sản xuất kinh doanh.

1.2. Chuyển biến quan hệ sở hữu trong quá trình cổ phần hóa

Chuyển biến quan hệ sở hữu là trung tâm của CPH DNNN. Quan hệ sở hữu thay đổi từ độc quyền nhà nước sang đa sở hữu. Sự thay đổi này bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản. Cơ cấu sở hữu doanh nghiệp biến đổi. Nhà nước giảm tỷ lệ vốn nắm giữ. Các nhà đầu tư tư nhân, người lao động trở thành cổ đông. Chuyển biến này tác động đến quản trị công ty sau cổ phần hóa. Nó đòi hỏi các cơ chế giám sát mới. Nó cũng ảnh hưởng đến quan hệ quản lý và phân phối lợi nhuận. Sự minh bạch trong quản lý được kỳ vọng tăng cường. Thoái vốn nhà nước là một phần quan trọng của chuyển biến này.

1.3. Bài học kinh nghiệm từ cải cách DNNN quốc tế

Nhiều quốc gia đã thực hiện cải cách doanh nghiệp nhà nước, bao gồm CPH. Nga và Trung Quốc là những ví dụ điển hình. Nga áp dụng phương pháp CPH nhanh chóng, đôi khi dẫn đến các vấn đề xã hội. Trung Quốc thực hiện CPH một cách thận trọng hơn, theo từng giai đoạn. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy tầm quan trọng của lộ trình rõ ràng. Chính sách thoái vốn nhà nước cần linh hoạt. Sự tham gia của thị trường vốn là yếu tố then chốt. Bài học rút ra cho Việt Nam là cần kết hợp cải cách kinh tế với ổn định xã hội. Việc này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp. Nó cũng cần tạo môi trường pháp lý vững chắc cho thu hút đầu tư tư nhân.

II. Thực tiễn cổ phần hóa DNNN Việt Nam Tổng quan đường lối

Tài liệu tổng quan quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (CPH DNNN) tại Việt Nam. Nó trình bày lịch sử hình thành, phát triển CPH. Chính sách CPH DNNN phản ánh đường lối của Đảng và Nhà nước. Mục tiêu là xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình CPH trải qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn có những đặc điểm, thành tựu và hạn chế riêng. Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật, chính sách liên quan. Việc tổ chức thực hiện CPH cần sự phối hợp nhiều bộ ngành. Nó cũng đối mặt với nhiều thách thức trong thực tiễn. Tái cơ cấu kinh tế Việt Nam gắn liền với CPH DNNN.

2.1. Chủ trương đường lối cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định CPH DNNN là nhiệm vụ trọng tâm. Mục tiêu là phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chủ trương này nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Nó cũng giúp thu hút đầu tư tư nhân. Việc này khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế khác. CPH giúp giảm gánh nặng ngân sách. Nó tạo động lực mới cho tăng trưởng kinh tế. Các nghị quyết, quyết định đã được ban hành liên tục. Chúng điều chỉnh quy trình, tỷ lệ thoái vốn nhà nước. Chính sách cũng nhấn mạnh việc đảm bảo quyền lợi người lao động. Nó hướng đến nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam.

2.2. Tổ chức triển khai tổng quan quá trình cổ phần hóa

Quá trình CPH DNNN ở Việt Nam bắt đầu từ những năm 1990. Giai đoạn đầu tập trung vào các doanh nghiệp quy mô nhỏ. Sau đó, CPH mở rộng sang các tổng công ty lớn. Việc tổ chức thực hiện bao gồm nhiều bước. Định giá doanh nghiệp, lựa chọn hình thức CPH là các bước quan trọng. Phát hành cổ phiếu ra công chúng, chuyển giao quyền quản lý là các bước tiếp theo. Tổng quan cho thấy số lượng DNNN được CPH tăng dần. Tuy nhiên, tốc độ CPH còn chậm. Tỷ lệ thoái vốn nhà nước ở một số doanh nghiệp chưa đạt mục tiêu. Việc này cần được cải thiện để thu hút đầu tư tư nhân mạnh mẽ hơn.

