Luận án Tiến sĩ: Giải quyết việc làm Việt Nam thời kỳ CNH, HĐH và Kinh tế tri thức

Luận án: Luận án tiến sĩ giải quyết việc làm ở việt nam trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Xem tóm tắt và tải về t

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

208

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Giải quyết việc làm tại Việt Nam: Thực trạng và Xu hướng
Số trang:
208 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Giải quyết việc làm tại Việt Nam Thực trạng và Xu hướng

Bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức đặt ra nhiều vấn đề cho thị trường lao động Việt Nam. Thực trạng việc làm hiện nay cho thấy sự chuyển dịch đáng kể trong cơ cấu kinh tế. Khu vực nông nghiệp giảm tỷ trọng, trong khi công nghiệp và dịch vụ tăng lên. Điều này tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới, song cũng đòi hỏi những kỹ năng mới. Vấn đề tạo việc làm bền vững đang là ưu tiên hàng đầu. Tỷ lệ lao động có việc làm tăng, nhưng chất lượng việc làm vẫn còn hạn chế. Nhiều lao động chưa qua đào tạo nghề chuyên sâu. Việc làm phi chính thức còn phổ biến. Cần có cái nhìn tổng thể về thực trạng để đưa ra các giải pháp phù hợp.

1.1. Tình hình thị trường lao động và tạo việc làm

Thị trường lao động Việt Nam đang chứng kiến sự tăng trưởng lực lượng lao động. Tốc độ đô thị hóa nhanh. Dân số trẻ vẫn là lợi thế. Nhiều doanh nghiệp FDI đầu tư vào Việt Nam, thúc đẩy tạo việc làm. Tuy nhiên, khả năng hấp thụ lao động của nền kinh tế còn chưa đồng đều. Việc làm mới tập trung nhiều ở các khu công nghiệp, thành phố lớn. Các vùng nông thôn vẫn đối mặt với thách thức việc làm. Chính sách việc làm cần tập trung vào việc tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi. Cần khuyến khích doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển. Điều này giúp đa dạng hóa nguồn việc làm.

1.2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu việc làm

Cơ cấu kinh tế Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ. Khu vực nông nghiệp giảm tỷ trọng lao động. Công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh. Điều này phản ánh quá trình công nghiệp hóa. Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu lao động không phải lúc nào cũng mượt mà. Nhiều lao động từ nông thôn lên thành thị thiếu kỹ năng. Họ khó tìm được việc làm ổn định. Cần có các chương trình đào tạo nghề linh hoạt. Giúp người lao động thích ứng với yêu cầu mới của thị trường. Kinh tế tri thức đặt ra yêu cầu cao hơn về chất lượng lao động. Sự chuyển dịch này đòi hỏi chính sách đào tạo và tái đào tạo liên tục.

II.Thách thức việc làm Chuyển dịch cơ cấu lao động

Chuyển dịch cơ cấu lao động mang lại nhiều thách thức việc làm. Quá trình công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế toàn cầu yêu cầu lao động có trình độ cao. Kinh tế tri thức đòi hỏi kỹ năng số, kỹ năng mềm. Nhiều lao động hiện tại chưa đáp ứng được. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao là một vấn đề lớn. Đặc biệt trong các ngành công nghệ cao, dịch vụ giá trị gia tăng. Lao động phổ thông dư thừa ở một số ngành. Vấn đề thất nghiệp có thể gia tăng. Cần có chiến lược rõ ràng để giải quyết thách thức này. Chính phủ cần đầu tư mạnh vào giáo dục và đào tạo.

2.1. Tác động của công nghiệp hóa đến việc làm

Công nghiệp hóa tạo ra nhiều việc làm trong ngành sản xuất. Tuy nhiên, nó cũng có thể làm mất đi việc làm truyền thống. Đặc biệt trong nông nghiệp. Xu hướng tự động hóa, robot hóa đang diễn ra. Điều này ảnh hưởng đến việc làm trong các ngành sản xuất lặp lại. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ mới. Người lao động cần được đào tạo lại. Việc làm mới thường đòi hỏi kỹ năng công nghệ. Chính sách việc làm cần dự báo xu hướng này. Cần chuẩn bị nguồn nhân lực cho tương lai.

