Luận án: Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi phía Bắc Lào - Tỉnh Xiêng Khoảng
Luận án hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi phía Bắc Lào: Phân tích thực tiễn tỉnh Xiêng Khoảng, đề xuất giải pháp hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi Lào
- Số trang:
- 154 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Khoa học quản lý
- Tác giả:
- Feuangsy Laofoung
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi Lào
Đói nghèo là hiện tượng kinh tế xã hội phức tạp tại các quốc gia đang phát triển. Vùng núi phía Bắc Lào có địa hình chia cắt mạnh. Khí hậu khắc nghiệt cản trở lớn đến hoạt động giao thương và phát triển kinh tế. Đời sống người dân gặp muôn vàn khó khăn do thiếu tư liệu sản xuất. Xóa đói giảm nghèo là mục tiêu ưu tiên hàng đầu của chính phủ Lào qua các thời kỳ. Chính sách cần giải quyết tận gốc rễ các nguyên nhân gây nghèo. Khung lý luận tập trung vào việc phân bổ công bằng các nguồn lực xã hội. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo và dẫn dắt phát triển. Các chính sách bộ phận phải đồng bộ và gắn liền với thực tiễn vùng cao. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành quyết định hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo.
1.1. Đặc trưng nghèo đói và nguyên nhân cốt lõi vùng cao
Nghèo đói ở vùng cao mang tính chất kinh niên và diện rộng. Tỷ lệ tái nghèo luôn ở mức cao khi gặp thiên tai bất thường. Địa hình hiểm trở và giao thông cách trở khiến hàng hóa khó lưu thông. Trình độ dân trí thấp cản trở việc tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tập quán canh tác nương rẫy lạc hậu làm đất đai nhanh chóng bạc màu. Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp còn rất hạn chế. Người dân thiếu thông tin thị trường và kỹ năng quản lý tài chính. Sự thiếu hụt các nguồn lực cơ bản kìm hãm cơ hội thoát nghèo. Phân hóa giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày càng gia tăng. Việc nhận diện đúng nguyên nhân giúp xây dựng chính sách trúng đích và hiệu quả.
1.2. Khung chính sách an sinh xã hội nước CHDCND Lào
Hệ thống thể chế giữ vai trò trụ cột trong công tác giảm nghèo. Khung chính sách an sinh xã hội nước CHDCND Lào được xây dựng dựa trên nguyên tắc công bằng và bền vững. Nhà nước ban hành nhiều nghị định hỗ trợ trực tiếp cho các nhóm yếu thế trong xã hội. Mục tiêu trọng tâm là bảo vệ người dân trước các cú sốc kinh tế và thiên tai. Nguồn lực tài chính công được ưu tiên bố trí cho các huyện nghèo trọng điểm. Các chính sách bảo hiểm y tế và trợ cấp xã hội từng bước mở rộng độ bao phủ. Quy trình xét duyệt đối tượng thụ hưởng cần minh bạch và công khai. Trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương được quy định rõ ràng và cụ thể.
1.3. Bài học kinh nghiệm quốc tế về giảm nghèo miền núi
Kinh nghiệm từ các quốc gia láng giềng mang lại nhiều bài học giá trị cho Lào. Việt Nam thành công với các chương trình mục tiêu quốc gia và đầu tư hạ tầng nông thôn. Trung Quốc áp dụng chiến lược giảm nghèo chính xác đến từng hộ gia đình. Thái Lan phát huy hiệu quả mô hình mỗi làng một sản phẩm để nâng cao thu nhập. Campuchia tập trung phát triển nguồn nhân lực và mở rộng quỹ đất sản xuất. Lào cần chọn lọc và điều chỉnh các mô hình cho phù hợp với đặc thù địa phương. Việc huy động nguồn lực quốc tế và sự tham gia của cộng đồng là yếu tố then chốt. Sự phối hợp đồng bộ giúp tối ưu hóa hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ.
