Phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam thời kỳ hội nhập: Luận án TS Kinh tế
Luận án tiến sĩ phân tích kinh tế chính trị, phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đề xuất giải pháp tăng trưởng bền vững.
Kinh tế chính trị
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khái quát phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam
Nghiên cứu này phân tích khái niệm cơ bản về hệ thống bán lẻ, phát triển hệ thống bán lẻ, và các loại hình bán lẻ. Nó nêu bật vai trò quan trọng của phát triển hệ thống bán lẻ đối với tăng trưởng kinh tế-xã hội. Việc hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra nhiều thách thức, cơ hội cho thị trường bán lẻ Việt Nam. Hiểu rõ bản chất hệ thống bán lẻ giúp định hình chiến lược phù hợp.
1.1. Khái niệm vai trò hệ thống bán lẻ
Hệ thống bán lẻ bao gồm các hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ trực tiếp tới người tiêu dùng cuối. Phát triển bán lẻ hiện đại là xu thế tất yếu. Hệ thống này thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống. Nó đóng góp lớn vào tổng sản phẩm quốc nội.
1.2. Tiêu chí đánh giá phát triển bán lẻ
Các tiêu chí bao gồm quy mô thị trường bán lẻ Việt Nam, tốc độ tăng trưởng, đa dạng loại hình tổ chức. Năng lực cạnh tranh bán lẻ của doanh nghiệp cũng là yếu tố then chốt. Cơ sở hạ tầng, chuỗi cung ứng bán lẻ hiệu quả cũng cần được xem xét.
II. Yếu tố ảnh hưởng hệ thống bán lẻ Việt Nam
Nhiều yếu tố tác động sâu sắc đến sự phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam. Các yếu tố này hình thành bối cảnh, định hướng cho thị trường bán lẻ Việt Nam. Hiểu các yếu tố giúp đưa ra chính sách phát triển bán lẻ hiệu quả. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh bán lẻ của các doanh nghiệp.
2.1. Nền kinh tế chính sách phát triển thương mại
Trình độ phát triển kinh tế quốc gia quyết định sức mua, cơ hội đầu tư. Chính sách phát triển thương mại, quản lý lưu thông hàng hóa của Nhà nước định hình môi trường kinh doanh. Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cơ hội, thách thức mới.
2.2. Sự hình thành phát triển doanh nghiệp bán lẻ
Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam là động lực chính. Khả năng liên doanh, liên kết, đổi mới mô hình kinh doanh giúp nâng cao năng lực cạnh tranh bán lẻ.
2.3. Văn hóa điều kiện tự nhiên ảnh hưởng bán lẻ
Văn hóa tiêu dùng, truyền thống mua sắm, bối cảnh lịch sử ảnh hưởng hành vi khách hàng. Điều kiện tự nhiên tác động đến chuỗi cung ứng bán lẻ, phân phối hàng hóa.
III. Thực trạng thị trường bán lẻ Việt Nam hội nhập
Phân tích thực trạng hệ thống bán lẻ Việt Nam từ năm 2007 đến nay. Giai đoạn này đánh dấu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về quy mô, tốc độ tăng trưởng, loại hình tổ chức. Những đánh giá này giúp xác định những thành tựu, hạn chế còn tồn tại.
3.1. Quy mô tốc độ tăng trưởng hệ thống bán lẻ
Quy mô tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tăng trưởng ổn định. Các loại hình tổ chức bán lẻ như siêu thị, trung tâm thương mại phát triển nhanh chóng. Mạng lưới bán lẻ mở rộng đến nhiều khu vực.
3.2. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam
Năng lực cạnh tranh bán lẻ của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế. Việc liên doanh, liên kết chưa phát huy tối đa hiệu quả. Sức ép từ các doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài ngày càng tăng.
3.3. Hạ tầng chuỗi cung ứng bán lẻ
Cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật của hệ thống bán lẻ đang được cải thiện. Khả năng khai thác nguồn hàng, đáp ứng sức mua của thị trường bán lẻ Việt Nam ngày càng tốt hơn. Chuỗi cung ứng bán lẻ cần được tối ưu hóa.
IV. Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bán lẻ
Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh bán lẻ. Việc này là cấp thiết đối với các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam. Cần xác định rõ quan điểm, mục tiêu chiến lược để phát triển bán lẻ hiện đại. Các xu hướng bán lẻ mới cũng cần được nắm bắt.
4.1. Bối cảnh hội nhập xu hướng phát triển bán lẻ
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo môi trường cạnh tranh khốc liệt. Xu hướng bán lẻ toàn cầu dịch chuyển mạnh mẽ. Thương mại điện tử Việt Nam bùng nổ. Sự thay đổi hành vi tiêu dùng đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích ứng nhanh chóng.
4.2. Quan điểm mục tiêu phát triển hệ thống bán lẻ
Quan điểm phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam cần bền vững, hiện đại. Mục tiêu đến năm 2025 là củng cố thị trường nội địa. Tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế cho doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam.
V. Giải pháp phát triển bán lẻ hiện đại Việt Nam
Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam. Các giải pháp này tập trung vào hai nhóm chính. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển bán lẻ hiện đại, bền vững. Chúng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh bán lẻ trong bối cảnh hội nhập.
5.1. Nhóm giải pháp từ phía nhà nước
Nhà nước cần hoàn thiện chính sách phát triển bán lẻ. Hỗ trợ doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam tiếp cận vốn, công nghệ. Tăng cường quản lý thị trường, chống gian lận thương mại. Xây dựng hạ tầng thương mại đồng bộ.
5.2. Nhóm giải pháp từ phía doanh nghiệp bán lẻ
Các doanh nghiệp cần đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển thương mại điện tử Việt Nam. Nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng thương hiệu. Tăng cường liên kết, hợp tác trong chuỗi cung ứng bán lẻ. Chủ động nắm bắt xu hướng bán lẻ mới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 137956 characters (approximately 34489 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HOC QUOC GIA HÀ NOI TRUONG DAI HOC KINH TE HO KIM HUONG PHAT TRIEN HE THONG BAN LE VIET NAM THOI KY HỘI NHẬP KINH TE QUOC TE Hà Nội, 2015 ĐẠI HOC QUOC GIA HÀ NOI TRUONG DAI HOC KINH TE HO KIM HUONG PHAT TRIEN HE THONG BAN LE VIET NAM THỜI KY HỘI NHAP KINH TE QUOC TE CHUYEN NGÀNH: KINH TE CHÍNH TRI MA SO: 62 31 01 01 NGUOI HUONG DAN KHOA HOC PGS. Vũ Van Phúc Hà Nội, 2015 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của Luận án không trùng với các công trình khoa học khác đã công bó.
Nghiên cứu sinh Hồ Kim Hương MỤC LỤC LOI CAM 829. i MỤC LUC iinosssonnnnninnnninnininnininnininninninininnininninninsniinniininninninniinninnnnninnnniininnne ii DANH MỤC CAC KY HIỆU VA CHỮ VIET TÁT.2221221271217120010100 Xe v DANH MỤC CAC BẢNG.-2-22241222 T222 21 E2 n2 nen eeeeeeree vi M. l CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP VA THIET KE NGHIÊN CỨU.2222-222 5 CHƯƠNG 2: TONG QUAN CAC CÔNG TRINH KHOA HOC LIÊN QUAN DEN DE TÀI LUẬN ÁN.Téng quan các công trình khoa học nghiên cứu về bán lẻ ở nước ngoài. Tong quan các công trình khoa học nghiên cứu về bán lẻ ở trong nước.
Những van đề lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu.2222 32 CHƯƠNG 3: MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VỀ PHÁT TRIÊN HE THONG BAN LẺ THỜI KY HỘI NHẬP KINH TE QUỐC TẺ. Một số khái niệm cơ bản, vai trò, nội dung và tiêu chí đánh giá sự phát triển của hệ thống bán lẻ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Một số khái niệm cơ bản về hệ thống bán lẻ, phát triển hệ thống bán lẻ và các loai hinh 8598 577. Vai trò của phát triển hệ thống bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế-xã hộ.
Nội dung và tiêu chí đánh giá mức độ phát triển hệ thống bán lẻ trong bối cảnh hOi nhAp kimh té 5008. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thống bán lé trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước. Trinh độ hội nhập kinh tế quốc tế trong xu hướng phat triển của hệ thống bán lẻ ¡10.
Chính sách phát triển thương mai và quản lý lưu thông hàng hóa của Nhà nước. Sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp bán lẻ. Ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa, truyền thống, bối cảnh lịch sử va điều kiện tư nhiên IAC ac ccccccccsessccseenssesssvsssssesnstnstnestssesnscsvesestnstnestsesesiiesienesestnstestesiiesisesseesiestnstesisesiesesietsnesoeeteee 3. Sự phát triển hệ thống bán lé của một số nước trên thế giới và một số kinh nghiệm rút ra cho Việt Ñam.
Sự phát triển hệ thống bán lẻ của một số nước trên thé giới. Một số kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam. 1e CHƯƠNG 4: THỰC TRANG PHÁT TRIEN HE THONG BAN LE Ở VIET NAM THỜI KY HỘI NHAP KINH TẾ QUOC TE. Khái quát những yếu tố co ban anh hưởng đến sự phat triển của hệ thống bán lẻ Việt Nam thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
Thực trạng phát triển hệ thống bán lẻ ở Việt Nam từ khi hội nhập kinh tế quốc tế đến nay (từ năm 2007 đến nay). Quy mô và tốc độ tăng trưởng của hệ thống bán lẻ. Các loại hình tổ chức bán lẻ trong hệ thống bán lẻ Việt Nam. Mạng lưới của hệ thong bán lẻ.
Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam. Khả năng liên doanh, liên kết giữa các nhà phân phối bán lẻ trong hệ thống bán 4. Cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật của hệ thống bán lẻ. Năng lực khai thác nguồn hàng, sức mua và giá cả trong hệ thống bán lẻ.
Đánh giá chung về sự phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam thời kỳ hội nhập Kimh té Que ƯỚ. Nhiing thanh tuu 0. CHƯƠNG 5: BOI CANH, QUAN DIEM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN TIẾP TỤC PHÁT TRIÊN HỆ THÓNG BÁN LẺ VIỆT NAM THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUOC TE n. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng phát triển hệ thống bán lẻ VIRt C1 3.
Quan điểm và mục tiêu phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam đến năm 2025, es 152 5. Giải pháp cơ ban nhằm tiếp tục phát triển hệ thống ban lẻ Việt Nam thời ky hOi MAp Kimh té Quéc$ t@. Nhóm giải pháp từ phía nha nước. Nhóm giải pháp từ phía các doanh nghiệp bán lẻ.
187 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN DEN DE TAI CUA LUAN 79507. aaIaaaa 189 TAT LIEU THAM KHAO oo. 190 PHU LUC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT TT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt 1 ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam A 2 CH Cửa hàng 3 DVPPBL Dịch vụ phân phối bán lẻ 4 DN Doanh nghiệp 5 DNBL Doanh nghiệp bán lẻ 6 AFTA Hiép dinh thuong mai tu do ASEAN 7 HTBL Hệ thống bán lẻ 8 HNKT Hội nhập kinh tế 9 Tpp Hiệp định Kinh tế Đối tác Chiến lược xuyên Thái Bình Dương 10 |ST Siêu thị 11 TTTM Trung tam thuong mai 12 |WTO Tổ chức Thuong mại Thế giới 13 TMĐT Thương mại điện tử DANH MỤC BANG TT Bảng Tên bảng Trang 1 | Bảng3.1 | So sánh thương mại truyền thống và hiện đại 39 2_| Bảng4.I | Quy mô tổng mức bán lẻ hàng hóa thời kỳ 2000 - 2006 79 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 3 |Bảng4.2 | theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế đoạn 2000 —| 80 2006 , Quy mô và tốc độ tăng trưởng tông mức bán lẻ hàng hóa và 4 | Bảng ang 43 Í dich vụ tiêu dùng thời kỳ 2007 — 2014 4. 87 , Số lượng chợ có đến 31/12 hàng năm phan theo hang giai đoạn 5 | Bang 4.5 Sô lượng siêu thị và trung tâm thương mại giai đoạn 2008- 97 2014 7 | Bang 4.6 Bang danh gia ve chat lượng, độ an toàn và kiêu dáng của 99 hang hóa trong các siêu thi và trung tâm thương mại , Bảng so sánh đối chiếu tỷ lệ giữa mô hình bán lẻ truyền thống 8 |Bảng47 | vì môhình bán lẻ hiện đại 195 , Mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với các loại hình 9 |Bảng4+Š | tín lẻ trong HTBL Việt Nam 105 10 | Bang 4.9 | Số lượng chợ phân theo dia phương giai đoạn từ 2008 — 2013 107 , Số lượng TTTM hàng năm phân theo địa phương giai đoạn từ I1 | Bảng 4.10 2008 - 2013 108 : Số lượng ST hàng năm phân theo địa phương giai đoạn từ 12 | Bang 4.12 | Phân bố mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại theo dân cư | 110 14 | Bảng 4.13 | Quy mô kinh doanh của các DNBL thời kỳ 2005 — 2012 114 15 | Bảng 4.14 | Tình hình sử dụng lao động tại các DNBL thời kỳ 2005-2012 116 , Tốc độ tăng giá trong tháng 12 hàng năm của một số mặt hàng 16 | Bảng 4.15 bán lẻ chủ yếu trong HTBL Việt Nam giai đoạn 2009 — 2014 132 17 | Bảng 4.16 | Mức độ sử dụng các loại hình ban lẻ của người tiêu dùng 136 DANH MỤC HÌNH VE § TT Hình Tên hình Trang Sơ đồ các làn sóng bán lẻ tại các thị trường mới nỗi Đông 1 Hình 3.2 , 62 Nam A Tống mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ và tiêu dùng theo giá thực 2 Hình 4.1 , 84 tê từ năm 2007 — 2014 Tổng mức bán lẻ của các thành phần kinh tế giai đoạn 2007 — 3 Hình 4.3 Các nhà bán lẻ hang đầu Việt Nam 100 Số DN đang hoạt động kinh doanh bán lẻ trong giai đoạn 5 Hình 4.4 có, ; 112 trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO 6 Hình 4.5 Tốc độ tăng GDP hàng năm giai đoạn từ năm 2008 -2014 132 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Thực tiễn quá trình hình thành các thị trường trên thế giới cho thấy hệ thống phân phối nói chung và thị trường bán lẻ nói riêng là một trong những yếu tố cấu thành không thé thiếu trong nền kinh tế thị trường, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và thúc đây phát triển kinh tế bền vững. Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, mở cửa hội nhập với khu vực và thế giới, chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó có hệ thống phân phối hàng hóa. Hiện nay hệ thống bán lẻ Việt Nam đã được hình thành về cơ bản và trong nhiều năm liên tiếp, thị trường bán lẻ Việt Nam luôn nằm trong top 10 thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới. Theo Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam, tính đến hết năm 2013, cả nước có hơn 1.000 địa điểm bán lẻ hiện dai, tập trung nhiều nhất ở Hà Nội, TP.
Hồ Chi Minh. Trong giai đoạn 2010-2013, trước những khó khăn, thách thức của suy thoái kinh tế toàn cầu, ngành dịch vụ bán lẻ Việt Nam đã có mức tăng trưởng đáng khích lệ. Năm 201 1, tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 2004,4 nghìn ty đồng, tăng 24,2% so với năm trước. Năm 2014, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 2945,2 nghìn tỷ đồng, tăng 10,6% so với năm 2013.
Song song với các yêu té truyền thống, đã xuất hiện ngày càng nhiều yếu tố hiện đại của các tập đoàn phân phối lớn nước ngoai và một số doanh nghiệp bán lẻ lớn của Việt Nam. Có thê nói, hệ thống bán lẻ của chúng ta đang phát triển nhanh chóng, kết hợp được cả yếu tổ truyền thống và hiện đại với sự tham gia của hầu hết các khu vực kinh tế. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, thị trường bán lẻ của Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Sự hình thành và phát triển của hệ thống bán lẻ Việt Nam trong thời gian dài diễn ra một cách tự phát, thiếu kế hoạch và sự quản lý, điều hành của Nhà nước còn nhiều bất cập dẫn đến nhiều mâu thuẫn phát sinh, những bat ôn về thị trường vẫn còn tiềm ân.
Hệ thống bán lẻ Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế như: Quy mô nhỏ, sức mua yếu, hiệu suất thấp, thị trường chủ yếu là bán lẻ truyền 10 thống, bán lẻ hiện đại chỉ chiếm khoảng 20% trên cả nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam trong hội nhập kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích kinh tế chính trị, phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đề xuất giải pháp tăng trưởng bền vững.
Luận án "Phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam trong hội nhập kinh tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam trong hội nhập kinh tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam trong hội nhập kinh tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.
Luận án "Phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam trong hội nhập kinh tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam trong hội nhập kinh tế" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam trong hội nhập kinh tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.