Luận án: Biến đổi Quan hệ Sản xuất XHCN Việt Nam thời kỳ Đổi mới
Luận án phân tích sâu sắc sự biến đổi quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới, đưa ra nhận định mới.
Luan An
Luận án
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Lý luận quan hệ sản xuất XHCN Việt Nam thời Đổi mới
- Số trang:
- 168 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Lý luận quan hệ sản xuất XHCN Việt Nam thời Đổi mới
Quan hệ sản xuất (QHSX) đóng vai trò nền tảng. Nó định hình cấu trúc xã hội. Thời kỳ Đổi mới tại Việt Nam chứng kiến sự điều chỉnh sâu sắc. Mục tiêu là thúc đẩy lực lượng sản xuất. Sự phù hợp giữa QHSX và lực lượng sản xuất là quy luật then chốt. Quy luật này quyết định sự phát triển của một quốc gia. Nghiên cứu lý luận QHSX XHCN cung cấp cơ sở cho cải cách kinh tế Việt Nam. Nó giúp hiểu rõ hơn về Đổi mới mô hình kinh tế.
1.1. Khái niệm và Vai trò Quan hệ sản xuất XHCN
Quan hệ sản xuất XHCN là hệ thống quan hệ giữa người với người. Nó phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng. Ở Việt Nam, QHSX XHCN được xác định là chủ đạo. Nó định hướng sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự thay đổi trong QHSX XHCN phản ánh quá trình chuyển đổi kinh tế sâu rộng. Nó tạo điều kiện cho cải cách kinh tế Việt Nam thành công.
1.2. Những yếu tố tác động đến QHSX XHCN
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự biến đổi của QHSX XHCN. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là yếu tố nội tại. Nó quyết định sự phù hợp của QHSX. Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế tạo áp lực đổi mới. Sự phát triển đa dạng của các thành phần kinh tế cũng tác động. Các chính sách quản lý của Nhà nước trong kinh tế điều chỉnh QHSX. Đổi mới mô hình kinh tế là kết quả của những tác động này.
II.Thực trạng biến đổi QHSX XHCN Việt Nam Đổi mới
Thực trạng QHSX XHCN Việt Nam thời kỳ Đổi mới phức tạp. Nó phản ánh quá trình chuyển dịch từ nền kinh tế tập trung. Sự thay đổi này tạo ra nhiều cơ hội. Đồng thời, nó cũng đặt ra nhiều thách thức cho sự phát triển bền vững. Đánh giá đúng thực trạng giúp nhận diện các bất cập và đưa ra giải pháp kịp thời.
2.1. Diễn biến sở hữu tư liệu sản xuất và thành phần kinh tế
Trước Đổi mới, QHSX XHCN được xác lập nôn nóng. Việc xóa bỏ các loại hình sở hữu khác diễn ra nhanh chóng. Trình độ lực lượng sản xuất còn thấp. QHSX mới đã kìm hãm sự phát triển. Kinh tế - xã hội rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng. Trong Đổi mới, Việt Nam đã nhận thức lại. Phát triển đa dạng các hình thức sở hữu là chiến lược. Công hữu và tư hữu cùng tồn tại, phát triển. Nhiều thành phần kinh tế được khuyến khích. Điều này bao gồm kinh tế nhà nước, tập thể, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài. Đây là nền tảng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
2.2. Những vấn đề đặt ra trong phát triển QHSX XHCN
Bên cạnh thành tựu, QHSX còn nhiều yếu kém. Một số mặt chưa thực sự phù hợp. Điều này hạn chế giải phóng lực lượng sản xuất. Vấn đề phân phối thu nhập còn bất cập. Chênh lệch giàu nghèo tăng lên. Sự cạnh tranh gay gắt trong hội nhập kinh tế quốc tế. Nó đòi hỏi Quan hệ sản xuất trong kinh tế thị trường phải thích ứng. Vai trò của Nhà nước trong kinh tế cần được xác định rõ hơn. Cải cách kinh tế Việt Nam cần giải quyết những thách thức này.
III.Định hướng hoàn thiện QHSX XHCN Việt Nam
Hoàn thiện QHSX XHCN là nhiệm vụ trọng tâm. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. Đồng thời, nó giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là một con đường khó khăn, đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo. Định hướng đúng đắn giúp khai thác tối đa tiềm năng, nguồn lực. Nó cũng đảm bảo công bằng xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển QHSX XHCN
Mục tiêu là xây dựng QHSX XHCN ngày càng phù hợp. Nó phải tương ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Điều này nhằm giải phóng mọi tiềm năng. Thúc đẩy sản xuất phát triển mạnh mẽ. Phương hướng là tiếp tục phát triển đa dạng các hình thức sở hữu. Đồng thời, củng cố kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể. Nâng cao vai trò chủ đạo của QHSX XHCN. Đổi mới mô hình kinh tế hướng tới hiệu quả cao hơn.
3.2. Vai trò của Nhà nước trong đổi mới mô hình kinh tế
Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc định hướng. Nó hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhà nước tạo môi trường pháp lý bình đẳng. Điều này hỗ trợ các Thành phần kinh tế phát triển. Quản lý vĩ mô để đảm bảo sự cân bằng. Điều tiết Phân phối thu nhập. Ngăn chặn bất bình đẳng xã hội. Nhà nước cũng chủ động Hội nhập kinh tế quốc tế.
IV.Giải pháp phát triển QHSX XHCN Việt Nam bền vững
Để QHSX XHCN Việt Nam phát triển bền vững, cần nhiều giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này phải tiếp tục tháo gỡ vướng mắc. Chúng phải tạo động lực mới cho nền kinh tế. Sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố là chìa khóa thành công. Nó bao gồm cả sở hữu tư liệu sản xuất và phân phối.
4.1. Điều chỉnh cấu trúc sở hữu và đa dạng hóa thành phần kinh tế
Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về Sở hữu tư liệu sản xuất. Điều này khuyến khích mọi hình thức sở hữu phát triển. Nó đảm bảo công bằng trong cạnh tranh. Phát triển mạnh mẽ các Thành phần kinh tế. Kinh tế tư nhân được xem là động lực quan trọng. Công hữu và tư hữu cần có sự kết hợp hài hòa. Điều này tạo ra sức mạnh tổng hợp. Nó nâng cao hiệu quả của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
4.2. Hoàn thiện phân phối thu nhập và đẩy mạnh hội nhập kinh tế
Hoàn thiện chính sách Phân phối thu nhập. Điều này phải đảm bảo công bằng, tạo động lực. Giảm thiểu chênh lệch giàu nghèo. Đảm bảo an sinh xã hội cho mọi người dân. Chủ động Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Điều chỉnh Quan hệ sản xuất trong kinh tế thị trường để phù hợp. Việc này giúp Việt Nam tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 5 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến lý luận chung về quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam 5 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng sự biến đổi của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam 18 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến giải pháp phát triển quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam 27 1.
Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài và những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết 35 Chương 2: QUAN HỆ SẢN XUẤT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG 39 2. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa và vai trò của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam 39 2. Những nhân tố tác động đến sự biến đổi của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới 62 Chương 3: THỰC TRẠNG SỰ BIẾN ĐỔI CỦA QUAN HỆ SẢN XUẤT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 75 3. Thực trạng sự biến đổi của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam 75 3.
Những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay 117 Chương 4: MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT HUY NHỮNG BIẾN ĐỔI TÍCH CỰC, HẠN CHẾ NHỮNG BIẾN ĐỔI TIÊU CỰC CỦA QUAN HỆ SẢN XUẤT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 127 4. Phương hướng chủ yếu để phát huy những biến đổi tích cực, hạn chế những biến đổi tiêu cực của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay 127 4. Một số giải pháp chủ yếu để phát huy những biến đổi tích cực, hạn chế những biến đổi tiêu cực của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay 132 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CNTB : Chủ nghĩa tư bản CNXH : Chủ nghĩa xã hội HTX : Hợp tác xã LLSX : Lực lượng sản xuất QHSX : Quan hệ sản xuất XHCN : Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Cơ cấu GDP của các thành phần kinh tế 101 Bảng 3.2: Cơ cấu GDP của các thành phần kinh tế năm 2010-2014 110 Bảng 3.3: Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp 113 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong các quy luật xã hội thì quy luật: “quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất” có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bởi vì đây là quy luật cơ bản, xuyên suốt, chi phối quá trình phát triển của xã hội loài người.
Ở Việt Nam, trước thời kỳ đổi mới quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa đã được xác lập một cách nôn nóng, chúng ta đã xóa bỏ các loại quan hệ sản xuất khác; trong khi trình độ của lực lượng sản xuất còn thấp, quan hệ sản xuất mới đi quá xa so với trình độ của lực lượng sản xuất, kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất, đã dẫn đến cuộc khủng hoảng về kinh tế -xã hội. Trong những năm đổi mới, chúng ta đã có sự nhận thức lại, vận dụng đúng đắn, sáng tạo quy luật: “quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất”, điều chỉnh quan hệ sản xuất cho phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất, bằng cách phát triển đa dạng các loại hình quan hệ sản xuất, trong đó có quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, từ đó tạo ra bước ngoặt căn bản của kinh tế-xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn yếu kém, bất cập, quan hệ sản xuất còn có mặt chưa phù hợp, hạn chế trong việc giải phóng lực lượng sản xuất. Do đó, cần tiếp tục, điều chỉnh quan hệ sản xuất cho phù hợp với lực lượng sản xuất để giải phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Hiện nay, có nhiều nhân tố tác động đến quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở nước ta, cùng với xu thế toàn cầu hóa, hợp tác hóa, khu vực hóa đang diễn ra mạnh mẽ. Chính vì vậy, việc nghiên cứu điều chỉnh quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa để thúc đẩy sản xuất phát triển làm cho nước ta hòa nhập với xu thế của thời đại là hết sức cần thiết. Trong thời quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, còn tồn tại nhiều loại quan hệ sản xuất khác nhau như: quan hệ sản xuất tiền tư bản chủ nghĩa, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa… trong đó, 2 quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở nước ta luôn được xác định đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Cùng với quá trình đổi mới đất nước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa cũng không ngừng được đổi mới, hoàn thiện.
Đảng khẳng định xây dựng, hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển. Việc xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ ở nước ta rất cần thiết song cũng rất khó khăn, phức tạp, vì đây là con đường đi chưa có tiền lệ, vừa phải xây dựng, vừa phải tìm tòi thử nghiệm. Do đó, qua mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn, phải điều chỉnh quan hệ sản xuất để thúc đẩy sản xuất phát triển và giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa. Muốn thực hiện được điều này cần phải nghiên cứu sự biến đổi của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ khi được hình thành đến nay, nhất là thời kỳ đổi mới.
Chính vì những lý do trên tôi đã lựa chọn đề tài: “Về sự biến đổi của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam” để nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu của luận án Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng sự biến đổi của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở nước ta, luận án góp phần đưa ra một số phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát huy những biến đổi tích cực, hạn chế những biến đổi tiêu cực của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, để thúc đẩy sản xuất phát triển. Nhiệm vụ của luận án - Nghiên cứu một số quan điểm lý luận cơ bản về quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa và các nhân tố tác động đến sự biến đổi của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam.
- Phân tích thực trạng sự biến đổi của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. 3 - Góp phần đưa ra một số phương hướng và giải pháp chủ yếu để phát huy những biến đổi tích cực, hạn chế những biến đổi tiêu cực của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 3. Cơ sở lý luận Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong thời kỳ đổi mới.
Luận án còn kế thừa những quan điểm lý luận của các nhà khoa học về những nội dung có liên quan. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để luận giải các nội dung đặt ra, trong đó chú trọng các phương pháp: lịch sử-logic, phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp - diễn dịch…để triển khai nhiệm vụ đặt ra. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu sự vận động, biến đổi của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong thời kỳ đổi mới được xác định trong hai thành phần là kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể. Phạm vi nghiên cứu Luận án nghiên cứu sự vận động, biên đổi của kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể từ 1986 đến nay.
Trong kinh tế nhà nước, luận án không nghiên cứu toàn bộ thành phần kinh tế này, mà đi sâu vào nghiên cứu, khảo sát về các doanh nghiệp nhà nước, bộ phận nòng cốt của kinh tế nhà nước. Trong thành phần kinh tế tập thể, luận án tập trung khảo sát các hợp tác xã, bộ phận trụ cột của kinh tế tập thể, để từ đó góp phần đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy biến 4 đổi tích cực, hạn chế những biến đổi tiêu cực của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam. Những điểm mới của luận án Luận án nghiên cứu tổng hợp những nhân tố tác động đến sự biến đổi của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam. Luận án nghiên cứu vai trò của quan hệ sản xuất xã hội chủ trong thời kỳ đổi mới ở nước ta.
Luận án làm rõ thực trạng sự biến đổi của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam. Luận án góp phần phân tích những vấn đề còn tồn tại của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay. Luận án bước đầu đề xuất một số phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát huy những biến đổi tích cực, hạn chế những biến đổi tiêu cực của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 6.
Ý nghĩa lý luận Luận án góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của quan hệ sản xuất nói chung và vai trò của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam nói riêng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Quan hệ sản xuất XHCN Việt Nam thời kỳ đổi mới (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-chinh-tri/luan-an-bien-doi-quan-he-san-xuat-xhcn-viet-nam-thoi-ky-doi-moi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quan hệ sản xuất XHCN Việt Nam thời kỳ đổi mới" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích sâu sắc sự biến đổi quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới, đưa ra nhận định mới.
Luận án "Quan hệ sản xuất XHCN Việt Nam thời kỳ đổi mới" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quan hệ sản xuất XHCN Việt Nam thời kỳ đổi mới" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quan hệ sản xuất XHCN Việt Nam thời kỳ đổi mới" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.