III. Cơ cấu sở hữu hiệu quả hoạt động doanh nghiệp sau CPH

Nghiên cứu sâu về các thay đổi trong cơ cấu sở hữu doanh nghiệp sau CPH. Phân tích tác động của những thay đổi này đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Sau CPH, tỷ lệ sở hữu nhà nước giảm. Tỷ lệ sở hữu của cổ đông bên ngoài tăng lên. Việc này thường gắn liền với cải thiện năng lực cạnh tranh doanh nghiệp. Nó cũng liên quan đến quản trị công ty sau cổ phần hóa. Các chỉ số tài chính, lợi nhuận, doanh thu được đánh giá. Mối quan hệ giữa mức độ thoái vốn nhà nước và hiệu quả hoạt động được xem xét kỹ lưỡng. Đánh giá chung về tác động của CPH. Phân tích hiệu quả kinh tế theo mức độ chi phối của sở hữu nhà nước.

3.1. Thay đổi cơ cấu sở hữu và quản lý trong doanh nghiệp cổ phần hóa

Sau CPH, cơ cấu sở hữu doanh nghiệp thay đổi đáng kể. Tỷ lệ vốn nhà nước giảm, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư khác. Vốn của nhà đầu tư chiến lược, cổ đông nhỏ lẻ tăng. Người lao động cũng trở thành cổ đông. Việc này tạo ra một cơ cấu sở hữu đa dạng hơn. Quan hệ quản lý cũng chuyển biến. Hội đồng quản trị (HĐQT) được thành lập. Vai trò của người đại diện vốn nhà nước được định hình lại. Quản trị công ty sau cổ phần hóa đặt ra yêu cầu cao hơn về minh bạch. Nó cũng đòi hỏi năng lực quản lý chuyên nghiệp. Sự thay đổi này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

3.2. Tác động của chuyển biến sở hữu đến hiệu quả kinh doanh

Chuyển biến quan hệ sở hữu thường mang lại tác động tích cực. Doanh nghiệp cổ phần hóa có xu hướng hoạt động hiệu quả hơn. Các chỉ số tài chính như lợi nhuận, doanh thu thường tăng. Năng suất lao động cũng được cải thiện. Sự tham gia của tư nhân mang lại kinh nghiệm quản lý mới. Nó cũng tăng cường áp lực cạnh tranh. Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước trước đây thường thấp. CPH đã giúp khắc phục một phần yếu kém. Tuy nhiên, mức độ cải thiện hiệu quả còn phụ thuộc nhiều yếu tố. Chính sách thoái vốn nhà nước cần được thực hiện hiệu quả hơn.

3.3. Đánh giá hiệu quả doanh nghiệp theo mức độ sở hữu nhà nước

Mức độ sở hữu nhà nước ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Các doanh nghiệp có tỷ lệ vốn nhà nước thấp hơn thường có hiệu quả cao hơn. Điều này bởi vì sự độc lập trong quản lý tăng lên. Các quyết định kinh doanh được đưa ra nhanh chóng hơn. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp được đẩy mạnh. Ngược lại, doanh nghiệp nhà nước giữ tỷ lệ vốn lớn có thể bị chi phối bởi mục tiêu chính trị. Việc này làm giảm hiệu quả kinh tế. Phân tích này hỗ trợ cho việc thúc đẩy thoái vốn nhà nước. Nó khuyến khích thu hút đầu tư tư nhân vào các doanh nghiệp cổ phần hóa. Việc này giúp cải thiện tổng thể hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

IV. Giải pháp thúc đẩy chuyển biến sở hữu tăng năng lực cạnh tranh

Chương này đề xuất các quan điểm, giải pháp chiến lược. Mục tiêu là thúc đẩy chuyển biến tích cực trong quan hệ sở hữu. Đồng thời, nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam. Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước tạo ra cả cơ hội và thách thức. Cần có quan điểm rõ ràng về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các giải pháp tập trung vào thoái vốn nhà nước hiệu quả. Nó cũng hướng đến thu hút đầu tư tư nhân. Việc này đòi hỏi cải cách doanh nghiệp nhà nước sâu rộng hơn. Quản trị công ty sau cổ phần hóa cần được tăng cường.

4.1. Bối cảnh kinh tế quan điểm hoàn thiện sở hữu DNNN

Bối cảnh kinh tế thế giới biến động nhanh chóng. Các nền kinh tế lớn đối mặt nhiều thách thức. Kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng. Tuy nhiên, Việt Nam có tiềm năng tăng trưởng. Quan điểm hoàn thiện quan hệ sở hữu DNNN là cần thiết. Nó phải phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu là tạo ra môi trường kinh doanh công bằng. Nó cũng cần thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh. Nhà nước cần tiếp tục đóng vai trò kiến tạo. Việc này giúp tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực. Nó cũng nhằm thu hút đầu tư tư nhân hiệu quả.