2.2. Yêu cầu của kinh tế tri thức đối với lao động

Kinh tế tri thức coi trọng tri thức, thông tin và công nghệ. Lao động cần có khả năng tư duy sáng tạo. Kỹ năng giải quyết vấn đề là cần thiết. Khả năng học hỏi liên tục rất quan trọng. Các ngành nghề dịch vụ chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển tăng trưởng. Nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa. Hệ thống giáo dục cần đổi mới. Cần tập trung vào phát triển kỹ năng thế kỷ 21. Sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp là điều cần thiết. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

2.3. Khoảng cách kỹ năng Nguồn nhân lực

Khoảng cách kỹ năng giữa cung và cầu lao động ngày càng lớn. Nhiều vị trí việc làm yêu cầu kỹ năng chuyên môn cao không tìm được ứng viên phù hợp. Ngược lại, một lượng lớn lao động phổ thông lại khó tìm việc làm. Điều này làm tăng thách thức việc làm. Cần có giải pháp đồng bộ từ giáo dục và đào tạo nghề. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định. Cần thay đổi tư duy đào tạo. Tập trung vào các kỹ năng thực tế, đáp ứng nhu cầu thị trường. Đào tạo lại cho lao động lớn tuổi cũng rất quan trọng.

III.Chính sách việc làm Việt Nam Định hướng phát triển

Việt Nam đã và đang triển khai nhiều chính sách việc làm. Mục tiêu là giải quyết việc làm, giảm nghèo và phát triển kinh tế. Các chính sách này tập trung vào hỗ trợ doanh nghiệp. Chúng cũng hướng đến đào tạo nghề và xuất khẩu lao động. Tuy nhiên, hiệu quả của một số chính sách cần được đánh giá lại. Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa các bộ, ngành. Chính sách cần linh hoạt hơn. Phải phù hợp với sự thay đổi của thị trường lao động và yêu cầu của kinh tế tri thức. Đầu tư công vào cơ sở hạ tầng. Điều này cũng góp phần tạo việc làm gián tiếp.

3.1. Các chủ trương lớn về chính sách việc làm

Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn coi trọng giải quyết việc làm. Nhiều nghị quyết, chiến lược đã được ban hành. Các chủ trương lớn bao gồm phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư. Khuyến khích thành lập doanh nghiệp. Phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chính sách hỗ trợ người lao động bị mất việc làm. Đảm bảo an sinh xã hội. Những định hướng này là nền tảng cho việc tạo việc làm bền vững.

3.2. Hệ thống chính sách hỗ trợ tạo việc làm

Hệ thống chính sách bao gồm nhiều biện pháp. Có các quỹ quốc gia về việc làm. Chương trình hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chính sách miễn giảm thuế. Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Khuyến khích xuất khẩu lao động có tay nghề cao. Trung tâm dịch vụ việc làm được tăng cường. Chúng cung cấp thông tin thị trường. Chúng kết nối người lao động và nhà tuyển dụng. Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý. Cần nâng cao năng lực thực thi chính sách.

IV.Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho KTTT

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt. Nó quyết định thành công của quá trình công nghiệp hóa. Nó cũng quyết định sự phát triển của kinh tế tri thức. Việt Nam cần đầu tư chiến lược vào giáo dục và đào tạo. Không chỉ là số lượng, mà còn là chất lượng. Cần tập trung vào các kỹ năng tương lai. Khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM) cần được ưu tiên. Khuyến khích học tập suốt đời. Tạo môi trường làm việc hấp dẫn cho nhân tài. Chính sách việc làm cần gắn liền với chính sách phát triển nguồn nhân lực.

4.1. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nghề

Giáo dục đại học và đào tạo nghề cần đổi mới toàn diện. Chương trình giảng dạy cần cập nhật. Phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động. Tăng cường hợp tác giữa nhà trường, doanh nghiệp và nhà nước. Đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Đội ngũ giáo viên, giảng viên cần được nâng cao năng lực. Chú trọng đào tạo kỹ năng mềm. Kỹ năng ngoại ngữ và kỹ năng số. Hệ thống đánh giá cần minh bạch. Đảm bảo chất lượng đầu ra.

4.2. Chính sách thu hút giữ chân nhân tài

Việc thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao rất quan trọng. Đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu. Cần có chính sách lương, thưởng hấp dẫn. Môi trường làm việc chuyên nghiệp, có cơ hội thăng tiến. Khuyến khích nghiên cứu khoa học. Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Tạo điều kiện cho các chuyên gia, nhà khoa học Việt Nam ở nước ngoài về nước làm việc. Chính phủ cần có chính sách đặc biệt cho các ngành ưu tiên. Điều này giúp xây dựng đội ngũ chuyên gia vững mạnh.

V.Kinh nghiệm quốc tế Bài học cho thị trường lao động

Nhiều quốc gia đã thành công trong giải quyết việc làm. Họ đã phát triển kinh tế trong bối cảnh công nghiệp hóa và kinh tế tri thức. Nghiên cứu kinh nghiệm của họ mang lại bài học quý giá. Các nước như Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản đã đầu tư mạnh vào giáo dục. Họ tập trung vào phát triển khoa học công nghệ. Chính sách việc làm của họ linh hoạt. Chúng thích ứng nhanh với thay đổi. Họ xây dựng hệ thống an sinh xã hội vững chắc. Điều này giúp bảo vệ người lao động. Việt Nam có thể học hỏi từ những mô hình này. Cần áp dụng một cách chọn lọc, phù hợp với điều kiện thực tiễn.

5.1. Mô hình giải quyết việc làm từ các nước phát triển

Các nước phát triển thường có chính sách việc làm toàn diện. Họ có hệ thống đào tạo nghề kép. Nó kết hợp học lý thuyết và thực hành tại doanh nghiệp. Họ đầu tư vào R&D. Họ khuyến khích đổi mới sáng tạo. Chính phủ đóng vai trò lớn trong điều tiết thị trường lao động. Họ hỗ trợ người lao động chuyển đổi nghề nghiệp. Họ cũng xây dựng mạng lưới an sinh xã hội rộng khắp. Những mô hình này giúp duy trì tỷ lệ thất nghiệp thấp. Chúng cũng đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.2. Áp dụng chính sách việc làm phù hợp với Việt Nam

Việt Nam cần xem xét kỹ các bài học quốc tế. Không phải mô hình nào cũng có thể áp dụng trực tiếp. Cần điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Cần ưu tiên phát triển các ngành có lợi thế cạnh tranh. Cần khuyến khích đầu tư vào công nghệ cao. Cần xây dựng chính sách việc làm linh hoạt. Cần tăng cường đối thoại ba bên. Đó là nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. Điều này giúp tạo đồng thuận. Nó cũng giúp thực hiện chính sách hiệu quả. Mục tiêu là phát triển bền vững thị trường lao động Việt Nam.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Câu hỏi nghiên cứu
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án
Phương pháp nghiên cứu của luận án
Những đóng góp khoa học của luận án
Kết cấu của luận án
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Khái quát các công trình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. Về vấn đề việc làm và giải quyết việc làm trong nền kinh tế thị trường nói chung
1.1.2. Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm ở các nước đang phát triển, đang trong quá trình công nghiệp hóa
1.1.3. Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm trong bối cảnh phát triển kinh tế tri thức
1.2. Khái quát tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.1. Về vấn đề việc làm và giải quyết việc làm trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung ở Việt Nam
1.2.2. Về vấn đề việc làm, giải quyết việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam
1.3. Nhận xét rút ra từ tổng quan tình hình nghiên cứu
1.3.1. Những kết quả chủ yếu của các công trình nghiên cứu đã công bố
1.3.2. Những "khoảng trống" và một số vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
1.4. Kết luận chương 1
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TRONG BỐI CẢNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
2.1. Việc làm và giải quyết việc làm trong bối cảnh chung của nền kinh tế thị trường
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.2. Nguyên nhân của thất nghiệp
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm và giải quyết việc làm
2.2. Giải quyết việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
2.2.1. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và vấn đề giải quyết việc làm ở các nước đang phát triển
2.2.2. Đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và ảnh hưởng của nó đến xu thế việc làm
2.2.3. Nội dung của giải quyết việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
2.2.4. Các tiêu chí đánh giá giải quyết việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
2.3. Kinh nghiệm của các nước về giải quyết việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
2.3.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số quốc gia
2.3.2. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
2.4. Kết luận chương 2
3. Chương 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
3.1. Chủ trương và chính sách giải quyết việc làm của Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
3.1.1. Các chủ trương và định hướng cơ bản
3.1.2. Hệ thống chính sách
3.2. Thực trạng giải quyết việc làm ở Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
3.2.1. Quy mô và chất lượng nguồn nhân lực
3.2.2. Tình hình giải quyết việc làm ở Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
3.2.3. Thu nhập của người lao động
3.2.3.1. Mức tăng thu nhập chung của người lao động
3.2.3.2. Thu nhập theo ngành nghề
3.2.3.3. Thu nhập giữa các vùng kinh tế
3.3. Đánh giá về kết quả giải quyết việc làm cho người lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
3.3.1. Những thành tựu đạt được
3.3.2. Những hạn chế, yếu kém
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém
3.4. Kết luận chương 3
4. Chương 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CNH, HĐH GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
4.1. Quan điểm và định hướng giải quyết việc làm cho người lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển KTTT
4.1.1. Quan điểm về giải quyết việc làm cho người lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
4.1.2. Định hướng, mục tiêu giải quyết việc làm cho người lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
4.2. Các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
4.2.1. Hoàn thiện các thể chế thị trường nói chung, thể chế liên quan đến thị trường lao động nói riêng
4.2.2. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước đối với thị trường lao động
4.2.3. Tiếp tục đẩy mạnh sự phát triển và nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục - đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
4.2.4. Đẩy nhanh nhịp độ và nâng cao hiệu quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thông qua đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, xác lập các điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng nhanh, bền vững, phù hợp với điều kiện của kinh tế tri thức
4.2.5. Mở mang ngành nghề mới và những ngành sử dụng nhiều lao động để giải quyết việc làm tại chỗ
4.2.6. Một số giải pháp khác
4.3. Kết luận chương 4
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ giải quyết việc làm ở việt nam trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (208 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Nguyễn Thị Thu Trà GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội, 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Nguyễn Thị Thu Trà GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Chuyên ngành: Kinh tế chính trị.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÍ MẠNH HỒNG Hà Nội, 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu trong luận án có xuất xứ rõ ràng, bảo đảm độ tin cậy. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Trà TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. Số thứ tự Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CLC Chất lƣợng cao 2 CNH Công nghiệp hóa 3 CNH,HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 4 ĐH,CĐ Đại học, cao đẳng 5 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 6 BCH Ban chấp hành 7 BGH Ban giám hiệu 8 NCS Nghiên cứu sinh 9 NNL Nguồn nhân lực 10 NNLCLC Nguồn nhân lực chất lƣợng cao 11 PTNNL Phát triển nguồn nhân lực 12 PTNNLCLC Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao 13 KTTT Kinh tế tri thức 14 KH-CN Khoa học - công nghệ 15 KH-XH Khoa học – xã hội 16 TNCS Thanh niên cộng sản 17 R$D Nghiên cứu và triển khai 18 CNTB Chủ nghĩa tƣ bản 19 CNXH Chủ nghĩa xã hội 20 TBCN Tƣ bản chủ nghĩa 21 XHCN Xã hội chủ nghĩa 22 WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới 23 ILO Tổ chức lao động quốc tế 24 GQVL Giải quyết việc làm 25 DNNN Doanh nghiệp nhà nƣớc i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 26 DNTN Doanh nghiệp tƣ nhân 27 CHXHCNVN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 28 TCHKT Toàn cầu hóa kinh tế 29 CMKT Chuyên môn kỹ thuật 30 USD Đồng đô la 31 LLLĐ Lực lƣợng lao động 32 THCS Trung học cơ sở 33 THPT Trung học phổ thông 34 LĐTBXH Lao động thƣơng binh xã hội 35 TNTH Tốt nghiệp tiểu ọc 36 TNCS Tốt nghiệp cơ sở 37 TNPT Tốt nghiệp phổ thông ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.iii DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH.viii MỞ ĐẦU .Lý do chọn đề tài. Câu hỏi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của luận án. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án. Những đóng góp khoa học của luận án. Kết cấu của luận án.

9 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Khái quát các công trình nghiên cứu trên thế giới. Về vấn đề việc làm và giải quyết việc làm trong nền kinh tế thị trƣờng nói chung. Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm ở các nƣớc đang phát triển, đang trong quá trình công nghiệp hóa.

Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm trong bối cảnh phát triển kinh tế tri thức. Khái quát tình hình nghiên cứu trong nƣớc. Về vấn đề việc làm và giải quyết việc làm trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung ở Việt Nam. Về vấn đề việc làm, giải quyết việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam.

Nhận xét rút ra từ tổng quan tình hình nghiên cứu. 24 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Những kết quả chủ yếu của các công trình nghiên cứu đã công bố. Những "khoảng trống" và một số vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.

25 Kết luận chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƢ̣C TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TRONG BỐI CẢNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC. Việc làm và giải quyết việc làm trong bối cảnh chung của nền kinh tế thị trường. Một số khái niệm cơ bản.

Nguyên nhân của thất nghiệp. Các yếu tố ảnh hƣởng tới việc làm và giải quyết việc làm. Giải quyết việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và vấn đề giải quyết việc làm ở các nƣớc đang phát triển.

Đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và ảnh hƣởng của nó đến xu thế việc làm. Nội dung của giải quyết việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Các tiêu chí đánh giá giải quyết việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Kinh nghiệm của các nƣớc về giải quyết việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số quốc gia. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 77 Kết luận chƣơng 2. 77 iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 3.

THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYÉT VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓAGẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC. Chủ trƣơng và chính sách giải quyết việc làm của Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Các chủ trƣơng và định hƣớng cơ bản. Hệ thống chính sách.

Thực trạng giải quyết việc làm ở Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Quy mô và chất lƣợng nguồn nhân lực. Tình hình giải quyết việc làm ở Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Thu nhập của ngƣời lao động.

Mức tăng thu nhập chung của ngƣời lao động. Thu nhập theo ngành nghề. Thu nhập giữa các vùng kinh tế. Đánh giá về kết quả giải quyết việc làm cho ngƣời lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

Những thành tựu đạt đƣợc. Những hạn chế, yếu kém. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém. 118 Kết luận chƣơng 3.

QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA CNH, HĐH GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC. Quan điểm và định hƣớng giải quyết việc làm cho ngƣời lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển KTTT. Quan điểm về giải quyết việc làm cho ngƣời lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. 122 v TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Định hƣớng, mục tiêu giải quyết việc làm cho ngƣời lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Các giải pháp giải quyết việc làm cho ngƣời lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Hoàn thiện các thể chế thị trƣờng nói chung, thể chế liên quan đến thị trƣờng lao động nói riêng. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với thị trƣờng lao động.

Tiếp tục đẩy mạnh sự phát triển và nâng cao chất lƣợng của hệ thống giáo dục - đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Đẩy nhanh nhịp độ và nâng cao hiệu quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thông qua đổi mới mô hình tăng trƣởng, cơ cấu lại nền kinh tế, xác lập các điều kiện thuận lợi cho sự tăng trƣởng nhanh, bền vững, phù hợp với điều kiện của kinh tế tri thức. Mở mang ngành nghề mới và những ngành sử dụng nhiều lao động để giải quyết việc làm tại chỗ. Một số giải pháp khác.

146 Kết luận chƣơng 4. 149 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ LIÊN QUANĐẾN LUẬN ÁN. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 166 vi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 3.1 Số lƣợng và cơ cấ u LLLĐ theo trình độ CMKT , 2004-2015 87 2 Bảng 3.2 Tỷ lệ sinh viên đại học qua các năm 88 Quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng lao động có việc làm theo 3 Bảng 3.3 90 khu vực thành thị-nông thôn, 2004-2015 Số lƣợng và cơ cấu lao động có việc làm theo ngành kinh tế, 4 Bảng 3.4 95 2004-2015 Cơ cấu và tốc độ tăng lao động có việc làm theo vị thế việc 5 Bảng 3.6 Cơ cấu nhân lực có trình độ đại học theo ngành kinh tế 101 Cơ cấu sử dụng lao động một số ngành công nghệ cao và 7 Bảng 3.7 104 dịch vụ (%) Số lƣợng lao động chia theo các loại hình kinh tế trong khu 8 Bảng 3.8 105 vực FDI thời kỳ 2009-2014 (Đơn vị: ngƣời) Cơ cấu và tốc độ tăng lao động có việc làm theo hình thức sở 9 Bảng 3.9 106 hữu, 2004-2015 Quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng lao động đi làm việc ở nƣớc 10 Bảng 3.10 108 ngoài theo nƣớc tiếp nhận, 2005-2015 Tiền lƣơng bình quân tháng của lao động và tốc độ tăng 11 Bảng 3.11 110 lƣơng bình quân tháng của lao động, 2009-2015 Tốc độ tăng tiền lƣơng bình quân, GDP, chỉ số giá tiêu dùng 12 Bảng 3.12 100 và năng suất lao động theo giá hiện hành, 2009-2015 Tiền lƣơng bình quân tháng của lao động và tốc độ tăng chia 13 Bảng 3.13 111 theo nhóm ngành, 2009-2015 14 Bảng 3.14 Mức lƣơng tối thiểu vùng, 2009-2015 112 Dự báo một số chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm chủ yếu, 15 Bảng 4.1 128 2016-2025 vii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dung Trang Số lƣợng và cơ cấ u lực lƣợng lao động có bằng cấp , chứng 1 Hình 3.1 88 chỉ theo các cấp trình độ chuyên môn kỹ thuật, 2015 2 Hình 3.2 Số lƣợng và tỷ lệ thất nghiệp Việt Nam, 2007-2015 91 Tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và theo 3 Hình 3.3 92 nhóm tuổi, 2014-2015 Số lƣợng và tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động, 4 Hình 3.4 93 2007-2015 Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của Việt nam và các 5 Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thu Trà (2017). Giải quyết việc làm ở Việt Nam: Công nghiệp hóa, kinh tế tri thức [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/giai-quyet-viec-lam-viet-nam-cong-nghiep-hoa-kinh-te-tri-thuc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải quyết việc làm ở Việt Nam: Công nghiệp hóa, kinh tế tri thức" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ giải quyết việc làm ở việt nam trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Xem tóm tắt và tải về t

Luận án "Giải quyết việc làm ở Việt Nam: Công nghiệp hóa, kinh tế tri thức" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Giải quyết việc làm ở Việt Nam: Công nghiệp hóa, kinh tế tri thức" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải quyết việc làm ở Việt Nam: Công nghiệp hóa, kinh tế tri thức" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Giải quyết việc làm ở Việt Nam: Công nghiệp hóa, kinh tế tri thức" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải quyết việc làm ở Việt Nam: Công nghiệp hóa, kinh tế tri thức" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải quyết việc làm ở Việt Nam: Công nghiệp hóa, kinh tế tri thức" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter