Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị: Chất lượng nguồn nhân lực phát triển kinh tế ở thành phố Hà Nội
Luận án TS kinh tế chính trị: chất lượng nguồn nhân lực và phát triển kinh tế tại Hà Nội. Đánh giá thực trạng, giải pháp tối ưu.
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Cơ sở lý luận chất lượng nguồn nhân lực phát triển kinh tế
Nghiên cứu về chất lượng nguồn nhân lực là trọng tâm phát triển kinh tế. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về cơ sở lý luận, các khái niệm cốt lõi. Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực bao gồm thể lực, trí lực, và phẩm chất đạo đức. Các yếu tố này cần đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hiện đại. Nhiều nhân tố tác động đến sự phát triển và chất lượng của nguồn nhân lực. Kinh nghiệm quốc tế cũng cung cấp nhiều bài học giá trị. Các quốc gia thành công đã chứng minh tầm quan trọng của việc đầu tư vào con người. Cơ sở lý luận này là nền tảng cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.
1.1. Khái niệm và yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực.
Chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể các đặc trưng về thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức của người lao động. Các đặc trưng này đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Thể lực bao gồm sức khỏe, sức bền, khả năng thích nghi với môi trường làm việc. Trí lực thể hiện qua trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng làm việc. Phẩm chất đạo đức phản ánh thái độ, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp. Đây là những yếu tố cốt lõi tạo nên nguồn nhân lực có khả năng tạo ra giá trị cao. Phát triển kinh tế đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng học hỏi, sáng tạo. Khái niệm này giúp định hình các tiêu chí đánh giá và định hướng chính sách.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực.
Nhiều nhân tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực. Giáo dục và đào tạo đóng vai trò nền tảng. Chất lượng giáo dục quyết định trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn của người lao động. Y tế và chăm sóc sức khỏe ảnh hưởng trực tiếp đến thể lực. Môi trường làm việc an toàn, cơ hội phát triển nghề nghiệp nâng cao sự hài lòng, gắn bó. Các chính sách về tiền lương, phúc lợi xã hội cũng thúc đẩy động lực làm việc. Điều kiện kinh tế - xã hội chung, văn hóa, truyền thống cũng định hình chất lượng nguồn nhân lực. Đầu tư cho giáo dục và y tế là đầu tư chiến lược.
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển nguồn nhân lực.
Nhiều quốc gia đã thành công trong nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hàn Quốc là một ví dụ điển hình. Quốc gia này đầu tư mạnh vào giáo dục, đào tạo nghề. Chính sách ưu tiên khoa học công nghệ, khuyến khích đổi mới sáng tạo. Singapore tập trung xây dựng hệ thống giáo dục chất lượng cao, gắn kết với nhu cầu thị trường. Nhật Bản chú trọng đào tạo kỹ năng chuyên sâu, đạo đức nghề nghiệp. Các kinh nghiệm này cho thấy tầm quan trọng của chiến lược quốc gia. Chiến lược cần đồng bộ giữa giáo dục, y tế và chính sách kinh tế. Bài học rút ra là cần đầu tư bền vững vào con người.
II.Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực Hà Nội 2005 2016
Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Hà Nội giai đoạn 2005-2016 là cần thiết. Thành phố Hà Nội có những đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng đến nguồn nhân lực. Thực trạng được đánh giá dựa trên nhiều chỉ số như trình độ học vấn, chuyên môn, sức khỏe và kỹ năng. Đánh giá chung cho thấy những điểm mạnh và hạn chế tồn tại. Điều này cung cấp bức tranh cụ thể về tình hình nguồn nhân lực của Thủ đô. Nó cũng làm rõ các vấn đề cần ưu tiên giải quyết để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
2.1. Đặc điểm cơ bản của nguồn nhân lực Hà Nội.
Hà Nội có quy mô dân số lớn, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước. Giai đoạn 2005-2016, dân số tăng nhanh, lực lượng lao động dồi dào. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng, ngành nông nghiệp giảm. Điều này tạo ra nhu cầu lớn về lao động có kỹ năng cao. Nguồn nhân lực Hà Nội mang đặc điểm của một đô thị lớn. Tồn tại song song lao động trình độ cao và lao động phổ thông. Sự phân hóa này đặt ra thách thức trong quản lý và phát triển.
2.2. Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực.
Chất lượng nguồn nhân lực Hà Nội có nhiều cải thiện. Trình độ học vấn của người lao động được nâng cao. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng lên. Sức khỏe người dân được chăm sóc tốt hơn nhờ hệ thống y tế phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế. Chất lượng đào tạo chưa đồng đều. Kỹ năng thực hành, ngoại ngữ, tin học của nhiều lao động chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập. Năng suất lao động còn thấp so với các nước trong khu vực. Sự thiếu hụt lao động chất lượng cao trong một số ngành mũi nhọn vẫn còn. Điều này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của thành phố.
2.3. Đánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực Hà Nội.
Nguồn nhân lực Hà Nội có tiềm năng phát triển lớn. Thành phố đã đạt được nhiều thành tựu trong nâng cao chất lượng lao động. Điều này góp phần vào tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, chất lượng chưa đồng đều. Năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực còn hạn chế. Các thách thức lớn bao gồm việc thích ứng với kinh tế tri thức. Cần giải quyết sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động. Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo là cấp thiết. Đánh giá này làm cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp.
III.Nhân tố ảnh hưởng chất lượng nguồn nhân lực kinh tế Hà Nội
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực kinh tế Hà Nội là trọng yếu. Nhiều yếu tố từ giáo dục, y tế đến môi trường làm việc đều có tác động. Kết quả điều tra thực tế cung cấp thông tin chi tiết về nhận định của người lao động. Đồng thời, việc so sánh với kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của các quốc gia khác mang lại những góc nhìn giá trị. Sự hiểu biết sâu sắc về các nhân tố này giúp xây dựng chính sách hiệu quả hơn. Mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế bền vững của Hà Nội.
3.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng chính.
Nhiều yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực tại Hà Nội. Hệ thống giáo dục và đào tạo là nhân tố hàng đầu. Chất lượng chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất ảnh hưởng trực tiếp. Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của thành phố định hướng nhu cầu lao động. Môi trường đầu tư, thu hút doanh nghiệp tạo ra việc làm, cơ hội học hỏi. Yếu tố y tế, môi trường sống tác động đến sức khỏe, thể lực người lao động. Thu nhập, phúc lợi xã hội cũng là động lực quan trọng. Yếu tố văn hóa, xã hội truyền thống cũng ảnh hưởng đến thái độ làm việc.
3.2. Kết quả điều tra về nhân tố ảnh hưởng.
Kết quả điều tra của tác giả luận án chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng. Trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật là yếu tố được nhấn mạnh. Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc về trình độ còn nhiều hạn chế. Kỹ năng mềm, kỹ năng ngoại ngữ, tin học cũng là điểm yếu. Môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến chưa thực sự hấp dẫn. Chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ đôi khi chưa thỏa đáng. Người lao động mong muốn được đào tạo, bồi dưỡng thêm. Các kết quả này cung cấp cái nhìn thực tế về vấn đề.
3.3. So sánh với kinh nghiệm phát triển NNL quốc tế.
So sánh với kinh nghiệm quốc tế cho thấy Hà Nội cần cải thiện. Các nước như Hàn Quốc, Singapore đầu tư rất lớn vào giáo dục mũi nhọn. Họ chú trọng đào tạo theo định hướng thị trường. Hệ thống chính sách khuyến khích nghiên cứu, phát triển được ưu tiên. Hà Nội có thể học hỏi cách xây dựng môi trường làm việc sáng tạo. Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách thúc đẩy đổi mới. Cần có sự liên kết chặt chẽ hơn giữa nhà trường và doanh nghiệp. Tầm nhìn chiến lược dài hạn cho nguồn nhân lực là cần thiết.
IV.Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phát triển Hà Nội
Để phát triển kinh tế bền vững, Hà Nội cần tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tài liệu đề xuất các quan điểm, mục tiêu rõ ràng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Quan điểm này đặt con người vào trung tâm của mọi chiến lược. Nhiều giải pháp chủ yếu và cụ thể được đưa ra nhằm giải quyết các thách thức hiện tại. Các giải pháp này bao gồm đầu tư vào giáo dục, y tế, cải thiện môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của Thủ đô.
4.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển đến 2030.
Hà Nội đặt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. Thành phố phấn đấu trở thành đô thị thông minh, hiện đại. Đến năm 2025, tầm nhìn 2030, Hà Nội tập trung vào kinh tế tri thức. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định. Mục tiêu cụ thể là tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo. Nâng cao năng suất lao động. Tạo ra môi trường làm việc hấp dẫn. Đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành mũi nhọn.
4.2. Quan điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Quan điểm chủ đạo là phát triển nguồn nhân lực toàn diện. NNL cần có thể lực tốt, trí tuệ vững vàng, đạo đức nghề nghiệp. Phát triển NNL gắn liền với nhu cầu thị trường lao động. Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng lao động chất lượng cao. Đảm bảo công bằng trong giáo dục, cơ hội việc làm. NNL là trung tâm của mọi chiến lược phát triển. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, doanh nghiệp là chủ thể. Cộng đồng và xã hội cùng tham gia vào quá trình này.
4.3. Các giải pháp chủ yếu và cụ thể.
Cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Đầu tư mạnh vào giáo dục, đào tạo nghề. Cải cách chương trình đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Xây dựng môi trường làm việc an toàn, khuyến khích sáng tạo. Hoàn thiện chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ hấp dẫn. Khuyến khích thu hút nhân tài, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ. Xây dựng thương hiệu Hà Nội là nơi lý tưởng để làm việc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộV ỆN N TR QUỐ Ồ MN ĐÀO M P ƢỚ ẤT LƢỢN N UỒN N ÂN LỰ ĐỂ P ÁT TR ỂN K N TẾ Ở T ÀN P Ố À NỘ LUẬN ÁN T ẾN SĨ UYÊN N ÀN : K N TẾ N TR À NỘ - 2017 V ỆN N TR QUỐ Ồ MN ĐÀO M P ƢỚ ẤT LƢỢN N UỒN N ÂN LỰ ĐỂ P ÁT TR ỂN K N TẾ Ở T ÀN P Ố À NỘ LUẬN ÁN T ẾN SĨ UYÊN N ÀN : K N TẾ N TR Mã số: 62 31 01 02 N n n o : PGS. OÀN T B LO N À NỘI - 2017 LỜ M ĐO N Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. TÁ Ả LUẬN ÁN Đào Mai Phƣớc MỤ LỤ Trang MỞ ĐẦU 1 hƣơng 1: TỔN QU N Á ÔN TRÌN N ÊN ỨU VỀ ẤT LƢỢN N UỒN N ÂN LỰ ĐỂ P ÁT TR ỂN K N TẾ 8 1.
Các công trình trong nước và nước ngoài liên quan đến đề tài luận án 8 1. Khái quát những kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 23 hƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC ĐỂ P ÁT TR ỂN K N TẾ 26 2. Những khái niệm cơ bản 26 2. Các yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế 33 2.
Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế 42 2. Kinh nghiệm quốc tế, trong nước về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế và bài học kinh nghiệm cho thành phố Hà Nội 60 hƣơng 3: T Ự TRẠN ẤT LƢỢN N UỒN N ÂN LỰ ĐỂ P ÁT TR ỂN K N TẾ Ở T ÀN P Ố À NỘ ĐOẠN 2005-2016 72 3. Những đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế ở thành phố Hà Nội 72 3. Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế ở thành phố Hà Nội 80 3.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế ở thành phố Hà Nội qua điều tra của tác giả 97 3. Đánh giá chung về thực trạng chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế ở thành phố Hà Nội 106 hƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 118 4. Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 118 4. Quan điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế ở thành phố Hà Nội 127 4.
Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế ở thành phố Hà Nội 131 KẾT LUẬN 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 152 D N MỤ TÀ L ỆU T M K ẢO 153 P Ụ LỤ D N MỤ Á Ữ V ẾT TẮT CLNNL : Chất lượng nguồn nhân lực CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa FDI : Vốn đầu tư trực tiếp GD-ĐT : Giáo dục - đào tạo GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GNP : Tổng sản phẩm quốc dân GRDP : Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn HĐND : Hội đồng nhân dân ILO : Tổ chức Lao động quốc tế KH-CN : Khoa học - công nghệ KT-XH : Kinh tế - xã hội NICs : Các nước mới công nghiệp hóa NNL : Nguồn nhân lực NNLCLC : Nguồn nhân lực chất lượng cao OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế QLNN : Quản lý nhà nước UBND : Ủy ban nhân dân D N MỤ BẢN , B ỂU ĐỒ Trang Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu của Hàn Quốc giai đoạn 1978-1997 48 Bảng 1.2: Chỉ số cạnh tranh toàn cầu (GCI) ở các nước Đông Nam Á 49 Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Hà Nội và cả nước trong những năm qua 73 Bảng 3.2: Cơ cấu ngành kinh tế của thành phố Hà Nội 74 Bảng 3.3: Quy mô dân số trung bình của thành phố Hà Nội giai đoạn 2005 -2015 81 Bảng 3.4: Lực lượng lao động của thành phố Hà Nội 82 Bảng 3.5: Số cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế Hà Nội 86 Bảng 3.6: Kết quả khảo sát về trạng thái thể lực của nguồn nhân lực 86 Bảng 3.7: Trình độ học vấn của lực lượng lao động Hà Nội 87 Bảng 3.8: Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng yêu cầu công việc về trình độ học vấn 88 Bảng 3.9: Số lượng các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2005 -2015 88 Bảng 3.10: Nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật của thành phố Hà Nội theo trình độ đào tạo giai đoạn 2005 - 2016 89 Bảng 3.11: Kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng về trình độ chuyên môn 91 Bảng 3.12: Quy mô và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của thành phố Hà Nội giai đoạn 2005-2016 91 Bảng 3.13: Kết quả khảo sát một số kỹ năng cơ bản 97 Bảng 3.14: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người lao động về các yếu tố môi trường làm việc với mức độ hài lòng và rất hài lòng từ 50% số người được hỏi trở lên 105 Bảng 4.1: Dự báo dân số và cung lao động thành phố Hà Nội đến năm 2025 126 Bảng 4.2: Dự báo cầu lao động giữa các khu vực kinh tế 126 Bảng 4.3: Tổng cung - cầu lao động giai đoạn 2020 -2025 126 Bảng 4.4: Chỉ tiêu lao động qua đào tạo của thành phố Hà Nội đến năm 2030 127 Biểu đồ 1.1: Năng suất lao động của Việt Nam so với một số quốc gia 50 Biểu đồ 3.1: Chuyển dịch cơ cấu nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật của thành phố Hà Nội giai đoạn 2005 -2016 90 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hơn hai thập kỷ gần đây, nền kinh tế thế giới đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ từ nền kinh tế dựa vào tài nguyên sang nền kinh tế dựa vào tri thức. Nền kinh tế đó không chỉ đòi hỏi người lao động có sức khỏe, có khả năng thích nghi nhanh với những biến đổi không ngừng của nền kinh tế mà cao hơn nữa là những người lao động luôn có khát vọng vươn lên chiếm lĩnh những đỉnh cao trí tuệ, được đào tạo, có trình độ và đây chính là những nhân tố cấu thành của chất lượng nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định trong quá trình lao động sáng tạo ra của cải vật chất, phát triển khoa học - công nghệ và kinh tế tri thức; nó là nhân tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh tài nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiếm và là nhân tố quyết định sự thắng lợi trong cạnh tranh của mỗi quốc gia và doanh nghiệp.
Thực tế phát triển đã chứng minh chất lượng nguồn nhân lực là nguồn gốc cho sự giàu có của các quốc gia, là nhân tố quyết định nhất tới năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong từng doanh nghiệp, từng ngành kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân của các quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng không nằm ngoài thực tế này. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XII tiếp tục khẳng định: "Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại" [39, tr. Để thực hiện được điều này đòi hỏi chúng ta phải có những quyết sách, hành động và giải pháp khả thi để hoàn thành mục tiêu đặt ra, mà trước hết cần phải có những quyết sách, hành động để có được "nguồn lực của mọi nguồn lực", do đó phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (CLNNL). Hà Nội, là thủ đô của đất nước Việt Nam đồng thời là thành phố đứng đầu cả nước về diện tích tự nhiên, đứng thứ hai về diện tích đô thị sau thành phố Hồ Chí Minh.
Sau khi mở rộng địa giới hành chính vào tháng 08 năm 2008, hiện nay Hà Nội có diện tích 3.344km2 gồm 12 quận, 01 thị xã và 17 huyện ngoại thành. Với vị trí là trung tâm hành chính, do đó trên địa bàn thành phố là nơi đặt trụ sở của các cơ quan trung ương đồng thời tập trung đông đảo hàng trăm trung tâm nghiên cứu khoa học hàng đầu của đất nước cùng với hàng trăm nghìn doanh nghiệp trong và ngoài nước. 2 Hà Nội là đô thị đang phát triển, đồng thời là trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc nên lực lượng lao động tập trung ở đây đông với số lượng lớn. Theo Báo cáo Lao động -Việc làm năm 2016 của Tổng cục Thống kê, tổng số lao động của Hà Nội chiếm 7,0% tổng số lao động của cả nước so với 22,2% [122] số lao động của khu vực đồng bằng sông Hồng.
Số liệu này cho ta thấy tầm ảnh hưởng của Hà Nội đối với sự phát triển của đất nước nói chung cũng như vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Lao động qua đào tạo của Hà Nội chiếm tỷ lệ cao chiếm 43,1%, trong đó lao động có trình độ cao đẳng, đại học chiếm 28,4% trong khi tỷ lệ chung của toàn quốc chỉ là 12% [122]. Cũng theo báo cáo này, trong tổng số lao động đang làm việc đã qua đào tạo thì Hà Nội chiếm tỷ lệ cao nhất cả nước với 42,7%, số lao động có việc làm đã qua đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học chiếm 27,9%, cao hơn thành phố Hồ Chí Minh 3,0%. Trong cơ cấu lao động chia theo nghề nghiệp thì nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) bao gồm các nhà quản lý, lao động có chuyên môn kỹ thuật cao của Hà Nội chiếm 20,9% cao hơn khu vực đồng bằng sông Hồng mới chỉ chiếm 10,7% [122].
Những năm gần đây, nguồn nhân lực (NNL) ở thành phố Hà Nội đã có bước phát triển đáng ghi nhận, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của thành phố.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chất lượng nguồn nhân lực phát triển kinh tế ở Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS kinh tế chính trị: chất lượng nguồn nhân lực và phát triển kinh tế tại Hà Nội. Đánh giá thực trạng, giải pháp tối ưu.
Luận án "Chất lượng nguồn nhân lực phát triển kinh tế ở Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Chất lượng nguồn nhân lực phát triển kinh tế ở Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chất lượng nguồn nhân lực phát triển kinh tế ở Hà Nội" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.
Luận án "Chất lượng nguồn nhân lực phát triển kinh tế ở Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chất lượng nguồn nhân lực phát triển kinh tế ở Hà Nội" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chất lượng nguồn nhân lực phát triển kinh tế ở Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.