4.2. Giải pháp thúc đẩy thoái vốn thu hút đầu tư tư nhân

Cần đẩy mạnh thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp. Lộ trình thoái vốn cần rõ ràng, minh bạch. Các cơ chế khuyến khích thu hút đầu tư tư nhân phải được thiết lập. Việc này bao gồm cải thiện môi trường pháp lý. Nó cũng cần đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đa dạng hóa hình thức thoái vốn, bao gồm bán đấu giá công khai. Tăng cường công khai thông tin về doanh nghiệp. Điều này giúp tăng niềm tin cho nhà đầu tư. Thoái vốn nhà nước hiệu quả sẽ giải phóng nguồn lực. Nó cũng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.

4.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh quản trị sau cổ phần hóa

Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp là mục tiêu xuyên suốt. Sau CPH, doanh nghiệp cần cải thiện quản trị công ty. Các tiêu chuẩn quản trị quốc tế nên được áp dụng. Tăng cường vai trò của hội đồng quản trị độc lập. Cơ chế giám sát nội bộ cần chặt chẽ hơn. Việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là quan trọng. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ, đổi mới sáng tạo. Việc này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Nó cũng góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị chuyển biến quan hệ sở hữu trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (192 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TR_ỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYEN LÊ QUÝ HIẾN CHUYỀN BIẾN QUAN HỆ SỞ HỮU TRONG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ N- ỚC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TR ONGDAI HỌC KINH TẾ NGUYỄN LÊ QUÝ HIẾN CHUYEN BIEN QUAN HỆ SỞ HỮU TRONG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ N- ỚC Ở VIỆT NAM Chuy’n ngụunh: Kinh tÕ chÝnh trb M: sé: 62.01 LUẬN AN TIEN SY KINH TẾ CHÍNH TRI NG ỜIH ONG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYEN NGOC THANH 2. TRAN TIEN C ONG Ha Noi - 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Những kêt quả nghiên cứu của Luận án là trung thực và nội dung của Luận án chưa từng được ai công bồ trong bat kỳ công trình khoa học nào.

TÁC GIÁ LUẬN ÁN Nguyễn Lê Quý Hién LOI CẢM ON Trước tiên, tôi xin bảy tỏ lời cảm ơn chân thành tới PGS. Nguyễn Ngọc Thanh và TS. Trần Tiến Cường đã hướng dẫn tôi hết sức tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thiện Luận án này. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới Khoa Kinh tế chính trị, Phòng Đảo tạo Trường Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) cùng các thay, cô trong và ngoài Trường đã quan tâm, tham gia đóng góp ý kiến và hỗ trợ tôi một cách hiệu quả trong suốt quá trình nghiên cứu của mình.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cục Tài chính Doanh nghiệp — Bộ Tài chính, Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước, Trung tâm Thông tin tư liệu Khoa học và công nghệ Quốc gia, Thư viện Quốc gia Hà Nội và các đồng nghiệp đã hỗ trợ, cung cấp tài liệu, tham gia đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành công trình nghiên cứu của mình. Cuôi cùng, tôi xin cảm on gia đình, bạn bè đã động viên, cô vũ và ho trợ tôi trong suốt thời gian qua. MỤC LUC Trang LỜI CAM ĐOAN | LỜI CẢM ƠN 2 MỤC LỤC 3 DANH MỤC CÁC HÌNH 5 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HỘP 6 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC 7 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT 8 PHAN MỞ DAU 9 Chương 1. Một số van dé lý luận và thực tiễn về chuyển biến QHSH 19 trong CPH DNNN 1.1 Cổ phan hóa doanh nghiệp nhà nước 19 1.1 Doanh nghiệp nhà nước 19 1.2 Cổ phần hóa doanh nghiệp nha nước 26 Chuyển biến quan hệ sở hữu trong quá trình cỗ phan hóa 1.

Ee 33 doanh nghiệp nhà nước 1.1 Chuyển biến quan hệ sở hữu 33 Chuyên biến quan hệ sở hữu trong quá trình cổ phần hóa doanh 1.22 ~ oe 40 nghiệp nha nước 13 Kinh nghiệm về cỗ phần hóa và chuyển biến quan hệ sở hữu ở 52 ¬" một số quốc gia 13.1 Các hình thức cai cách doanh nghiệp nhà nước ở Nga và Trung 52 ` Quôc 1.2 _ Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 62 KET LUẬN CHƯƠNG | 66 Chương 2. Chuyén biến quan hệ sở hữu trong quá trình cỗ phan 67 hóa doanh nghiệp nha nước ở Việt Nam Tổng quan về quá trình cỗ phần hóa doanh nghiệp nhà nước 2. „vua 67 ở Việt Nam 211 Chủ trương, đường lỗi của Dang va Nhà nước về cô phần hóa 67 doanh nghiệp nhà nước 2. Tổ chức thực hiện 74 Chuyển biến quan hệ sở hữu trong quá trình cỗ phan hóa 2.

+A 90 doanh nghiệp nha nước ở Việt Nam 2. Cơ cau sở hữu trong các doanh nghiệp cô phần hóa 90 Quan hệ quản lý và quan hệ phân phối trong các doanh nghiệp 100 2. cô phan hóa Tác động của chuyên biến quan hệ sở hữu đến hiệu quả hoạt 2. động của các doanh nghiệp cô phan hóa 107 Đánh giả chung về tác động của chuyển bién quan hệ sở hữu 3 trong quá trình cô phan hóa doanh nghiệp nhà nước 134 Một số đánh giá chung về quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp 2.

Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp cổ phan hóa 139 Hiệu quả hoạt động kinh tế theo mức độ chi phối của sở hữu 2. 140 nhà nước trong doanh nghiệp cô phần hóa KET LUẬN CHƯƠNG 2 144 Chương 3. Quan điểm và giải pháp thúc đây chuyền biến quan hệ sở hữu trong quá trình cỗ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt 145 Nam giai đoạn từ nay đến 2015, tầm nhìn đến 2020 3. Bắi cảnh kinh tế thé giới và Việt Nam 145 3.

Bối cảnh kinh tế thé giới 145 3. Bối cảnh kinh tế trong nước 147 Quan điểm và giải pháp thúc day chuyển biến quan hệ sở 3. hữu trong quá trình cỗ phan hóa doanh nghiệp nhà nước ở 154 Việt Nam giai đoạn từ nay dén 2015, tam nhìn dén 2020 Một sô quan điêm về hoàn thiện quan hệ sở hữu trong quá trình 3. cô phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam 154 Một số giải pháp thúc đây chuyền biến tích cực quan hệ sở hữu 3.

nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cô phân hóa 161 trong giai đoạn từ nay đên 2015, tâm nhìn đên 2020 KET LUẬN CHUNG 177 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CONG BO 180 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 181 PHAN PHU LUC 187 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1 Số lượng DNCPH qua các giai đoạn.2 Sở hữu Nhà nước tại các DNCPH từ 1998-2004 92 Sở hữu Nhà nước tại các DNCPH tính đến hết ngà Hinh “2 31/12/2008 | ” i Hình 2.4 Chu sở hữu tai các DNCPH 96 Hinh 2.5 Su thay đổi cán bộ quản lý và người đại diện vốn Nhà nước 106 tại các DNCPH Hình 2.6 Sự tăng quy mô trung bình một DNCPH theo vốn 108 Hình 2.7 Các chỉ số so sánh về hiệu quả kinh tế của DNCPH 109 Hình 2.8 Cơ cấu doanh nghiệp theo quy mô vốn 116 Hình 2.9 Cơ cau doanh nghiệp theo ngành 116 Hình 2.10 Phương thức CPH DNNN 136 Hình 211 Sự phat triển của DNCPH có tỷ lệ sở hữu vốn của Nhà nước dưới 50% 137 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HỘP Trang Số doanh nghiệp được quản lý hoặc bán vốn tại SCIC sau 5 Bang 2.1 95 năm hoạt động (2006-2010) Bang 2.2 So sánh chỉ số số lượng DNNN và vốn Nhà nước đã CPH 99 Bang 2.3 Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của DNCPH 109 Kiểm định những thay đổi của một số chỉ tiêu hiệu quả kinh Bang 2.4 118 tế tại 77 doanh nghiệp CPH do SCIC quản lý Bang 2.5 Bảng kiểm định những thay đổi của một số chỉ tiêu hiệu quả 119 a kinh tế theo 3 nhóm doanh nghiệp CPH do SCIC quản lý Bang 2.5 Bảng kiểm định những thay đổi của một số chỉ tiêu hiệu quả 120 b kinh tế theo 3 nhóm doanh nghiệp CPH do SCIC quản lý Bang 2.5 Bảng kiểm định những thay đổi của một số chỉ tiêu hiệu quả 120 C kinh tế theo 3 nhóm doanh nghiệp CPH do SCIC quản lý Kiểm định sự khác biệt giữa trung vi của các tiêu chí giữa các Bảng 2.6 124 cặp trong 3 nhóm doanh nghiệp CPH do SCIC quản lý Một số chỉ tiêu cơ bản của DNCPH và DNNN thuộc khu vực Bảng 2.7 138 kinh tế Nhà nước từ 31/12/2000 đến 31/12/2008 Tóm tắt một số kết quả của cuộc điều tra khảo sát 367 doanh Hộp 2.1 110 nghiệp do Bộ Tài chính thực hiện DANH MUC CAC PHU LUC Trang Tóm tat một số kết qua điều tra của mau khảo sát 367 doanh Phu lục 1 nghiệp sắp xếp lại theo hình thức cổ phan hóa giai đoạn 2000 188 - 2009 của Bộ Tài chính Phu luc 2 Các kết quả kiểm định 194 Số liệu tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh của mẫu khảo sát 77 Phu luc 3 og 209 doanh nghiệp cô phan hóa do SCIC quan ly, giai đoạn 2006 - 2010 BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tw du nghĩa BCHTW Ban Chap hanh Trung uong CPH Cô phan hóa CTSH Chủ thể sở hữu DNCPH Doanh nghiệp nhà nước đã cô phần hóa DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐTSH Đối tượng sở hữu LLSX Lực lượng sản xuất QHSH Quan hệ sở hữu QHSX Quan hệ sản xuất ROA Tỷ suất lợi nhuận so với tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu SCIC Tổng Công ty Dau tư va Kinh doanh vốn Nhà nước XHCN Xã hội Chủ nghĩa 10 PHAN MỞ DAU 1. Tinh cấp thiết của đề tai Trong thời kỳ đầu của quá trình xây dựng, chuyền đổi nền kinh tế tại tất cả các quốc gia có hoàn cảnh và điều kiện tương tự nước ta cho thấy: Quan hệ sở hữu (QHSH) trong doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đã bộc lộ những ton tai nhat dinh 1a nguyên nhân co ban tác động tiêu cực tới hiệu qua sản xuất, kinh doanh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó, đôi mới DNNN là một yêu cau có tính phổ biến ở tat cả các quốc gia trong quá trình chuyền đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường. Mỗi quốc gia có cách lựa chọn giải pháp dé thực hiện quá trình này khác nhau.

Ở nước ta, cổ phần hóa (CPH) DNNN là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm sắp xếp, tô chức lại, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống DNNN. Từ năm 1992 đến nay, Dang và Nhà nước đã từng bước xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các quan điểm, đường lối, chính sách, biện pháp, bước đi. và đã tiến hành CPH một số lượng khá lớn DNNN. Quá trình này đã có những tác động tích cực, đúng hướng đối với việc chuyên biến QHSH trong quá trình CPH DNNN, qua đó tác động đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, sau 20 năm thực hiện chủ trương này, CPH DNNN cũng đã bộc lộ không ít những khuyết điểm, thiếu sót, hạn chế đối với việc tạo chuyển biến QHSH trong quá trình CPH DNNN cả ở phương diện nhận thức, lý luận; quan điểm, đường lối đến những vấn đề phát sinh trong công tác tổ chức thực hiện. Những t6n tại, thiếu sót trong quá trình chuyển biến QHSH tại DNNN đã CPH (DNCPH) đã có những tác động tiêu cực tới quá trình CPH DNNN nói riêng và phát triển LLSX xã hội nói chung. Thực chất, CPH DNNN là một quá trình chuyền đổi sở hữu về tư liệu sản xuất trong DNCPH từ đơn sở hữu nhà nước sang đa sở hữu (có sự tham gia của các hình thức sở hữu phi nhà nước). Do đó, CPH DNNN sẽ làm chuyên biến QHSH trong DNCPH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kinh tế chính trị: Chuyển biến sở hữu CPH DNNN Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị phân tích sự chuyển biến quan hệ sở hữu trong cổ phần hóa DNNN tại Việt Nam, đánh giá tác động kinh tế-xã hội.

Luận án "Kinh tế chính trị: Chuyển biến sở hữu CPH DNNN Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Kinh tế chính trị: Chuyển biến sở hữu CPH DNNN Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kinh tế chính trị: Chuyển biến sở hữu CPH DNNN Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.

Luận án "Kinh tế chính trị: Chuyển biến sở hữu CPH DNNN Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kinh tế chính trị: Chuyển biến sở hữu CPH DNNN Việt Nam" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kinh tế chính trị: Chuyển biến sở hữu CPH DNNN Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter