Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị tín dụng cho học sinh sinh viên của thành phố
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị tín dụng cho học sinh sinh viên của thành phố hà nội. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan nghiên cứu tín dụng sinh viên: Luận án tiến sĩ
- Số trang:
- 187 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Trần Thị Minh Trâm
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan nghiên cứu tín dụng sinh viên Luận án tiến sĩ
Phần này giới thiệu bối cảnh luận án tiến sĩ. Nó nhấn mạnh vai trò của giáo dục đại học trong phát triển nguồn nhân lực. Việc tiếp cận tri thức mới đòi hỏi hỗ trợ tài chính giáo dục. Tín dụng sinh viên trở thành giải pháp thiết yếu. Nền kinh tế toàn cầu hóa đặt ra yêu cầu cao về chất lượng nhân lực. Việt Nam cũng chú trọng điều này. Chính sách công về giáo dục đang được đẩy mạnh. Luận án này nghiên cứu sâu về chính sách tín dụng sinh viên tại Hà Nội. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn toàn diện. Nghiên cứu này góp phần vào nghiên cứu học thuật về vấn đề tài chính giáo dục. Nó chỉ ra những khoảng trống trong các nghiên cứu trước. Luận án cam kết sử dụng số liệu trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu là công trình riêng. Đây là nền tảng cho các phân tích tiếp theo.
1.1. Tầm quan trọng của tín dụng sinh viên.
Nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa phát triển. Khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng. Giáo dục và đào tạo đóng vai trò trung tâm. Nhiều quốc gia ưu tiên đầu tư vào giáo dục. Việt Nam cũng không ngoại lệ. Đảng và Nhà nước coi trọng phát triển nhân lực. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn cần được hỗ trợ. Tín dụng sinh viên giúp tiếp cận giáo dục đại học. Nó đảm bảo công bằng xã hội. Khoản vay này tạo cơ hội học tập. Sinh viên tránh được gánh nặng tài chính. Phát triển nguồn nhân lực bền vững là mục tiêu chính. Hỗ trợ tài chính giáo dục là chính sách cần thiết. Nó giảm bớt rào cản kinh tế. Đầu tư vào con người là đầu tư cho tương lai quốc gia.
1.2. Tổng quan các nghiên cứu đã công bố.
Nhiều nghiên cứu học thuật đã được thực hiện. Các công trình ở nước ngoài xem xét mô hình khác nhau. Kinh nghiệm quốc tế cung cấp góc nhìn đa chiều. Nghiên cứu trong nước tập trung vào đặc thù Việt Nam. Các chương trình tín dụng sinh viên đã được đánh giá. Hạn chế và thành công của chính sách kinh tế này được phân tích. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống. Việc áp dụng tại các đô thị lớn cần nghiên cứu sâu hơn. Luận án này tiếp nối các nghiên cứu đó. Nó tập trung vào bối cảnh Hà Nội. Các công trình trước chưa phân tích toàn diện. Luận án khắc phục điểm này. Nó tổng hợp kết quả để xác định vấn đề cần nghiên cứu tiếp.
1.3. Mục tiêu và phương pháp luận của luận án.
Đây là một luận án tiến sĩ với mục tiêu rõ ràng. Nó phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn. Tín dụng sinh viên tại Hà Nội được đánh giá khách quan. Luận án đưa ra giải pháp cụ thể, khả thi. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập số liệu. Phân tích định lượng và định tính được sử dụng. Các cuộc phỏng vấn, khảo sát bổ trợ thông tin. Dữ liệu từ Ngân hàng Chính sách xã hội là nguồn chính. Phạm vi nghiên cứu giai đoạn 2011-2015. Tầm nhìn đến 2030 cũng được đề cập. Điều này giúp đưa ra chính sách công hiệu quả. Mục tiêu cuối cùng là đóng góp vào việc hoàn thiện chính sách.
II.Cơ sở lý luận chính sách tín dụng cho sinh viên
Phần này làm rõ nền tảng lý luận. Nó bao gồm các khái niệm cơ bản. Kinh tế chính trị về tín dụng sinh viên được phân tích sâu. Các yếu tố tác động đến hiệu quả hỗ trợ tài chính giáo dục được xem xét. Nghiên cứu này cũng tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và trong nước. Từ đó, rút ra bài học phù hợp cho Hà Nội. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận là cần thiết. Nó giúp xây dựng chính sách kinh tế hiệu quả. Vay vốn học tập phải dựa trên nguyên tắc kinh tế. Đồng thời, nó cần đảm bảo tính xã hội. Mục tiêu là phát triển bền vững. Nắm vững cơ sở lý luận giúp đưa ra các quyết định chính sách đúng đắn. Nó đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của chương trình.
2.1. Khái niệm đặc điểm tín dụng sinh viên.
Tín dụng sinh viên là hình thức vay vốn ưu đãi. Nó dành cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Mục đích chính là trang trải chi phí học tập. Điều này bao gồm học phí, sinh hoạt phí. Đặc điểm nổi bật là lãi suất thấp. Thời gian hoàn trả kéo dài, linh hoạt. Ngân hàng Chính sách xã hội thường quản lý. Đây là một dạng hỗ trợ tài chính giáo dục của nhà nước. Nó không nhằm mục tiêu lợi nhuận. Thay vào đó, nó hướng tới mục tiêu xã hội. Việc này giúp giảm gánh nặng gia đình. Nó đảm bảo quyền bình đẳng trong giáo dục đại học. Đây là một công cụ quan trọng của chính sách công.
2.2. Yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá tín dụng.
Hiệu quả tín dụng sinh viên chịu nhiều yếu tố. Thu nhập gia đình, chính sách nhà nước là quan trọng. Khả năng tìm việc làm sau tốt nghiệp cũng ảnh hưởng. Chất lượng giáo dục, môi trường kinh tế xã hội tác động. Các tiêu chí đánh giá bao gồm mức độ tiếp cận. Tỷ lệ giải ngân, thu hồi nợ cũng được xem xét. Sự hài lòng của người thụ hưởng là thước đo quan trọng. Tác động đến kết quả học tập, cuộc sống sinh viên được đánh giá. Việc xây dựng chính sách kinh tế cần tính đến yếu tố này. Nó giúp chính sách công hiệu quả hơn. Các nhân tố bên ngoài và bên trong đều cần được cân nhắc.
2.3. Bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước.
Nhiều quốc gia có chương trình vay vốn học tập thành công. Hoa Kỳ, Anh, Úc có hệ thống tín dụng đa dạng. Họ kết hợp giữa vốn nhà nước và tư nhân. Trung Quốc, Nhật Bản cũng có mô hình riêng. Việt Nam đã triển khai từ lâu. Kinh nghiệm trong nước cho thấy cần sự phối hợp. Phối hợp giữa nhà nước, ngân hàng và nhà trường là cần thiết. Chính sách rõ ràng, thủ tục đơn giản là ưu tiên. Việc thu hồi nợ cần linh hoạt. Bài học này rất giá trị. Nó giúp Hà Nội xây dựng chính sách kinh tế phù hợp. Việc học hỏi giúp tránh lặp lại sai lầm và tối ưu hóa hiệu quả.
III.Thực trạng tín dụng sinh viên tại Hà Nội 2011 2015
Phần này phân tích sâu thực trạng. Tín dụng sinh viên tại Hà Nội giai đoạn 2011-2015 là trọng tâm. Dữ liệu từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được sử dụng. Tình hình cho vay, thu hồi nợ được đánh giá. Các số liệu cho thấy quy mô, đối tượng thụ hưởng. Kết quả chương trình có những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế. Nợ quá hạn là một trong số đó. Chính sách kinh tế hiện hành cần được điều chỉnh. Việc đánh giá khách quan giúp xác định điểm yếu. Từ đó, đưa ra các giải pháp cải thiện. Đây là cơ sở để xây dựng các đề xuất chiến lược. Các số liệu cụ thể được trình bày rõ ràng qua các bảng biểu.
3.1. Hoạt động cho vay tại NHCSXH Hà Nội.
NHCSXH chi nhánh Hà Nội là đơn vị chủ chốt. Nó triển khai chương trình vay vốn học tập. Giai đoạn 2011-2015 chứng kiến sự phát triển. Nguồn vốn cho vay có sự tăng trưởng. Cơ cấu nguồn vốn đa dạng. Số lượng học sinh, sinh viên được vay vốn lớn. Dư nợ cũng tăng đều qua các năm. Đối tượng thụ hưởng chủ yếu là sinh viên đại học. Chương trình này đã hỗ trợ hàng ngàn gia đình. Nó giúp con em họ tiếp cận giáo dục đại học. Tuy nhiên, mức vay còn hạn chế. Nó chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế. Doanh số thu hồi nợ cũng được ghi nhận.
3.2. Đánh giá kết quả chương trình tín dụng.
Chương trình tín dụng sinh viên đạt nhiều kết quả tích cực. Nó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Nhiều sinh viên có cơ hội học tập. Kết quả học tập của người vay vốn khả quan. Tỷ lệ hoàn thành chương trình học cao. Tuy nhiên, vẫn có những thách thức. Tỷ lệ nợ quá hạn vẫn là vấn đề. Mức độ tiếp cận chưa đồng đều. Quy trình thủ tục đôi khi phức tạp. Chính sách công cần đơn giản hóa. Việc thu hồi nợ gặp khó khăn. Đặc biệt với các trường hợp khó khăn kéo dài. Mức độ công bằng của chương trình cần được cải thiện.
3.3. Thách thức và hạn chế của chính sách hiện tại.
Một trong những hạn chế là nguồn vốn. Nguồn vốn còn phụ thuộc ngân sách. Mức vay chưa đủ chi phí thực tế. Quy trình thẩm định đôi khi rườm rà. Công tác tuyên truyền, hướng dẫn còn thiếu. Việc phối hợp giữa các bên chưa chặt chẽ. Cơ sở dữ liệu về sinh viên gặp khó khăn chưa đồng bộ. Nợ quá hạn là thách thức lớn. Nó ảnh hưởng đến hiệu quả vốn vay. Chính sách cần linh hoạt hơn. Nó phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội. Việc này đòi hỏi rà soát kỹ lưỡng chính sách kinh tế. Các yếu tố này cần được giải quyết triệt để.
IV.Giải pháp thúc đẩy tín dụng sinh viên tầm nhìn 2030
Chương này trình bày các quan điểm và giải pháp. Nó nhằm thúc đẩy tín dụng sinh viên tại Hà Nội. Mục tiêu là đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Nhu cầu tài chính của sinh viên được dự báo. Từ đó, đề xuất chính sách kinh tế phù hợp. Các giải pháp tập trung vào tăng cường nguồn vốn. Nó cải thiện quản lý, nâng cao hiệu quả. Hỗ trợ tài chính giáo dục cần đồng bộ. Phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị là trọng yếu. Điều này góp phần vào phát triển nguồn nhân lực. Chính sách công về tín dụng cần đổi mới. Việc này là cần thiết để đạt được mục tiêu dài hạn. Các giải pháp được xây dựng dựa trên phân tích thực trạng.
4.1. Dự báo nhu cầu vay vốn học tập của sinh viên.
Nhu cầu vay vốn học tập của sinh viên tăng. Chi phí giáo dục ngày càng cao. Số lượng sinh viên nhập học lớn. Các trường đại học mở rộng quy mô. Hà Nội là trung tâm giáo dục lớn. Hàng năm, lượng sinh viên đổ về rất đông. Gia đình có thu nhập trung bình cũng gặp khó khăn. Dự báo cho thấy nhu cầu tín dụng tiếp tục tăng. Điều này đòi hỏi nguồn vốn lớn hơn. Chính sách kinh tế cần có kế hoạch dài hạn. Nó phải đáp ứng đủ và kịp thời. Việc dự báo giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả.
4.2. Quan điểm phát triển chính sách tín dụng mới.
Chính sách tín dụng sinh viên cần đổi mới. Nó phải đảm bảo tính công bằng, hiệu quả. Hỗ trợ cần đúng đối tượng, đúng mục đích. Việc này giúp phát triển nguồn nhân lực. Tín dụng phải gắn với trách nhiệm người vay. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ của xã hội. Quan điểm kinh tế chính trị là kết hợp hiệu quả kinh tế. Nó đi đôi với mục tiêu xã hội. Tín dụng không chỉ là cho vay. Nó còn là đầu tư vào tương lai. Chính sách công cần sự linh hoạt. Nó phải thích ứng với sự thay đổi của xã hội và kinh tế.
4.3. Các giải pháp cụ thể cho chính sách công tín dụng.
Đề xuất nhiều giải pháp cụ thể. Tăng cường huy động nguồn vốn đa dạng. Mở rộng đối tượng và nâng mức cho vay. Đơn giản hóa thủ tục vay vốn học tập. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng. Tăng cường phối hợp giữa NHCSXH và các trường. Có cơ chế thu hồi nợ linh hoạt. Đồng thời, tuyên truyền nâng cao ý thức trả nợ. Chính sách kinh tế cần minh bạch. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên. Mục tiêu là một hệ thống hỗ trợ tài chính giáo dục toàn diện. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ và quyết liệt.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ MINH TRÂM tÝn dông cho häc sinh, sinh viªn cña thµnh phè Hµ Néi LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2016 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ MINH TRÂM tÝn dông cho häc sinh, sinh viªn cña thµnh phè Hµ Néi LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 02 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ HÀ HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Được trích dẫn đầy đủ theo quy định. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trần Thị Minh Trâm MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA LUẬN ÁN 7 1.
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 7 1. Các công trình nghiên cứu trong nước 11 1. Kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã được công bố và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu 22 Chương 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG CHO HỌC SINH, SINH VIÊN 26 2. Khái niệm, đặc điểm và tính tất yếu của tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 26 2.
Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng cho học sinh, sinh viên 40 2. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và bài học đối với Thành phố Hà Nội 61 Chương 3: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 70 3. Tín dụng cho học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011-2015 70 3. Đánh giá chung kết quả tín dụng cho học sinh, sinh viên của Thành phố Hà Nội 85 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 111 4.
Dự báo nhu cầu tài chính của học sinh, sinh viên của Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 111 4. Quan điểm tín dụng cho học sinh, sinh viên 113 4. Các giải pháp nhằm thúc đẩy tín dụng cho học sinh, sinh viên của Thành phố Hà Nội trong thời gian tới 116 KẾT LUẬN 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 147 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CSGD : Cơ sở giáo dục GDĐT : Giáo dục - đào tạo HCKK : Hoàn cảnh khó khăn HĐND : Hội đồng nhân dân HĐQT : Hội đồng quản trị HSSV : Học sinh sinh viên KTTT : Kinh tế thị trường NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NSĐP : Ngân sách địa phương NSTW : Ngân sách trung ương PGD : Phòng giao dịch SV : Sinh viên TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn TW : Trung ương UBND : Uỷ ban nhân dân DANH MỤC BẢNG, HÌNH Trang Bảng 3.1: Nguồn vốn cho vay HSSV tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 73 Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 (tính đến 31/12 hàng năm) 74 Bảng 3.3: Phân tích số lượng và dư nợ HSSV theo đối tượng thụ hưởng tại NHCSXH chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011-2015 77 Bảng 3.4: Phân tích số lượng và dư nợ HSSV theo đối tượng đào tạo tại chi nhánh NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội 79 Bảng 3.5: Doanh số thu hồi nợ giai đoạn 2011-2015 tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội 82 Bảng 3.6: Số HSSV vay vốn đã trả nợ vốn vay qua các năm tại chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội 83 Bảng 3.7: Dư nợ quá hạn một số chương trình tín dụng tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 83 Bảng 3.8: Số HSSV còn dư nợ tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 94 Bảng 3.9: Doanh số cho vay và tỷ trọng doanh số cho vay giai đoạn 2011-2015 95 Bảng 3.10: Tình hình cho vay HSSV giai đoạn 2011-2015 tại NHCSXH chi nhánh Hà Nội 95 Bảng 3.11: Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân một HSSV tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 97 Hình 3.1: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay HSSV và nợ quá hạn các chương trình khác tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội 84 Hình 3.2: Kết quả điều tra về mức độ công bằng của chương trình tín dụng cho HSSV có HCKK ở thành phố Hà Nội 87 Hình 3.3: Kết quả học tập và rèn luyện của HSSV vay vốn tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội 89 Hình 3.4: Quy mô tín dụng HSSV tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội 96 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, do sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ và toàn cầu hoá kinh tế, nên các quốc gia đều rất chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để tiếp cận với tri thức mới, vươn lên trong phát triển kinh tế - xã hội.
Giáo dục, đào tạo đã và đang là con đường có hiệu quả nhất để phát triển mạnh nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng lên của mỗi nước trong hội nhập quốc tế. Bởi vậy, việc ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo chất lượng cao đã và đang được nhiệu nước coi trọng, trong đó có Việt Nam. Trên cơ sở nhận thức tầm quan trong của nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, từ khi Đổi mới đến nay, Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương giữa nhiệm kỳ khóa VII năm 1994, Đảng ta xác định giáo dục và đào tạo là "quốc sách hàng đầu", việc ưu tiên trong đầu tư phát triển nhân lực chất lượng cao là cấp thiết.
Bởi vì: "Sự phát triển nguồn nhân lực có phẩm chất tốt và kỹ năng nghề nghiệp đạt trình độ cao có ý nghĩa quyết định đối với phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế" [5, tr. Công cuộc đổi mới đất nước đã đạt được những thành tựu rất đáng trân trọng, từ một trong những nước nghèo nhất thế giới, năm 2011 đã trở thành nước có thu nhập trung bình (MIC) với mức thu nhập bình quân đầu người là 1. Một trong những nguyên nhân của thành quả trên là sự đóng góp tích cực, có hiệu quả của giáo dục và đào tạo nhân lực chất lượng cao tại các trường đại học và cao đẳng của cả nước. Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu học tập của người dân ngày càng được nâng cao hơn.
Để đáp ứng cho những nhu cầu đó, có rất nhiều trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề,. đã ra đời với loại hình khác nhau từ công lập, bán công đến dân lập, tư thục. Song song với đó là một lượng lớn sinh viên đã thi đỗ và theo học tại CSGD trên khắp cả nước. Tuy nhiên, do đời sống của người dân nước ta nhiều vùng còn gặp khó khăn nên có nhiều trường hợp học sinh, sinh viên (HSSV) thi đỗ hay đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng.
không được đến trường vì gia đình không đủ khả năng trang trải chi phí học tập, sinh hoạt. Vì vậy, để giải quyết vấn đề này cũng như khuyến khích tinh thần học tập của các 2 HSSV gặp khó khăn về tài chính, Đảng và Nhà nước ta đã thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) thực hiện chương trình tín dụng cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn (HCKK) vay vốn. Tín dụng cho HSSV có HCKK là một chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước được khởi động ở Việt Nam từ ngày 2/3/1998 với Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nay là quyết định 157/2007/QĐ-TTg ra ngày 27 tháng 9 năm 2007 về các ưu đãi tín dụng cho HSSV. Hoạt động của chương trình này đã mang lại hiệu quả xã hội thiết thực.
Theo NHCSXH, tính đến hết 31/10/2015, cả nước đã cho trên 3,3 triệu lượt HSSV có HCKK được vay vốn ưu đãi với hơn 55.000 tỷ đồng; mức dư nợ tín dụng trên 24. Nguồn tín dụng này đã góp phần quan trọng vào thực hiện chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước, đã tạo ra nguồn cần thiết về tài chính cho một bộ phận không nhỏ HSSV để họ có thể theo học trong các cơ sở đào tạo (CSĐT) trong nước, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật tham gia thị trường lao động và để đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát kinh tế, xã hội của đất nước. Cùng với thành quả chung của cả nước, thành phố Hà Nội đã giải quyết cho 80 ngàn HSSV được vay ưu đãi với số vốn 1.317 tỷ đồng, tạo điều kiện về tài chính cho 61.274 hộ gia đình trên địa bàn của Hà Nội vượt khó, cho con em đến các CSĐT chuyên nghiệp theo học để có được một nghề chuyên môn kỹ thuật để lập nghiệp [55]. Những thành quả nêu trên là rất đáng khích lệ.
Nó không chỉ tạo động lực cho sự phát triển nhân lực mà còn tạo thêm niềm tin của người dân trong xã hội đối với đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả trên, quá trình hoạt động tín dụng cho HSSV có KCKK của cả nước nói chung, thành phố Hà Nội nói riêng còn không ít những hạn chế, thách thức. Chủ yếu là quy mô tín dụng chưa tương xứng với nhu cầu; tỷ lệ nợ quá hạn còn cao, một số HSSV sử dụng vốn vay chưa đúng mục đích; cơ cấu cho vay còn có sự chênh lệch lớn giữa các hệ đào tạo; mức cho vay còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu của HSSV; việc sử dụng vốn vay chưa thật hiệu quả, cơ chế phối hợp giữa các chủ thể nhà trường, ngân hàng, chính quyền và gia đình còn nhiều bất cập. Thực tiễn đã đặt ra vấn đề, nếu không có những nghiên cứu khoa học 3 và tổng kết đánh giá đúng thực trạng hoạt động của hình thức tín dụng này thì việc thực hiện mục tiêu trong đường lối, chính sách xã hội của Đàng và Nhà nước không đạt được như mong đợi.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Minh Trâm (2016). Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị tín dụng cho học sinh sinh [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-chinh-tri/luan-an-tien-si-kinh-te-chinh-tri-tin-dung-cho-hoc-sinh-sinh-vien-cua-thanh-pho-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị tín dụng cho học sinh sinh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị tín dụng cho học sinh sinh viên của thành phố hà nội. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị tín dụng cho học sinh sinh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị tín dụng cho học sinh sinh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị tín dụng cho học sinh sinh" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị tín dụng cho học sinh sinh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị tín dụng cho học sinh sinh" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị tín dụng cho học sinh sinh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.