II. Thực trạng xóa đói giảm nghèo miền núi Lào giai đoạn qua
Giai đoạn 2006-2012 chứng kiến nhiều chuyển biến tích cực trong bức tranh kinh tế Lào. Tăng trưởng kinh tế duy trì mức ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho công tác an sinh. Tuy nhiên khu vực miền núi phía Bắc vẫn đối mặt nhiều thách thức to lớn. Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần nhưng chưa đạt tốc độ kỳ vọng đề ra. Khoảng cách phát triển giữa các vùng miền tiếp tục có xu hướng nới rộng. Các nguồn lực hỗ trợ còn phân tán và hiệu quả chưa đồng đều. Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng đủ nhu cầu giao thương. Đời sống người dân nông thôn vẫn chịu nhiều tác động bất lợi từ biến động thị trường.
2.1. Đánh giá theo chuẩn nghèo đa chiều tại Lào hiện nay
Phương pháp đánh giá nghèo đói đang có sự đổi mới căn bản và toàn diện. Việc áp dụng chuẩn nghèo đa chiều tại Lào phản ánh chính xác thực trạng thiếu hụt dịch vụ cơ bản. Nghèo đói không chỉ tính toán đơn thuần bằng thu nhập bình quân đầu người. Thước đo mới bao gồm mức độ tiếp cận nhà ở kiên cố, điện sinh hoạt, nước sạch và giáo dục. Nhiều hộ gia đình đã vượt qua ngưỡng nghèo về thu nhập nhưng vẫn thiếu thốn nghiêm trọng về y tế. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng ở vùng sâu vùng xa vẫn ở mức đáng lo ngại. Số liệu điều tra định kỳ giúp phân loại chính xác mức độ nghèo của từng vùng. Đây là căn cứ quan trọng để hoạch định chính sách can thiệp kịp thời.
2.2. Kết quả giảm nghèo thực tế tại tỉnh Xiêng Khoảng
Tỉnh Xiêng Khoảng đạt nhiều thành tựu rõ nét trong công tác xóa đói giảm nghèo. Số lượng bản nghèo và hộ nghèo giảm đều đặn qua các năm từ 2005 đến 2012. Chính quyền địa phương tích cực triển khai các dự án chăn nuôi đại gia súc và trồng cây đặc sản. Thu nhập bình quân của người dân từng bước được cải thiện rõ rệt. Nhiều mô hình kinh tế trang trại mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực. Tuy nhiên kết quả đạt được vẫn chưa thực sự bền vững. Nguy cơ tái nghèo sau các đợt rét đậm hoặc dịch bệnh gia súc vẫn rất cao. Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cơ sở cần được bồi dưỡng thường xuyên.
2.3. Hạn chế về sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số Lào
Vấn đề việc làm và thu nhập tại vùng cao còn gặp nhiều rào cản lớn. Việc tạo dựng sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số Lào chưa đạt hiệu quả cao. Cơ cấu sản xuất chủ yếu mang tính tự cung tự cấp và phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên. Người dân thiếu kỹ năng tiếp cận chuỗi giá trị nông sản thương mại hiện đại. Đất sản xuất manh mún gây khó khăn lớn cho canh tác quy mô tập trung. Các nghề thủ công truyền thống chưa tìm được đầu ra ổn định trên thị trường. Thanh niên nông thôn thiếu cơ hội học nghề và việc làm phi nông nghiệp. Thu nhập bấp bênh khiến nhiều gia đình rơi vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo.
III. Đánh giá chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi Lào mới
Hệ thống chính sách hiện hành đã tạo nền tảng pháp lý tương đối vững chắc. Các cấp lãnh đạo từ trung ương đến địa phương thể hiện quyết tâm chính trị mạnh mẽ. Nguồn vốn viện trợ quốc tế và ngân sách nhà nước được huy động tối đa. Tuy nhiên việc thực thi chính sách trong thực tế còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Sự chồng chéo giữa các chương trình dự án làm phân tán nguồn lực đầu tư. Công tác kiểm tra giám sát ở cấp cơ sở chưa được tiến hành thường xuyên. Đánh giá khách quan các mặt tích cực và hạn chế là yêu cầu cấp thiết để điều chỉnh chính sách.
3.1. Điểm mạnh trong thực thi chính sách hỗ trợ vùng cao
Chính sách hỗ trợ đã khơi dậy ý thức tự lực vươn lên của người dân vùng khó khăn. Bộ máy chỉ đạo công tác giảm nghèo được kiện toàn từ cấp trung ương đến cấp bản. Các chương trình hỗ trợ giống cây trồng và vật nuôi được triển khai kịp thời. Nhận thức của đồng bào về phát triển kinh tế hàng hóa có chuyển biến rõ nét. Tinh thần đoàn kết tương trợ trong cộng đồng làng bản được phát huy mạnh mẽ. Các tổ hợp tác sản xuất bước đầu hình thành và hoạt động hiệu quả. Sự đồng hành của cán bộ khuyến nông giúp nâng cao năng suất mùa vụ. Đời sống văn hóa xã hội ở vùng nông thôn miền núi có nhiều khởi sắc.
3.2. Bất cập trong tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục vùng cao Lào
Chất lượng các dịch vụ công tại các bản vùng sâu vùng xa còn rất hạn chế. Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục vùng cao Lào gặp muôn vàn trở ngại. Trạm y tế cơ sở thiếu thốn trang thiết bị khám chữa bệnh và thuốc men thiết yếu. Đội ngũ y bác sĩ ngại công tác tại các vùng khó khăn do thiếu chính sách đãi ngộ. Cơ sở vật chất trường học xuống cấp và thiếu phòng học kiên cố. Tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng ở cấp trung học còn ở mức cao. Rào cản ngôn ngữ gây khó khăn cho trẻ em dân tộc thiểu số khi đến trường. Sự bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ công kìm hãm phát triển con người.
3.3. Thách thức bảo đảm an ninh lương thực hộ gia đình nông thôn Lào
Tình trạng thiếu lương thực giáp hạt vẫn tái diễn tại nhiều bản làng vùng cao. Vấn đề bảo đảm an ninh lương thực hộ gia đình nông thôn Lào đối mặt nhiều rủi ro lớn. Biến đổi khí hậu gây hạn hán và lũ lụt bất thường làm suy giảm sản lượng lúa. Hệ thống thủy lợi nhỏ chưa đáp ứng đủ nhu cầu tưới tiêu trong mùa khô. Kỹ thuật bảo quản nông sản sau thu hoạch còn thô sơ dẫn đến tỷ lệ thất thoát lớn. Khẩu phần ăn hàng ngày của người dân thiếu hụt dinh dưỡng và vi chất cần thiết. Dự trữ lương thực tại chỗ chưa đủ sức ứng phó khi thiên tai kéo dài. Đói nghèo dinh dưỡng ảnh hưởng xấu đến thể lực thế hệ tương lai.
IV. Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi Lào
Nâng cao hiệu quả chính sách đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và căn cơ. Định hướng giải pháp cần bám sát điều kiện sinh thái và tập quán canh tác địa phương. Việc hoàn thiện cơ chế phải gắn liền với phân cấp quản lý mạnh mẽ cho chính quyền cơ sở. Cần tập trung nguồn lực tài chính vào các khâu đột phá mang tính chiến lược. Phát huy vai trò chủ động của cộng đồng trong việc lập kế hoạch phát triển bản làng. Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông lâm nghiệp. Xây dựng chuỗi liên kết bền vững giữa hộ nông dân và doanh nghiệp chế biến.
4.1. Đổi mới đất đai và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp miền núi Lào
Giao đất giao rừng là nền tảng cốt lõi để người dân yên tâm đầu tư sản xuất. Quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp miền núi Lào cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện. Nhà nước cần đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định và lâu dài cho nông dân. Thay thế dần diện tích nương rẫy bạc màu bằng cây ăn quả và rừng kinh tế giá trị cao. Khuyến khích phát triển chăn nuôi bò thịt và đại gia súc theo hướng sản xuất hàng hóa. Ứng dụng kỹ thuật canh tác trên đất dốc để chống xói mòn và duy trì độ phì nhiêu. Phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với chỉ dẫn địa lý để nâng cao giá trị. Nông nghiệp hàng hóa sẽ tạo nguồn thu nhập vững chắc cho nông hộ.
4.2. Mở rộng tín dụng vi mô xóa đói giảm nghèo Lào
Nguồn vốn ưu đãi là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển. Mạng lưới tín dụng vi mô xóa đói giảm nghèo Lào cần mở rộng đến tận các bản vùng sâu. Thủ tục vay vốn phải được đơn giản hóa và loại bỏ các yêu cầu thế chấp phức tạp. Lãi suất cho vay ưu đãi cần được duy trì ổn định để hỗ trợ người nghèo phát triển sản xuất. Thành lập các nhóm tiết kiệm và vay vốn tự quản tại từng cộng đồng thôn bản. Kết hợp chặt chẽ giữa việc giải ngân vốn vay với hướng dẫn kỹ thuật canh tác. Giám sát sử dụng vốn đúng mục đích để tránh nguy cơ nợ quá hạn. Tín dụng vi mô giúp người dân tự tin mở rộng quy mô kinh doanh.
4.3. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sâu vùng xa Lào
Hạ tầng đồng bộ là tiền đề quan trọng phá vỡ thế cô lập của các bản làng vùng cao. Việc đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sâu vùng xa Lào cần tập trung vào mạng lưới đường giao thông. Xây dựng đường liên xã kiên cố đảm bảo xe cơ giới lưu thông thuận tiện quanh năm. Mở rộng lưới điện quốc gia và năng lượng mặt trời đến từng cụm dân cư. Nâng cấp hệ thống công trình nước sinh hoạt tự chảy hợp vệ sinh cho người dân. Xây dựng kiên cố hóa trạm y tế xã và trường học đạt chuẩn quốc gia. Đầu tư phát triển mạng lưới viễn thông và internet để phổ biến kiến thức. Hạ tầng hoàn thiện tạo động lực thu hút đầu tư và thúc đẩy thương mại.
V. Đẩy mạnh việc xóa đói giảm nghèo miền núi Lào đến 2020
Mục tiêu đến năm 2020 là đưa đất nước Lào thoát khỏi tình trạng kém phát triển. Nhiệm vụ giảm nghèo miền núi phía Bắc đóng vai trò quyết định thắng lợi chung. Các nhóm giải pháp phải được triển khai quyết liệt với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường sinh thái. Đảm bảo an ninh trật tự và củng cố khối đại đoàn kết các bộ tộc Lào. Nâng cao toàn diện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân các vùng khó khăn. Hướng tới mục tiêu xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh và bền vững.
5.1. Mục tiêu phát triển kinh tế nông thôn miền núi Lào
Tập trung khai thác hiệu quả các tiềm năng thế mạnh của từng vùng sinh thái đặc thù. Chiến lược phát triển kinh tế nông thôn miền núi Lào hướng tới tăng trưởng xanh và bền vững. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày và cây dược liệu bản địa quý. Khuyến khích chế biến nông sản tại chỗ để gia tăng giá trị xuất khẩu. Xây dựng các mô hình du lịch sinh thái gắn liền với bảo tồn văn hóa truyền thống độc đáo. Hỗ trợ thành lập các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới làm cầu nối với thị trường. Tăng cường liên kết kinh tế giữa vùng cao và các trung tâm đô thị lớn. Kinh tế nông thôn phát triển tạo việc làm ổn định cho người lao động.
5.2. Giải pháp giảm nghèo bền vững vùng cao Lào toàn diện
Chính sách giảm nghèo cần chuyển dịch mạnh mẽ từ hỗ trợ thụ động sang trao quyền chủ động. Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo bền vững vùng cao Lào là yêu cầu bức thiết. Chú trọng đào tạo nghề ngắn hạn phù hợp với nhu cầu thực tế của từng địa phương. Tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu cho người dân vùng cao. Xây dựng quỹ phòng chống rủi ro thiên tai và dịch bệnh tại cấp huyện. Bảo tồn tri thức bản địa kết hợp với việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong tiến trình hiện đại hóa. Giảm nghèo bền vững bảo đảm sự ổn định xã hội lâu dài.
5.3. Nâng cao năng lực bộ máy thực thi chính sách cơ sở
Đội ngũ cán bộ cơ sở là nhân tố trực tiếp quyết định thành bại của mọi chính sách. Cần thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ cấp huyện và bản. Bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội có sự tham gia của người dân. Thực hiện chế độ phụ cấp và đãi ngộ thỏa đáng để thu hút cán bộ trẻ về công tác tại vùng cao. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra việc sử dụng ngân sách giảm nghèo định kỳ. Xử lý nghiêm minh các hành vi tiêu cực làm thất thoát nguồn lực của nhà nước. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng để khuyến khích tinh thần đổi mới sáng tạo.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CẢM ƠN Con người chúng ta một lần sinh ra muốn trở nên khôn lớn có ích cho xã hội nếu chỉ tu dưỡng đạo đức con người không thôi thì chưa đủ hoặc chỉ nghe và làm theo cha mẹ dạy giỗ ở nhà cũng không làm nên. Mái trường và thầy cô mới đem lại những kiến thức nên khôn. Tôi thực sự súc động khi đã hoàn thành một chương trình nghiên cứu khoa học của mình, cảm thấy mình mang nặng công ơn thầy cô và mái trường Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội. Tôi không thể hoàn thành luận án tiến sỹ nếu không có sự giúp đỡ tận tình, sự chia sẻ của các thầy cô và bạn bè, tôi đã nhận được những lời khuyên tốt lành, sự truyền đạt những kiến thức quý báu từ các thầy cô, tôi cảm thấy trong quá khứ như màn đêm mập mờ ánh đèn dầu, nhưng bây giờ cảm thấy những tia sáng lóe lên trong đầu và nó sẽ soi đường cho tôi tiến bước đi phía trước trong nghiên cứu khoa học.
Tôi xin trân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, cảm ơn trưởng khoa Khoa Khoa học quản lý, cảm ơn giáo viên hướng dẫn và các thầy cô trong Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà nội. Cảm ơn các thầy và cán bộ nhân viên Viện đào tạo sau đại học. Đặc biệt xin cảm ơn gia đình, vợ con đã chịu đựng những năm tháng xa cách và khó khăn, đã chia sẻ và động viên tôi hoàn thành trong học tập và nghiên cứu. Cảm ơn bạn bè đã chia sẻ cùng tôi những kinh nghiệm quý báu và động viên tôi suất những năm tháng học hành và nghiên cứu.
Tôi sẽ nhớ mãi những ký ức này. Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014 Tác giả luận án Feuangsy LAOFOUNG ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận án là trung thực. Các kết quả nghiên cứu của luận án đã được tác giả công bố trên tạp chí, không trùng với bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Feuangsy LAOFOUNG iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG BIỂU .vii MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC.
Khái niệm đói nghèo. Những đặc trưng cơ bản của đói nghèo ở miền núi. Nguyên nhân của đói nghèo ở miền núi. Chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi.
Khái niệm chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi. Mục tiêu của các chính sách xóa đói giảm nghèo. Nguyên tắc thực hiện chính sách XĐGN. Chủ thể và đối tượng của chính sách XĐGN.
Các chính sách bộ phận. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi. Kinh nghiệm về chính sách XĐGN ở miền núi của một số nước khu vực châu Á. Kinh nghiệm của Việt Nam.
Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của Căm Pu Chia. Kinh nghiệm của Thái Lan. Bài học kinh nghiệm cho nước CHDCND Lào.
58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ĐƯỢC THỰC HIỆN Ở TỈNH XIÊNG KHOẢNG .Đói nghèo và kết quả XĐGN ở nước CHDCND Lào giai đoạn 2006_2012 .Bối cảnh lịch sử khách quan. Bối cảnh kinh tế h xã hội. Tình hình phát triển kinh tếhxã hội.
Tình hình đói nghèo và kết quả XĐGN ở nước CHDCND Lào. Đói nghèo và kết quả XĐGN ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Tình hình địa lý h kinh tế hxã hội của các tỉnh miền núi phía Bắc CHDCND Lào. Thực trạng đói nghèo và kết quả XĐGN ở các tỉnh miền núi phía Bắc CHDCND Lào.
Thực trạng đói nghèo và kết quả XĐGN ở tỉnh Xiêng Khoảng. Tình hình kinh tế h xã hội của Tỉnh Xiêng khoảng .Tình hình đói nghèo của tỉnh Xiêng khoảng. Kết quả XĐGN ở tỉnh Xiêng Khoảng năm 2005h2012. Thực trạng chính sách xóa đói giảm nghèo được thực thi ở tỉnh Xiêng Khoảng.
Mục tiêu của chính sách XĐGN được thực thi ở tỉnh Xiêng Khoảng .Các chính sách XĐGN được thực thi ở tỉnh XK. Điều tra người nghèo. Đánh giá các chính sách XĐGN ở tỉnh Xiêng Khoảng. Những điểm mạnh của các chính sách XĐGN.
Những điểm yếu của Chính sách XĐGN. Nguyên nhân của những điểm yếu. 115 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC NƯỚC CHDCND LÀO ĐẾN NĂM 2020.
Mục tiêu và phương hướng XĐGN ở miền núi phía Bắc nước CHDCND Lào. Giải pháp hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc CHDCND Lào đến năm 2020. Chính sách đất đai và định canh định cư. Chính sách tài chính tín dụng cho XĐGN.
Chính sách phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn miền núi 126 3. Chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng. Chính sách giáo dục đào tạo, y tế và môi trường. Điều kiện thực hiện các giải pháp.
Việc ban hành các chính sách XĐGN. Chính quyền địa phương mạnh và khả năng tổ chức thực thi các chính sách XĐGN có hiệu quả. 134 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.
139 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 146 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Ngân hàng phát triển châu Á 1 ADB Asian Development Bank Ngân hàng nông nghiệp và các hợp tác xã tín dụng (Thái Lan) 2 BAAC Bank of Agriculture and Agricultural Cooperatives (Thailand) Đài tiếng nói Anh 3 BBC British Broadcasting Corporation 4 BCTTƯĐ Bộ chính trị trung ương Đảng 5 BK Bo kẹo Ban chỉ đạo phát triển nông thôn và xóa đói giảm 6 BPN&XĐGNTU nghèo cấp trung ương. 7 BTKTƯĐ Ban thư ký trung ương Đảng 8 CS Chính sách 9 CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân 10 DTTS Dân tộc thiểu số Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc 11 FAO Food and Agriculture Organization 12 HP Hủa Phăn 13 KCHTKT Kết cấu hạ tầng kỹ thuật 14 KHXĐGN Kế hoạch xoá đói giảm nghèo 15 LNT Luông Nặm Tha 16 LPB Luổng Pha Bang vi 17 NXB Nhà xuất bản Một bản một sản phẩm 18 OTOP One Tambon One Product 19 PSL Phộng Sa Ly 20 PTNT Phát triển nông thôn 21 SNBL Say Nha Bu Ly 22 SXKD Sản xuất kinh doanh 23 TTCP Thủ tướng Chính phủ 24 TTg Thủ tướng 25 TƯĐ Trung ương Đảng 26 UĐS U Đôm Say 27 VKK Vùng khó khăn Đài tiếng nói Hoa kỳ 28 VOA Voice of America Ngân hàng thế giới 29 WB World Bank 30 XĐGN Xóa đói giảm nghèo 31 XK Xiêng Khoảng vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Bảng 1.1: Bảng tổng hợp một số chuẩn nghèo của CHDCND Lào .1: Tổng sản lượng (GDP) và thu nhập bình quân đầu người từ 1985h 2012 .2: Cơ cấu kinh tế và tỷ lệ tăng trưởng các ngành kinh tế trong 5 năm 2006h2012 .3: Cơ cấu ngành kinh tế trong 5 năm 2006h2012 và tỷ lệ lạm phát (%) .4: Số lượng và tỷ lệ bản, hộ nghèo của các tỉnh thành phố .5: So sánh tỷ lệ tiếp cận cơ sở hạ tầng giữa người nghèo và người bình thường .6:Các thông tin về kinh tế h xã hội của các tỉnh miền núi phía Bắc CHDCND Lào năm 2012: .7: Số liệu về Bản và Cụm bản phát triển của các tỉnh miền núi phía Bắc .8: So sánh tỷ lệ nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn1993h 1998 .9: Tổng kết kết quả XĐGN ở các tỉnh miền núi phía Bắc năm 2011 .10: Tổng kết kết quả XĐGN ở Các tỉnh miền núi phía Bắc năm 2012 .11: Số liệu dân sự tỉnh Xiêng Khoảng .12: Một số kết quả về giáo dục ở tỉnh XK .13: Một số kết quả về y tế năm 2008 ở tỉnh XK .14: Một số chỉ tiêu về y tế của tỉnh XK năm 2008 .15: Tình hình giải quyết đói nghèo ở các huyện của tỉnh năm 2012 102 Bảng 2.16: Tình hình XĐGN ở tỉnh Xiêng khoảng năm 2011 và 2012 .17: Bảng tổng kết xây dựng h sửa chữa đường giao thông năm 2011h 2012. 108 viii Biểu Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Lào giai đoạn 2005h2012 .2: Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2005h2012 .3: Cơ cấu sản phẩm ngành dịch vụ giai đoạn 2006h2010 .4: Bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi phía Bắc Lào năm 2011.5: Tỷ lệ % bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi phía Bắc Lào năm 2011 .6: So sánh tỷ lệ huyện, bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi phía bắc .7: So sánh tỷ lệ huyện, bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi phía bắc năm 2012 .8: So sánh bản, Hộ và người nghèo của tỉnh XK năm 2012 .9: Kết quả XĐGN ở tỉnh XK.
103 Sơ đồ Sơ đồ: Khung lý thuyết nghiên cứu .1: Cây mục tiêu .2: Mô hình điểm tối ưu cho con người .3: Quá trình chính sách .1: Bản đồ các tỉnh miền núi phí Bắc CHDCND Lào. Tính cấp thiết của đề tài Trong công cuộc phát triển kinh tế h xã hội của nước CHDCND Lào, việc xóa đói giảm nghèo được coi là một chiến lược phát triển quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế h xã hội của Lào. Tình hình đói nghèo ở Lào hiện nay tương đối trầm trọng, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa của các tỉnh miền núi phía Bắc của Lào. Chính phủ Lào nhận định rằng việc phát triển kinh tế của đất nước nhằm mục đích chính là xây dựng đất nước giàu mạnh, nhân dân ấm no hạnh phúc, có nghĩa là đời sống của nhân dân các bộ tộc Lào ngày càng được nâng cao, trước hết là giải quyết vấn đề đói nghèo cho dân.
Trong thời gian qua, Nhà nước cũng đã có nhiều chính sách phát triển kinh tế h xã hội, chính sách xóa đói giảm nghèo trong cả nước, trong đó quan trọng nhất là chiến lược tăng trưởng và XĐGN đã hoàn thành từ những năm 2000 h 2002, nhưng đối với các tỉnh miền núi phía bắc của Lào thì chưa có chính sách XĐGN riêng. Cho nên việc thực hiện XĐGN ở khu vực miền núi phía bắc phải dựa vào các chính sách chung của cả nước, nhiều khi kết quả đạt được không cao, thiếu hiệu quả và không đạt được mục tiêu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Feuangsy Laofoung (2014). Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi Lào [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/hoan-thien-chinh-sach-xoa-doi-giam-ngheo-mien-nui-lao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi Lào" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi phía Bắc Lào: Phân tích thực tiễn tỉnh Xiêng Khoảng, đề xuất giải pháp hiệu quả.
Luận án "Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi Lào" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi Lào" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi Lào" thuộc chuyên ngành Khoa học quản lý. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi Lào" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi Lào" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo miền núi Lào" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.