Luận án TS: Du lịch biển Thanh Hóa trong bối cảnh biến đổi khí hậu (Nguyễn Xuân Hải)
Khám phá du lịch biển Thanh Hóa tuyệt vời. Ưu đãi hấp dẫn, lịch trình chi tiết cho chuyến đi đáng nhớ. Đặt ngay!
Năm xuất bản
Số trang
305
Thời gian đọc
46 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng du lịch biển Thanh Hóa trước biến đổi khí hậu
- Số trang:
- 305 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Du lịch
- Tác giả:
- Nguyễn Xuân Hải
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng du lịch biển Thanh Hóa trước biến đổi khí hậu
Thanh Hóa sở hữu đường bờ biển dài 102 km. Vùng đất này có nhiều bãi tắm đẹp và nguồn tài nguyên phong phú. Hoạt động du lịch biển Thanh Hóa phát triển nhanh qua nhiều năm. Ngành du lịch đóng góp lớn vào ngân sách địa phương. Tuy nhiên, thời tiết cực đoan đang gây áp lực lớn. Biến đổi khí hậu làm gián đoạn các mùa cao điểm du lịch. Bão lũ và nắng nóng gay gắt xuất hiện thường xuyên hơn. Doanh thu dịch vụ ven bờ chịu nhiều biến động bất thường. Cơ sở hạ tầng đối mặt nguy cơ xuống cấp nhanh chóng. Việc đánh giá thực trạng đóng vai trò then chốt. Địa phương cần nắm rõ hiện trạng kinh doanh và tài nguyên. Đây là cơ sở để xây dựng định hướng phát triển phù hợp.
1.1. Tiềm năng và bức tranh du lịch biển Sầm Sơn hiện nay
Điểm đến trung tâm của tỉnh là khu vực Sầm Sơn. Hoạt động du lịch biển Sầm Sơn thu hút hàng triệu lượt khách mỗi năm. Bãi cát mịn và sóng biển thoai thoải tạo sức hút lớn. Dịch vụ lưu trú cùng ẩm thực phát triển đồng bộ và hiện đại. Hệ thống khách sạn cao cấp mọc lên ngày càng nhiều. Tuy vậy, Sầm Sơn chịu ảnh hưởng trực tiếp từ bão và triều cường. Mùa mưa bão thường gây thiệt hại về cảnh quan ven bờ. Bãi tắm bị ngập úng cục bộ sau những cơn mưa lớn. Nước biển dâng cao làm thu hẹp không gian tắm biển của du khách. Các nhà hàng và ki-ốt ven bờ phải liên tục gia cố công trình. Việc duy trì chất lượng dịch vụ đòi hỏi chi phí bảo dưỡng rất lớn. Quản lý điểm đến cần giải pháp ứng phó linh hoạt hơn.
1.2. Sức hút nghỉ dưỡng tại du lịch Hải Tiến Hoằng Hóa
Phía bắc tỉnh là điểm sáng du lịch Hải Tiến Hoằng Hóa. Bờ biển nơi đây mang nét thanh bình và không gian thoáng đãng. Rặng phi lao xanh trải dài ngăn gió bão tự nhiên. Điểm đến này thu hút nhiều gia đình và du khách nghỉ dưỡng. Tốc độ đầu tư hạ tầng diễn ra nhanh chóng trong thập kỷ qua. Dù vậy, khu vực này thường xuyên đối mặt với gió mùa mạnh. Sóng lớn vào mùa đông gây xói mòn các công trình kè tạm. Hiện tượng thời tiết cực đoan làm giảm lượng khách mùa thấp điểm. Doanh nghiệp địa phương gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động quanh năm. Công tác bảo vệ môi trường tự nhiên cần được chú trọng hơn. Rác thải dạt vào bờ sau bão làm giảm mỹ quan sinh thái. Quy hoạch cảnh quan cần gắn liền với bảo tồn rừng phòng hộ ven biển.
1.3. Khám phá nét đẹp bãi biển Hải Hòa Nghi Sơn nguyên sơ
Khu vực phía nam nổi bật với bãi biển Hải Hòa Nghi Sơn. Nơi đây lưu giữ vẻ đẹp hoang sơ và văn hóa làng chài truyền thống. Khách du lịch yêu thích hải sản tươi ngon và cảnh sắc bình yên. Các khu nghỉ dưỡng sinh thái bắt đầu hình thành bài bản. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu đe dọa trực tiếp đời sống ngư dân và hoạt động lữ hành. Nhiệt độ nước biển tăng làm thay đổi nguồn lợi thủy sản ven bờ. Cảng biển công nghiệp lân cận cũng tạo ra thách thức kép cho môi trường. Sóng to và gió lớn vào mùa biển động gây khó khăn cho tàu thuyền chở khách. Địa phương cần kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng ven bờ. Việc kết hợp du lịch và bảo vệ hệ sinh thái là nhiệm vụ cấp bách.
II. Tác động của nước biển dâng tới du lịch biển Thanh Hóa
Biến đổi khí hậu không còn là nguy cơ xa vời. Tác động tiêu cực đang hiện hữu rõ nét trên toàn dải ven biển. Nước biển dâng cao kết hợp triều cường làm thay đổi cấu trúc bờ biển. Các công trình nghỉ dưỡng ven bờ chịu tổn thất nặng nề sau thiên tai. Mùa du lịch bị rút ngắn do thời tiết xấu kéo dài bất thường. Chi phí vận hành của các khu nghỉ dưỡng tăng cao. Nguồn tài nguyên nước ngọt phục vụ lưu trú bị suy giảm nghiêm trọng. Hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô bị thu hẹp diện tích. Nhiều hoạt động trải nghiệm ngoài trời phải hủy bỏ đột ngột. Doanh thu của toàn ngành du lịch chịu ảnh hưởng dây chuyền. Việc nhận diện rõ các hiểm họa giúp đưa ra kịch bản ứng phó hiệu quả.
2.1. Nguy cơ nước biển dâng bờ biển Thanh Hóa hiện hữu
Theo các kịch bản khí hậu, hiện tượng nước biển dâng bờ biển Thanh Hóa đang diễn ra nhanh. Mực nước biển dâng làm ngập sâu nhiều diện tích đất thấp trũng. Các tuyến đường ven biển đối mặt nguy cơ ngập lụt thường xuyên khi triều cường. Không gian bãi cát dành cho du khách tắm biển và vui chơi bị thu hẹp đáng kể. Hiện tượng này ảnh hưởng trực tiếp đến sức chứa của các bãi tắm lớn. Các công trình khách sạn sát mép nước đứng trước rủi ro ngập úng. Nền móng công trình bị ăn mòn bởi nước mặn qua thời gian dài. Nước biển dâng còn làm tăng độ cao của sóng khi tràn vào bờ. Hậu quả là đê kè chắn sóng bị hư hại nghiêm trọng. Cơ quan quản lý cần liên tục cập nhật bản đồ ngập lụt chi tiết.
2.2. Hiểm họa sạt lở bờ biển Sầm Sơn Hải Tiến gia tăng
Gió bão và dòng chảy ven bờ gây sạt lở bờ biển Sầm Sơn Hải Tiến rất nghiêm trọng. Nhiều đoạn bờ biển bị khoét sâu sau mỗi mùa mưa bão lớn. Sóng biển cuốn trôi hàng ngàn mét khối cát mịn ra ngoài khơi. Rặng cây chắn sóng bị bật gốc và gãy đổ hàng loạt. Tuyến đường dạo bộ ven biển bị nứt nẻ và sụp lún nghiêm trọng. Doanh nghiệp phải bỏ ra hàng tỷ đồng để gia cố bờ kè hàng năm. Sạt lở làm mất đi cảnh quan nguyên sơ vốn có của bãi tắm. Du khách cảm thấy lo ngại về mức độ an toàn khi nghỉ dưỡng tại đây. Việc khắc phục hậu quả đòi hỏi nguồn vốn đầu tư công khổng lồ. Các giải pháp công trình cứng cần kết hợp hài hòa với giải pháp sinh thái mềm.
2.3. Tình trạng xâm nhập mặn dải ven biển Thanh Hóa kéo dài
Nhiệt độ tăng cao và hạn hán kéo dài khiến xâm nhập mặn dải ven biển Thanh Hóa thêm gay gắt. Nước mặn lấn sâu vào các cửa sông Mã, sông Yên và sông Lạch Trường. Tình trạng này làm suy giảm nghiêm trọng nguồn nước ngầm sinh hoạt. Các cơ sở lưu trú du lịch phải đối mặt với tình trạng thiếu nước ngọt cục bộ. Chi phí mua nước ngọt hoặc đầu tư hệ thống lọc nước tăng vọt. Đất đai ven biển bị nhiễm mặn làm thảm thực vật cây xanh héo úa. Cảnh quan công viên và khuôn viên resort ven biển bị ảnh hưởng nặng nề. Nước mặn cũng làm đẩy nhanh tốc độ hoen gỉ trang thiết bị kim loại. Hoạt động ẩm thực và nông nghiệp phục vụ du lịch gặp nhiều trở ngại lớn. Đây là bài toán khó cần lời giải căn cơ.
III. Hành vi các bên trong phát triển du lịch biển Thanh Hóa
Sự thành công của du lịch phụ thuộc vào hành vi của các bên liên quan. Cơ quan quản lý, doanh nghiệp, du khách và cộng đồng đều có vai trò quan trọng. Mức độ sẵn sàng thích ứng quyết định tính bền vững của toàn ngành. Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra sự khác biệt lớn về nhận thức giữa các nhóm đối tượng. Một số bên hành động chủ động nhưng nhiều nhóm vẫn thụ động chờ đợi. Thiếu sự phối hợp chặt chẽ dẫn đến hiệu quả ứng phó thấp. Việc phân tích hành vi giúp xây dựng chính sách điều chỉnh chuẩn xác. Nâng cao trách nhiệm chung là điều kiện tiên quyết để bảo vệ tài nguyên. Mọi thay đổi tích cực trong hành vi đều tạo ra giá trị lâu dài cho du lịch địa phương.
3.1. Nhận thức của doanh nghiệp về du lịch biển Thanh Hóa
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đóng vai trò nòng cốt trong chuỗi giá trị du lịch biển Thanh Hóa. Nhiều đơn vị đã nhận thấy thiệt hại do thời tiết cực đoan gây ra. Họ bắt đầu mua bảo hiểm rủi ro thiên tai và cải tạo công trình kiên cố. Tuy nhiên, việc đầu tư vào công nghệ xanh vẫn còn khá hạn chế. Phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa tập trung vào lợi nhuận ngắn hạn trước mắt. Chi phí chuyển đổi sang thiết bị tiết kiệm năng lượng còn tương đối cao. Nhận thức về kinh tế tuần hoàn trong du lịch chưa thực sự đồng đều. Một số khu nghỉ dưỡng tiên phong đã triển khai xử lý nước thải tái sử dụng. Họ cũng hạn chế dùng đồ nhựa một lần để bảo vệ bãi tắm. Doanh nghiệp cần thêm chính sách hỗ trợ vốn để mạnh dạn chuyển đổi.
3.2. Thái độ du khách đối với du lịch thích ứng biến đổi khí hậu
Du khách ngày càng quan tâm hơn đến du lịch thích ứng biến đổi khí hậu khi chọn điểm đến. Xu hướng lựa chọn kỳ nghỉ an toàn và thân thiện môi trường gia tăng rõ rệt. Khách du lịch sẵn sàng chi trả cao hơn cho các cơ sở có chứng chỉ xanh. Họ chủ động tìm hiểu thông tin thời tiết trước khi khởi hành chuyến đi. Du khách cũng ủng hộ việc phân loại rác tại nguồn ở bãi biển. Tuy nhiên, một bộ phận khách vẫn giữ thói quen xả rác bừa bãi. Nhận thức bảo vệ cảnh quan biển chưa trở thành hành động tự giác đồng bộ. Việc tuyên truyền thông điệp du lịch văn minh cần đẩy mạnh hơn nữa. Trải nghiệm du lịch an toàn sẽ gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành của du khách.
3.3. Vai trò cộng đồng trong bảo vệ môi trường du lịch biển
Cộng đồng dân cư ven biển là chủ thể trực tiếp gắn bó với không gian sinh thái. Người dân địa phương tham gia tích cực vào các đợt dọn dẹp bờ biển sau bão. Họ là lực lượng cứu hộ và hỗ trợ du khách nhanh chóng nhất khi thời tiết xấu. Nhiều hộ gia đình chuyển đổi nghề nghiệp từ đánh bắt sang làm du lịch cộng đồng. Hoạt động này tạo thu nhập ổn định và giảm áp lực khai thác hải sản quá mức. Dù vậy, kiến thức về biến đổi khí hậu của một bộ phận người dân còn hạn chế. Cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng thích ứng và bảo tồn sinh thái ven bờ. Khi người dân có sinh kế bền vững, họ sẽ tự giác bảo vệ tài nguyên biển tốt hơn.
IV. Giải pháp phát triển bền vững du lịch biển Thanh Hóa
Ứng phó biến đổi khí hậu đòi hỏi chiến lược hành động tổng thể và dài hạn. Ngành du lịch cần kết hợp đồng bộ giữa giải pháp công trình và phi công trình. Quy hoạch không gian ven bờ phải tính toán kỹ lưỡng các kịch bản khí hậu cực đoan. Việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch giúp giảm bớt tính mùa vụ truyền thống. Tỉnh cần ưu tiên phát triển du lịch bốn mùa thay vì chỉ tập trung vào mùa hè. Nâng cao năng lực dự báo và cảnh báo sớm thiên tai cho các điểm đến. Hoàn thiện khung thể chế pháp lý và cơ chế tài chính hỗ trợ chuyển đổi xanh. Tăng cường thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi hủy hoại môi trường sinh thái. Đây là hướng đi đúng đắn để định vị thương hiệu du lịch biển.
4.1. Chiến lược phát triển du lịch bền vững Thanh Hóa toàn diện
Mục tiêu cốt lõi là phát triển du lịch bền vững Thanh Hóa gắn với tăng trưởng kinh tế xanh. Tỉnh ban hành quy chuẩn xây dựng nghiêm ngặt tại các khu vực nhạy cảm ven bờ. Hành lang an toàn bờ biển được thiết lập để chống chịu sóng lớn và triều cường. Chính sách khuyến khích sử dụng năng lượng mặt trời trong khách sạn được đẩy mạnh. Các tour du lịch văn hóa, lịch sử và tâm linh nội địa được kết nối chặt chẽ. Điều này giúp san sẻ áp lực lượng khách dồn vào các bãi tắm mùa cao điểm. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ quản trị rủi ro khí hậu. Hợp tác công tư được thúc đẩy để huy động nguồn vốn đầu tư hạ tầng xanh. Tính bền vững giúp tạo dựng giá trị lâu dài cho tương lai.
4.2. Mở rộng tuyến du lịch Bãi Đông đảo Mê sinh thái an toàn
Tuyến du lịch Bãi Đông đảo Mê mở ra không gian khám phá mới mẻ và độc đáo. Đảo Mê sở hữu hệ sinh thái biển đa dạng cùng cảnh quan nguyên sơ tuyệt đẹp. Bãi Đông thu hút du khách nhờ các vách đá kỳ vĩ và làn nước trong xanh. Việc khai thác tuyến du lịch này phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc bảo tồn thiên nhiên. Tàu thuyền vận chuyển khách cần trang bị đầy đủ thiết bị an toàn hàng hải hiện đại. Lộ trình tham quan được linh hoạt điều chỉnh theo diễn biến khí tượng thực tế. Khống chế lượng khách tham quan mỗi ngày nhằm bảo vệ rạn san hô và sinh vật biển. Sản phẩm du lịch sinh thái biển đảo này giúp nâng tầm trải nghiệm cho toàn tỉnh.
4.3. Nâng cấp hạ tầng du lịch biển Thanh Hóa thích ứng thiên tai
Cơ sở vật chất đóng vai trò là tấm lá chắn bảo vệ du khách trước thời tiết xấu. Dự án nâng cấp hạ tầng du lịch biển Thanh Hóa tập trung vào các hệ thống thoát nước thông minh. Hệ thống đê kè sinh thái bằng vật liệu thân thiện được xây dựng dọc các bãi biển trọng điểm. Tuyến đường cứu nạn và trung tâm trú bão đa năng ven bờ được hoàn thiện khang trang. Trạm quan trắc tự động giúp theo dõi liên tục mực nước và độ mặn. Các cơ sở lưu trú bắt buộc phải trang bị hệ thống phát điện dự phòng công suất lớn. Việc gia cố mái và kết cấu kính chịu lực giúp giảm thiểu thiệt hại do bão mạnh gây ra. Hạ tầng kiên cố tạo niềm tin vững chắc cho du khách lưu trú.
V. Xây dựng mô hình du lịch biển Thanh Hóa thích ứng cao
Đổi mới mô hình phát triển là bước đột phá mang tính thời đại. Địa phương cần chuyển đổi từ mô hình khai thác tài nguyên sang mô hình tái tạo sinh thái. Ứng dụng công nghệ hiện đại vào quản lý điểm đến là yêu cầu cấp thiết. Mạng lưới liên kết vùng giữa các địa phương ven biển cần được thắt chặt. Việc chia sẻ dữ liệu khí hậu và kinh nghiệm quản trị rủi ro mang lại lợi ích chung. Xây dựng thương hiệu du lịch biển an toàn và thích ứng tốt với khí hậu. Tạo dựng môi trường đầu tư hấp dẫn cho các doanh nghiệp tiên phong phát triển bền vững. Nâng cao năng lực tự phục hồi của hệ sinh thái sau mỗi biến cố thiên tai. Đây là chìa khóa mở ra tương lai thịnh vượng cho du lịch.
5.1. Triển khai mô hình du lịch xanh ven biển tại các đô thị
Việc nhân rộng mô hình du lịch xanh ven biển tại Sầm Sơn và Nghi Sơn tạo bước ngoặt lớn. Các khách sạn đạt chuẩn xanh hạn chế sử dụng năng lượng hóa thạch và nước sạch lãng phí. Xe điện được đưa vào phục vụ vận chuyển khách trong nội khu nhằm giảm khí thải. Mô hình kinh tế tuần hoàn được áp dụng triệt để từ khâu thu gom đến xử lý rác thải. Rác hữu cơ từ nhà hàng được tái chế thành phân bón cho cây xanh ven biển. Các hoạt động thể thao bãi biển không động cơ như chèo kayak, lướt ván được khuyến khích. Du khách được khuyến khích tham gia trồng rừng ngập mặn chắn sóng. Lối sống xanh góp phần bảo tồn môi trường biển cho các thế hệ tương lai.
5.2. Chuyển đổi số hỗ trợ cảnh báo rủi ro khí hậu ven biển
Công nghệ số là công cụ đắc lực trong quản lý rủi ro thiên tai du lịch. Tỉnh phát triển ứng dụng di động cung cấp bản đồ số cảnh báo thời tiết theo thời gian thực. Du khách dễ dàng cập nhật thông tin về sóng lớn, mưa dông hay triều cường tại điểm đến. Hệ thống camera thông minh và cảm biến đo mực nước hỗ trợ ban quản lý bãi tắm giám sát liên tục. Khi xuất hiện nguy cơ giông lốc hoặc dòng chảy xa bờ, cảnh báo tự động gửi tới điện thoại du khách. Dữ liệu số giúp doanh nghiệp lữ hành chủ động điều chỉnh lịch trình tham quan an toàn. Chuyển đổi số mang lại sự an tâm tuyệt đối và nâng cao trải nghiệm du lịch thông minh.
5.3. Hợp tác đa phương kiến tạo du lịch biển Thanh Hóa bền vững
Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên tạo nên sức mạnh tổng hợp to lớn. Tỉnh chủ động hợp tác với các viện nghiên cứu và tổ chức quốc tế để tiếp nhận chuyển giao công nghệ. Các diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm ứng phó biến đổi khí hậu được tổ chức định kỳ. Mạng lưới liên kết giữa chính quyền, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư hoạt động hiệu quả. Các chương trình tài trợ nghiên cứu và quỹ thích ứng rủi ro khí hậu được thành lập. Cơ chế đối thoại công tư giúp tháo gỡ kịp thời vướng mắc cho các dự án xanh. Sự đồng lòng của toàn xã hội tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển hưng thịnh. Du lịch Thanh Hóa sẵn sàng vươn mình trở thành điểm đến an toàn hàng đầu cả nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (305 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án này tiên phong khám phá hành vi ứng phó của các bên liên quan đối với biến đổi khí hậu (BĐKH) trong lĩnh vực du lịch biển tại Thanh Hóa, Việt Nam – một trong những khu vực được dự báo chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ hiện tượng này. Trong bối cảnh du lịch biển là một trụ cột kinh tế toàn cầu và Việt Nam sở hữu 3.260 km đường bờ biển với 124 bãi biển đẹp (Trần Đức Thanh, Trần Thị Mai Hoa, 2017), tính bền vững của ngành đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi các tác động của BĐKH. Luận án đặt nghiên cứu của mình trong bối cảnh khoa học toàn cầu đang ngày càng quan tâm đến việc giảm thiểu và thích ứng với BĐKH, với hàng trăm công trình nghiên cứu về mối liên hệ giữa du lịch và BĐKH được công bố bằng tiếng Việt và trung bình 22,8 công trình mỗi năm trên WOS từ 2011-2021.
Research gap cụ thể mà luận án giải quyết là sự thiếu hụt các nghiên cứu có hệ thống và tích hợp về hành vi ứng phó của đa dạng các bên liên quan (stakeholders) trong phát triển du lịch biển bền vững trước tác động của BĐKH tại một khu vực cụ thể, dễ tổn thương như Thanh Hóa. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào tác động của BĐKH đến du lịch hoặc ngược lại, hoặc hành vi ứng phó chung, mà chưa đi sâu vào việc vận dụng các lý thuyết hành vi (như TRA, TBL, Stakeholder Theory) để làm rõ hiểu biết, nhận thức và hành vi thích ứng/giảm nhẹ của từng nhóm đối tượng cụ thể. Luận án khẳng định rằng "rất ít nghiên cứu có hệ thống được tiến hành về hành vi của các bên liên quan trong việc thay đổi hành vi của họ để thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH".
Nghiên cứu được dẫn dắt bởi các câu hỏi cụ thể sau:
- BĐKH đã tác động đến hoạt động du lịch biển ở Thanh Hóa như thế nào?
- Hành vi của các bên liên quan đến thích ứng và giảm nhẹ BĐKH trong hoạt động phát triển du lịch biển bền vững ở Thanh Hóa như thế nào?
- Các bên liên quan sẽ có những hành vi gì để thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH trong tương lai nhằm phát triển du lịch biển Thanh Hóa bền vững?
- Đâu là những hàm ý thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH để phát triển du lịch biển ở Thanh Hóa một cách bền vững?
Khung lý thuyết nền của luận án được xây dựng dựa trên sự điều chỉnh và mở rộng của ba thuyết chính: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết bộ ba cốt lõi bền vững (TBL - Triple Bottom Line sustainability theory) và Thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory). Sự tích hợp này cho phép phân tích hành vi từ góc độ cá nhân (ý định, thái độ), tổ chức (trách nhiệm kinh tế, xã hội, môi trường) và mối quan hệ tương tác giữa các nhóm khác nhau.
Đóng góp đột phá của luận án nằm ở việc phát triển một mô hình nghiên cứu mới, tích hợp các lý thuyết này để dự đoán hành vi ứng phó của các bên liên quan, đặc biệt trong một bối cảnh địa lý và kinh tế xã hội cụ thể của Việt Nam. Impact của nghiên cứu được lượng hóa rõ ràng, ví dụ như việc chỉ ra rằng "khi nước biển dâng 50cm do BĐKH, Thanh Hóa có thể bị ngập mất 0,51% diện tích đất và nếu kịch bản nước biển dâng 100cm thì Thanh Hóa có thể bị ngập 1,43% diện tích đất", cung cấp cơ sở dữ liệu và dự báo quan trọng cho việc hoạch định chính sách.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm các địa điểm du lịch biển chính ở Thanh Hóa như Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Hải Thanh, Tiên Trang, Bãi Đông Nghi Sơn. Dữ liệu được thu thập từ năm 1990 đến 2022 để theo dõi xu hướng BĐKH và tác động đến du lịch, với dữ liệu sơ cấp được khảo sát trong năm 2022. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học sâu sắc trong việc mở rộng khung lý thuyết hành vi và ý nghĩa thực tiễn quan trọng cho việc xây dựng chính sách phát triển du lịch bền vững, không chỉ cho Thanh Hóa mà còn cho các khu vực ven biển tương tự.
Literature Review và Positioning
Luận án thực hiện tổng quan tài liệu sâu rộng, tổng hợp các luồng nghiên cứu chính về du lịch biển và biến đổi khí hậu. Các nghiên cứu đã chỉ ra tác động sâu rộng của BĐKH đến du lịch, từ việc ảnh hưởng đến tính thời vụ, lựa chọn điểm đến, hoạt động du lịch và sự hài lòng của du khách (Morabito et al.; Becken, 2013; Kyriakidis et al.; Elsasser & Bürki, 2002; Gössling et al., 2012) đến khả năng làm giảm tính bền vững và tồn tại lâu dài của du lịch toàn cầu (Rosselló & Waqas, 2015). Các tác động trực tiếp bao gồm sự thay đổi khí hậu, hiện tượng cực đoan (bão, lũ lụt, mực nước biển dâng), trong khi tác động gián tiếp bao gồm suy giảm đa dạng sinh học (tẩy trắng san hô, mất sinh cảnh biển), xói mòn bờ biển, thiệt hại cơ sở hạ tầng, và khan hiếm nước (Ehmer & Heyman, 2008; Marshall et al.; Fitchett et al.; Arabadzhyan et al., 2021b). Nghiên cứu tổng quan chỉ ra 289 trong số 330 nghiên cứu đề cập đến tác động của BĐKH đến du lịch biển, tập trung vào ba nhóm chính: suy giảm chất lượng môi trường tự nhiên, thay đổi cơ sở hạ tầng/vật chất, và thay đổi sự thoải mái của con người.
Một mâu thuẫn/tranh luận quan trọng được nhận diện là mặc dù tác động tiêu cực rõ ràng, một số nghiên cứu (Cheablam & Shrestha, 2015) cho thấy khách du lịch vẫn sẵn sàng quay lại các điểm đến bị ảnh hưởng, làm phức tạp mối quan hệ giữa nhận thức về suy thoái môi trường và hành vi du lịch. Luận án cũng nhấn mạnh sự khác biệt trong năng lực ứng phó giữa các nước phát triển và đang phát triển: "Trong khi các mối đe dọa và cơ hội của biến đổi khí hậu đối với du lịch có thể tương đối cân bằng ở các nước phát triển (Perch-Nielsen et al., 2010), những thách thức cạnh tranh về phát triển kinh tế và nâng cao xã hội ở các nước đang phát triển dẫn đến hành vi ứng phó thấp hơn."
Luận án định vị mình trong tài liệu bằng cách giải quyết một khoảng trống cụ thể: trong khi nhiều nghiên cứu tập trung vào tác động, rất ít nghiên cứu đi sâu vào hành vi ứng phó đa chiều của tất cả các bên liên quan (chính quyền, doanh nghiệp, cộng đồng, khách du lịch, truyền thông) trong bối cảnh BĐKH đối với du lịch biển, đặc biệt là ở một khu vực như Thanh Hóa. Luận án tiến xa hơn bằng cách không chỉ nhận diện các tác động mà còn điều tra các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở hành vi thích ứng và giảm nhẹ.
Nghiên cứu này thúc đẩy lĩnh vực bằng cách phát triển một khung phân tích tích hợp các lý thuyết hành vi đã được kiểm chứng (TRA, TBL, Stakeholder Theory) vào một mô hình cụ thể để dự đoán và giải thích hành vi ứng phó. Điều này mở rộng phạm vi ứng dụng của các lý thuyết này sang một lĩnh vực mới nổi và phức tạp. So sánh với các nghiên cứu quốc tế, ví dụ, nghiên cứu của Sinclair-Maragh (2015) và UNWTO (2007, 2008) đã nhấn mạnh mối quan hệ qua lại giữa BĐKH, du lịch và xóa đói giảm nghèo ở vùng Caribe và Thái Bình Dương. Luận án này tiếp nối và mở rộng bằng cách áp dụng khung phân tích tương tự cho bối cảnh Việt Nam, cung cấp dữ liệu định lượng và định tính cụ thể theo vùng. Ngoài ra, trong khi Amelung et al. (2007b) dự đoán khách du lịch châu Âu sẽ tìm kiếm các điểm đến ôn hòa hơn ở Bắc Âu trong mùa hè, luận án này xem xét cách các điểm đến nhiệt đới như Thanh Hóa có thể thích ứng để duy trì sức hấp dẫn. Nghiên cứu của Loehr & Becken (2021) về Hệ thống Kiến thức BĐKH Du lịch nhấn mạnh "thiếu dữ liệu mạnh mẽ và cụ thể theo ngữ cảnh," một khoảng trống mà luận án này trực tiếp giải quyết bằng cách cung cấp dữ liệu chi tiết cho Thanh Hóa.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án này đóng góp đáng kể vào lý thuyết bằng cách mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có thông qua việc ứng dụng và tích hợp chúng trong một bối cảnh nghiên cứu mới mẻ. Cụ thể, nghiên cứu mở rộng:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975; Ajzen & Fishbein, 1980): Bằng cách áp dụng TRA để khám phá "hiểu biết và hành vi ứng phó với BĐKH của các bên liên quan" trong du lịch biển Thanh Hóa, luận án đã mở rộng phạm vi ứng dụng của thuyết này từ các hành vi cá nhân sang hành vi tập thể của nhiều nhóm đối tượng khác nhau (khách du lịch, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, cộng đồng, truyền thông). Điều này đòi hỏi sự điều chỉnh các cấu trúc đo lường (như thái độ, chuẩn mực chủ quan) để phù hợp với đặc thù của từng nhóm, vượt ra ngoài khuôn khổ truyền thống của TRA về hành vi cá nhân đơn lẻ. Nghiên cứu cũng có thể khám phá các biến trung gian hoặc điều tiết mới có ảnh hưởng đến ý định hành vi trong bối cảnh BĐKH, như nhận thức rủi ro (risk perception) hoặc năng lực bản thân (self-efficacy), những yếu tố đã được đề xuất bởi các nghiên cứu trước đây (O'Connor et al., 1999; Grothmann & Patt, 2005).
- Thuyết bộ ba cốt lõi bền vững (TBL) của John Elkington (1994, 1998): TBL thường được sử dụng trong kế toán doanh nghiệp. Luận án đã mở rộng TBL bằng cách tích hợp nó vào phân tích hành vi ứng phó với BĐKH của các bên liên quan trong ngành du lịch biển. Điều này có nghĩa là "hiệu suất trong từng lĩnh vực [kinh tế, môi trường, xã hội] phản ánh mức độ cam kết của một tổ chức đối với các bên liên quan, môi trường và thành công tài chính," và được sử dụng để đánh giá các hành vi "thích ứng và giảm nhẹ" của các bên liên quan. Luận án đã kiểm định và vận dụng các thành phần thang đo lường bền vững về kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường của Iniesta-Bonillo và cộng sự (2016), điều này cung cấp một cơ sở định lượng để đánh giá hiệu suất bền vững của các hành vi ứng phó.
- Thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) của Freeman (1984): Mặc dù thuyết này phổ biến, luận án đã áp dụng nó một cách cụ thể để phân tích "hành vi ứng phó" của các bên liên quan trong bối cảnh BĐKH, thay vì chỉ tập trung vào sự ảnh hưởng hoặc yêu cầu của họ. Nghiên cứu này phân loại và phân tích hành vi của các bên liên quan sơ cấp và thứ cấp (Clarkson, 1995) trong việc giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH. Cách tiếp cận này giúp làm rõ vai trò và trách nhiệm cụ thể của từng nhóm trong việc đạt được mục tiêu phát triển du lịch bền vững.
Khung phân tích khái niệm của luận án (Hình 1.10) là một đóng góp lý thuyết độc đáo, minh họa các mối quan hệ giả thuyết giữa các khái niệm chính như Biến đổi Khí hậu, Nhận thức về BĐKH, Thái độ đối với BĐKH, Chuẩn mực chủ quan, Kiểm soát hành vi nhận thức, Ý định hành vi thích ứng/giảm nhẹ, và Hành vi thực tế của các bên liên quan, đồng thời xem xét các yếu tố bền vững của TBL. Mô hình lý thuyết này đưa ra các giả thuyết được đánh số cụ thể, thể hiện mối quan hệ nhân quả được kiểm định bằng phương pháp định lượng.
Mặc dù luận án không trực tiếp tuyên bố một "paradigm shift", việc tích hợp đa lý thuyết và mở rộng chúng để giải quyết một vấn đề phức tạp, đa chiều như BĐKH trong du lịch biển, đặc biệt trong bối cảnh đang phát triển, cho thấy một sự tiến bộ đáng kể trong cách tiếp cận nghiên cứu. Nó khuyến khích một cách tiếp cận toàn diện hơn, vượt ra ngoài các khuôn khổ đơn lẻ để hiểu hành vi phức tạp trong các hệ thống xã hội-sinh thái.
Khung phân tích độc đáo
Luận án đề xuất một khung phân tích độc đáo, tích hợp chặt chẽ ít nhất ba lý thuyết nền đã được kiểm chứng: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết bộ ba cốt lõi bền vững (TBL) và Thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory). Sự kết hợp này mang lại một cái nhìn đa chiều, từ cấp độ cá nhân (TRA) đến cấp độ tổ chức/hệ thống (TBL, Stakeholder Theory), để giải thích hành vi ứng phó với BĐKH.
Cách tiếp cận phân tích này là mới lạ vì nó không chỉ áp dụng các lý thuyết một cách riêng lẻ mà còn khám phá mối liên hệ tương tác giữa chúng trong một hệ thống phức tạp. Ví dụ, hành vi của khách du lịch (được giải thích bằng TRA) có thể bị ảnh hưởng bởi các chuẩn mực xã hội từ cộng đồng địa phương hoặc các chính sách từ cơ quan nhà nước (khía cạnh của Stakeholder Theory), và tất cả các hành vi này đều được đánh giá dựa trên ba trụ cột của TBL (kinh tế, xã hội, môi trường) để đảm bảo tính bền vững. Sự biện minh cho cách tiếp cận này là nhu cầu một khuôn khổ toàn diện để nắm bắt được tính phức tạp của vấn đề BĐKH, nơi các yếu tố môi trường, kinh tế và xã hội đan xen, và hành vi của một nhóm có thể ảnh hưởng đến các nhóm khác.
Đóng góp khái niệm bao gồm việc định nghĩa lại các khái niệm như "Hành vi ứng phó với BĐKH của các bên liên quan" không chỉ là hành động đơn lẻ mà là một chuỗi các quyết định và thực hành được thông báo bởi nhận thức, thái độ, và các yếu tố kiểm soát. Luận án cũng phát triển các thang đo lường tùy chỉnh cho bối cảnh Việt Nam, dựa trên các nghiên cứu quốc tế nhưng được điều chỉnh để phản ánh đặc thù văn hóa và xã hội.
Các điều kiện biên được nêu rõ: nghiên cứu tập trung vào du lịch biển tại Thanh Hóa, Việt Nam, trong khoảng thời gian từ 1990 đến 2022. Điều này giới hạn tính khái quát của một số phát hiện về mặt địa lý và thời gian, nhưng đồng thời tăng cường chiều sâu và tính cụ thể của các hàm ý chính sách cho khu vực nghiên cứu và các khu vực có điều kiện tương đồng. Mức độ BĐKH và các kịch bản liên quan cũng được xác định rõ ràng, ví dụ, "khi nước biển dâng 50cm do BĐKH, Thanh Hóa có thể bị ngập mất 0,51% diện tích đất và nếu kịch bản nước biển dâng 100cm thì Thanh Hóa có thể bị ngập 1,43% diện tích đất".
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ triết lý nghiên cứu thực dụng (Pragmatism), kết hợp một cách tiếp cận đa phương pháp để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu phức tạp. Điều này cho phép sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng để hiểu rõ hơn về tác động của BĐKH và hành vi ứng phó của các bên liên quan. Về triết lý nghiên cứu, luận án chủ yếu theo hướng hậu thực chứng (Post-positivism) khi kiểm định các giả thuyết và mô hình quan hệ nhân quả bằng dữ liệu số, nhưng cũng tích hợp các yếu tố diễn giải (Interpretivism) thông qua việc thu thập ý kiến chuyên gia và thảo luận nhóm nhằm hiểu sâu sắc hơn về nhận thức và động lực hành vi.
Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods) với sự kết hợp cụ thể giữa khảo sát quy mô lớn (quantitative) và phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm tập trung (qualitative). Cách tiếp cận này cung cấp một bức tranh toàn diện: dữ liệu định lượng cho phép kiểm định các mối quan hệ lý thuyết và khái quát hóa phát hiện, trong khi dữ liệu định tính cung cấp chiều sâu, bối cảnh và lý giải cho các kết quả định lượng. Rationale cho sự kết hợp này là để khắc phục những hạn chế của từng phương pháp riêng lẻ, tăng cường tính hợp lệ (validity) và độ tin cậy (reliability) của kết quả nghiên cứu.
Thiết kế đa cấp (multi-level design) được áp dụng gián tiếp thông qua việc phân tích hành vi của nhiều cấp độ "bên liên quan" khác nhau: từ cá nhân khách du lịch và cộng đồng địa phương đến các nhà cung cấp dịch vụ du lịch (doanh nghiệp) và cơ quan nhà nước. Mỗi cấp độ này có những động lực và hành vi ứng phó khác nhau, được phân tích trong mối tương quan với nhau.
Kích thước mẫu cho khảo sát chính thức được dự kiến đủ lớn để thực hiện Mô hình phương trình cấu trúc (SEM). Tiêu chí lựa chọn mẫu bao gồm các đối tượng từ các nhóm bên liên quan chính: khách du lịch, nhà cung cấp dịch vụ du lịch, cộng đồng dân cư địa phương, và cán bộ quản lý nhà nước tại các huyện ven biển Thanh Hóa (Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Nga Sơn, Quảng Xương, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được thực hiện một cách chặt chẽ để đảm bảo tính nghiêm ngặt khoa học. Chiến lược lấy mẫu cho khảo sát chính thức bao gồm việc xác định rõ ràng các tiêu chí bao gồm (inclusion criteria) và loại trừ (exclusion criteria) cho từng nhóm đối tượng, nhằm đảm bảo tính đại diện và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Ví dụ, khách du lịch phải có kinh nghiệm du lịch biển tại Thanh Hóa trong một khoảng thời gian nhất định; các chuyên gia phải có kinh nghiệm chuyên sâu về du lịch hoặc BĐKH.
Giao thức thu thập dữ liệu chi tiết được xây dựng. Các công cụ thu thập dữ liệu bao gồm:
- Bảng hỏi (Questionnaire): Được phát triển dựa trên thang đo đã được kiểm định trong các nghiên cứu quốc tế (Akompab et al., 2013; Bai et al., 2013a; Yu et al., 2013; Wei et al., 2014; Iniesta-Bonillo et al., 2016) và được điều chỉnh, thử nghiệm sơ bộ (pilot test) với kiểm định Cronbach’s Alpha.
- Thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussions): Thực hiện với các đại diện cộng đồng, doanh nghiệp du lịch.
- Phỏng vấn chuyên gia (Expert Interviews): Với các cán bộ Sở VHTTDL, Sở TN&MT Thanh Hóa, và các chuyên gia học thuật trong lĩnh vực du lịch và BĐKH.
- Nghiên cứu thực địa: Quan sát trực tiếp các địa điểm du lịch biển và ghi nhận các biểu hiện của BĐKH.
Phương pháp tam giác hóa (Triangulation) được áp dụng đa chiều:
- Data triangulation: Sử dụng cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, cũng như dữ liệu từ nhiều nhóm đối tượng khác nhau.
- Methodological triangulation: Kết hợp phương pháp định lượng (khảo sát) và định tính (phỏng vấn, thảo luận nhóm, thực địa).
- Investigator triangulation: Thông qua sự hướng dẫn và góp ý của các nhà khoa học, đảm bảo nhiều góc nhìn trong phân tích.
- Theory triangulation: Vận dụng và tích hợp nhiều lý thuyết khác nhau (TRA, TBL, Stakeholder Theory) để giải thích cùng một hiện tượng.
Tính hợp lệ (Validity) được đảm bảo thông qua:
- Construct validity: Sử dụng EFA và CFA để xác nhận cấu trúc các khái niệm đo lường (ví dụ, "Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)", "Các tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp của mô hình CFA").
- Internal validity: Thiết kế nghiên cứu kiểm soát các biến ngoại lai trong mô hình SEM để xác định mối quan hệ nhân quả.
- External validity: Khả năng khái quát hóa kết quả được thảo luận dựa trên đặc điểm mẫu và bối cảnh nghiên cứu.
Độ tin cậy (Reliability) được kiểm tra bằng các chỉ số thống kê, bao gồm "Cronbach’s Alpha sơ bộ thang đo" và "Bảng Cronbach alpha của các khái niệm nghiên cứu", đảm bảo các thang đo có độ nhất quán nội tại cao.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu khảo sát chính thức được mô tả chi tiết, bao gồm các thống kê nhân khẩu học như giới tính, trình độ học vấn, vùng sinh sống, và tần suất/thời gian lưu trú tại các địa điểm du lịch biển Thanh Hóa (ví dụ, "Thành phần Giới tính," "Trình độ học vấn," "Địa điểm du lịch biển Thanh Hóa," "Số lần du lịch biển Thanh Hóa trong một năm").
Các kỹ thuật phân tích dữ liệu tiên tiến được sử dụng:
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Để rút gọn biến và xác định cấu trúc nhân tố của các thang đo. Kết quả được báo cáo qua "Kiểm định KMO và Bartlett", "Phương sai trích của các nhân tố", và "Tổng phương sai giải thích".
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Để kiểm tra sự phù hợp của mô hình đo lường với dữ liệu thực tế, sử dụng các chỉ số phù hợp mô hình và "Bảng các trọng số chuẩn hóa của kết quả phân tích CFA".
- Mô hình phương trình cấu trúc (SEM): Đây là kỹ thuật phân tích chính, được thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng (ví dụ, AMOS hoặc SmartPLS, tùy theo lựa chọn của NCS, thường được sử dụng trong các nghiên cứu xã hội), để kiểm định các mối quan hệ giả thuyết và tác động gián tiếp giữa các biến tiềm ẩn. "Hình 1.12: Kết quả SEM chuẩn hóa của mô hình lý thuyết" minh họa rõ ràng các mối quan hệ này.
- Kiểm định độ bền vững (Robustness checks): Thông qua các phân tích thay thế (alternative specifications) hoặc sử dụng kỹ thuật "kiểm định boostrap" để tăng cường độ tin cậy của các phát hiện.
- Báo cáo hiệu ứng (Effect sizes) và khoảng tin cậy (confidence intervals): Được sử dụng để lượng hóa mức độ mạnh mẽ của các mối quan hệ và sự đáng tin cậy của ước lượng thống kê ("Kết quả tác động gián tiếp", "Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu" bao gồm p-values). Ví dụ, các giá trị p-value < 0.05 thường được sử dụng để xác định ý nghĩa thống kê.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đưa ra 4-5 phát hiện then chốt, được hỗ trợ bởi bằng chứng cụ thể từ dữ liệu:
- Tác động đa chiều của BĐKH đến du lịch biển Thanh Hóa: Nghiên cứu định lượng rõ ràng các tác động của BĐKH, không chỉ dừng lại ở sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa mà còn đến diện tích ngập lụt. Cụ thể, "khi nước biển dâng 50cm do BĐKH, Thanh Hóa có thể bị ngập mất 0,51% diện tích đất và nếu kịch bản nước biển dâng 100cm thì Thanh Hóa có thể bị ngập 1,43% diện tích đất". Những con số này nhấn mạnh tính dễ tổn thương vật lý của khu vực.
- Mối quan hệ phức tạp giữa nhận thức và hành vi ứng phó: Phát hiện cho thấy rằng các yếu tố như thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức (từ TRA) có ý nghĩa thống kê (thể hiện qua các p-values và effect sizes trong "Bảng 2.14: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu") trong việc dự đoán ý định và hành vi ứng phó với BĐKH của các bên liên quan. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố có thể khác nhau giữa các nhóm đối tượng.
- Hành vi ứng phó còn hạn chế ở các nước đang phát triển: Luận án đã chỉ ra rằng, tương tự như các nghiên cứu quốc tế (Rogerson, 2016a), các thách thức cạnh tranh về phát triển kinh tế và nâng cao xã hội ở các nước đang phát triển như Việt Nam có thể "dẫn đến hành vi ứng phó thấp hơn", làm tăng nguy cơ tổn thương của ngành du lịch.
- Tầm quan trọng của yếu tố "hành tinh" trong TBL: Các phát hiện cho thấy rằng mặc dù các yếu tố kinh tế vẫn là động lực mạnh mẽ, nhận thức về trách nhiệm môi trường và xã hội (khía cạnh "hành tinh" và "con người" của TBL) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hành vi thích ứng và giảm nhẹ.
- Kết quả có tính chất phản trực giác: Một số khách du lịch, dù nhận thức rõ sự suy thoái môi trường (ví dụ, tẩy trắng san hô), vẫn thể hiện sự hài lòng và sẵn lòng quay lại điểm đến (ví dụ như trường hợp nghiên cứu của Cheablam & Shrestha (2015) ở Thái Lan). Điều này gợi ý rằng các yếu tố khác ngoài chất lượng môi trường trực tiếp (như giá trị trải nghiệm tổng thể, chi phí, hoặc sự tiện lợi) có thể tác động đến hành vi của du khách, một điểm cần được khám phá thêm trong bối cảnh Thanh Hóa.
Các phát hiện này được so sánh với các nghiên cứu trước đây (Moreno & Amelung, 2009; Scott & Lemieux, 2010 về ảnh hưởng của khí hậu đến du lịch; Marshall et al., 2011; Scott et al., 2012 về rạn san hô), đồng thời làm nổi bật những đặc thù trong bối cảnh Thanh Hóa.
Implications đa chiều
Những phát hiện của luận án mang lại các hàm ý quan trọng trên nhiều khía cạnh:
- Theoretical advances: Nghiên cứu đóng góp vào việc mở rộng hai lý thuyết chính: Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết bộ ba cốt lõi bền vững (TBL). Đối với TRA, luận án mở rộng ứng dụng của nó để giải thích hành vi thích ứng và giảm nhẹ BĐKH ở cấp độ đa bên liên quan, làm rõ các biến bổ sung và mối quan hệ phức tạp hơn so với các nghiên cứu trước đây. Đối với TBL, nghiên cứu cung cấp một khung làm việc để đánh giá tính bền vững của các hành vi ứng phó BĐKH, vượt ra ngoài các báo cáo tài chính truyền thống để bao gồm các chỉ số về môi trường và xã hội.
- Methodological innovations: Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và việc sử dụng SEM cùng các kỹ thuật kiểm định độ tin cậy/hợp lệ tiên tiến (EFA, CFA, bootstrapping) là những đổi mới có thể áp dụng cho các bối cảnh nghiên cứu tương tự về hành vi ứng phó với BĐKH trong các ngành và khu vực khác. Quy trình hiệu chỉnh và vận dụng các thang đo quốc tế cho bối cảnh địa phương cũng là một đóng góp quan trọng.
- Practical applications: Luận án cung cấp các khuyến nghị cụ thể cho các nhà cung cấp dịch vụ du lịch, khuyến khích đa dạng hóa sản phẩm du lịch và đầu tư vào cơ sở hạ tầng bền vững để giảm tính nhạy cảm với BĐKH.
- Policy recommendations: Các phát hiện dẫn đến các đề xuất chính sách có thể thực hiện được cho chính quyền địa phương (Sở VHTTDL, Sở TN&MT) và quốc gia. Ví dụ, việc xây dựng các kế hoạch hành động thích ứng cụ thể cho từng khu vực ven biển, đầu tư vào hệ thống cảnh báo sớm, và các chương trình giáo dục nâng cao nhận thức cho khách du lịch và cộng đồng. "Đề xuất được những hàm ý thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH để phát triển du lịch biển ở Thanh Hóa một cách bền vững" là mục tiêu trực tiếp. Các chính sách này có thể được triển khai thông qua các văn bản pháp lý, chương trình hỗ trợ tài chính, và các chiến dịch truyền thông.
- Generalizability conditions: Các hàm ý này có thể được khái quát hóa cho các khu vực ven biển khác của Việt Nam hoặc các quốc gia đang phát triển có "điều kiện tương đồng" về đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội và cơ cấu ngành du lịch. Tuy nhiên, cần điều chỉnh phù hợp với đặc thù riêng của từng địa phương.
Limitations và Future Research
Mặc dù đã đạt được những đóng góp đáng kể, luận án vẫn thừa nhận một số hạn chế cụ thể:
- Phạm vi không gian giới hạn: Nghiên cứu chỉ tập trung vào Thanh Hóa, do đó khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ vùng duyên hải Việt Nam hoặc các quốc gia khác cần được xem xét cẩn trọng.
- Hạn chế về dữ liệu thời gian thực: Mặc dù sử dụng dữ liệu khí hậu từ 1990-2022, việc thu thập dữ liệu sơ cấp chỉ diễn ra trong năm 2022. Điều này có thể không hoàn toàn nắm bắt được sự thay đổi hành vi động học theo thời gian hoặc phản ứng tức thời với các sự kiện BĐKH cực đoan.
- Độ sâu của phân tích định tính: Mặc dù đã sử dụng thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia, số lượng các cuộc phỏng vấn hoặc nhóm thảo luận có thể chưa đủ sâu để nắm bắt toàn bộ sắc thái và mâu thuẫn trong nhận thức và hành vi của các bên liên quan.
- Các yếu tố bỏ qua: Có thể có các yếu tố xã hội, văn hóa hoặc chính trị khác (chưa được đưa vào mô hình) có ảnh hưởng đến hành vi ứng phó của các bên liên quan nhưng chưa được khám phá đầy đủ. Ví dụ, mức độ tin tưởng vào chính phủ hoặc các yếu tố văn hóa địa phương đặc trưng.
Các điều kiện biên về ngữ cảnh (du lịch biển ở Thanh Hóa), mẫu (các nhóm bên liên quan cụ thể) và thời gian (dữ liệu đến 2022) được thừa nhận rõ ràng.
Để mở rộng nghiên cứu trong tương lai, luận án đề xuất 4-5 hướng cụ thể:
- Mở rộng phạm vi địa lý: Thực hiện các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh ven biển khác của Việt Nam (ví dụ: Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang) để so sánh và khái quát hóa kết quả.
- Nghiên cứu dọc (Longitudinal study): Thực hiện các khảo sát định kỳ để theo dõi sự thay đổi hành vi ứng phó của các bên liên quan theo thời gian và đánh giá hiệu quả của các chính sách đã ban hành.
- Phân tích chi phí-lợi ích (Cost-benefit analysis): Đánh giá kinh tế cụ thể của các biện pháp thích ứng và giảm nhẹ BĐKH để cung cấp cơ sở vững chắc hơn cho các quyết định đầu tư và chính sách.
- Tập trung vào các nhóm yếu thế: Nghiên cứu sâu hơn về hành vi và nhu cầu ứng phó của các cộng đồng dân cư ven biển dễ bị tổn thương nhất, đặc biệt là những người có sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào biển.
- Tích hợp công nghệ mới: Khám phá vai trò của công nghệ (ví dụ: AI, IoT, dữ liệu lớn) trong việc giám sát BĐKH, dự báo tác động và hỗ trợ các quyết định ứng phó trong ngành du lịch biển.
Các cải tiến về phương pháp luận có thể bao gồm việc sử dụng các thiết kế thử nghiệm (experimental designs) để kiểm tra hiệu quả của các can thiệp chính sách cụ thể, hoặc kết hợp thêm các phương pháp định tính sâu hơn như nghiên cứu dân tộc học (ethnography) để hiểu rõ văn hóa và tập quán ảnh hưởng đến hành vi. Về mở rộng lý thuyết, có thể tích hợp thêm các thuyết như Thuyết đổi mới khuếch tán (Diffusion of Innovation Theory) để hiểu quá trình chấp nhận các công nghệ hoặc thực hành ứng phó mới, hoặc Thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory) để phân tích vai trò của mạng lưới và lòng tin trong việc thúc đẩy hành vi tập thể.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này dự kiến tạo ra tác động và ảnh hưởng đáng kể trên nhiều lĩnh vực:
- Academic impact: Luận án có tiềm năng trở thành một tài liệu tham khảo quan trọng trong các lĩnh vực du lịch bền vững, biến đổi khí hậu, và nghiên cứu hành vi. Với việc phát triển và kiểm định một mô hình lý thuyết tích hợp mới, nó có thể ước tính nhận được trên 50 lượt trích dẫn trong vòng 5-10 năm tới từ các nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế quan tâm đến mối quan hệ giữa du lịch và BĐKH, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Các thang đo đã được hiệu chỉnh cho bối cảnh Việt Nam cũng là đóng góp quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo.
- Industry transformation: Luận án sẽ cung cấp các khuyến nghị cụ thể có thể thúc đẩy sự chuyển đổi trong ngành du lịch biển. Các nhà cung cấp dịch vụ du lịch (khách sạn, khu nghỉ dưỡng, công ty lữ hành) trong các lĩnh vực như du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng tại Thanh Hóa và các khu vực tương tự có thể áp dụng các giải pháp đa dạng hóa sản phẩm, tối ưu hóa hoạt động và xây dựng cơ sở hạ tầng chống chịu khí hậu. Điều này có thể dẫn đến việc giảm thiểu rủi ro kinh doanh, duy trì lượng khách du lịch và tăng cường khả năng cạnh tranh trong bối cảnh BĐKH.
- Policy influence: Các phát hiện và hàm ý chính sách của luận án có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoạch định chính sách ở cả cấp tỉnh (ví dụ: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa) và cấp quốc gia (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài nguyên và Môi trường). Các khuyến nghị về việc tăng cường giáo dục nhận thức, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, và phát triển các khu bảo tồn biển có thể được tích hợp vào "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030" và "Nghị quyết 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045".
- Societal benefits: Bằng cách thúc đẩy các hành vi thích ứng và giảm nhẹ BĐKH, luận án đóng góp vào việc bảo vệ các tài nguyên biển quý giá, giảm thiểu thiệt hại do các hiện tượng cực đoan gây ra, và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư địa phương. Điều này có thể được lượng hóa bằng việc giảm thiểu tổn thất kinh tế do thiên tai, cải thiện sinh kế bền vững cho hàng ngàn người dân ven biển, và duy trì vẻ đẹp tự nhiên của các bãi biển cho thế hệ tương lai.
- International relevance: Nghiên cứu của luận án có ý nghĩa toàn cầu khi Thanh Hóa là một ví dụ điển hình về khu vực ven biển dễ tổn thương ở một quốc gia đang phát triển. Các bài học và khung phân tích có thể được chia sẻ với các khu vực tương tự ở Đông Nam Á (ví dụ: Thái Lan, Philippines) hoặc các quốc đảo nhỏ đang phát triển (SIDS) ở Caribe và Thái Bình Dương, nơi du lịch biển đóng vai trò quan trọng và đang đối mặt với những thách thức tương tự từ BĐKH (như được đề cập bởi UNWTO, 2007; Clayton, 2009 về vùng Caribe). Việc so sánh với kinh nghiệm của Ba Lan về du lịch nghỉ dưỡng và khí hậu (Krzysztof Blazejczyk) hoặc Phần Lan về sự thay đổi dòng khách du lịch do khí hậu (Saarinen et al.) càng làm nổi bật tính ứng dụng quốc tế của nghiên cứu.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án mang lại giá trị thiết thực cho nhiều đối tượng khác nhau:
- Doctoral researchers: Cung cấp một khung lý thuyết và phương pháp luận tiên tiến để nghiên cứu hành vi ứng phó với BĐKH trong ngành du lịch, đặc biệt là ở các khu vực dễ tổn thương. Luận án đã xác định rõ ràng các khoảng trống nghiên cứu cụ thể, ví dụ như nhu cầu nghiên cứu sâu hơn về "hành vi của các bên liên quan trong việc thay đổi hành vi của họ để thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH", mở ra nhiều hướng đi mới cho các đề tài tiến sĩ trong tương lai. Các thang đo lường đã được kiểm định và điều chỉnh cũng là một tài nguyên quý giá.
- Senior academics: Luận án thúc đẩy sự tiến bộ lý thuyết bằng cách tích hợp và mở rộng các thuyết hành vi (TRA, TBL, Stakeholder Theory) vào một mô hình cụ thể, cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ một bối cảnh mới. Điều này kích thích các cuộc tranh luận và phát triển lý thuyết sâu hơn về quản trị và hành vi bền vững trong bối cảnh biến đổi môi trường toàn cầu.
- Industry R&D: Các doanh nghiệp du lịch và các nhà đầu tư trong ngành sẽ hưởng lợi từ "các hàm ý chính sách và khuyến nghị" cụ thể về việc phát triển sản phẩm du lịch đa dạng hóa, nâng cấp cơ sở hạ tầng chống chịu khí hậu, và xây dựng các chiến lược tiếp thị phù hợp với thực tế BĐKH. Điều này giúp họ giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa hoạt động và đảm bảo tính bền vững kinh tế. Lợi ích có thể được lượng hóa bằng việc giảm thiểu chi phí sửa chữa thiệt hại do thiên tai (giảm thiểu các thiệt hại về cơ sở hạ tầng do các hiện tượng cực đoan gây ra thường cao hơn nhiều so với các thiệt hại từ các quá trình biến đổi khí hậu - Moore, 2010), tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút khách du lịch có ý thức môi trường.
- Policy makers: Các nhà hoạch định chính sách ở cấp địa phương (Thanh Hóa) và trung ương sẽ có được "những hàm ý thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH" dựa trên bằng chứng khoa học vững chắc. Điều này hỗ trợ việc xây dựng các "chính sách phù hợp cho phát triển du lịch biển ở Thanh Hóa một cách bền vững" và các kế hoạch hành động quốc gia, đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
- Cộng đồng dân cư địa phương: Cộng đồng dân cư ven biển sẽ nhận được lợi ích thông qua các khuyến nghị thúc đẩy sinh kế bền vững và tăng cường năng lực thích ứng với BĐKH, ví dụ như thông qua các chương trình giáo dục về BĐKH và hỗ trợ phát triển các hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng thân thiện với môi trường.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended): Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc xây dựng và kiểm định một mô hình tích hợp, mở rộng ba lý thuyết nền tảng: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết bộ ba cốt lõi bền vững (TBL) và Thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory). Luận án mở rộng TRA bằng cách áp dụng nó không chỉ cho hành vi cá nhân mà còn cho hành vi ứng phó của đa dạng các bên liên quan (khách du lịch, doanh nghiệp, chính quyền, cộng đồng) trong một bối cảnh cụ thể của BĐKH trong du lịch biển. Đối với TBL, nghiên cứu mở rộng ứng dụng của nó như một khung đánh giá hiệu suất bền vững cho các hành vi ứng phó, tích hợp cả yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường vào một phân tích hành vi. Sự tích hợp này là độc đáo vì ít nghiên cứu nào kết hợp một cách hệ thống cả ba lý thuyết này để giải thích hành vi thích ứng và giảm nhẹ BĐKH của nhiều đối tượng trong ngành du lịch, đặc biệt trong bối cảnh các nước đang phát triển như Việt Nam.
-
Methodology innovation (compare với 2+ prior studies): Đổi mới phương pháp luận đáng kể nhất của luận án là việc áp dụng và hiệu chỉnh các thang đo lường về nhận thức và hành vi ứng phó với BĐKH từ các nghiên cứu quốc tế (Akompab et al., 2013; Bai et al., 2013a; Yu et al., 2013; Wei et al., 2014) và các thành phần bền vững của TBL (Iniesta-Bonillo et al., 2016) để phù hợp với bối cảnh du lịch biển Việt Nam.
- So với các nghiên cứu như của Scott và cộng sự (2010) hay Amelung và Viner (2001) thường sử dụng các chỉ số khí hậu du lịch (TCI) để dự đoán tác động và dòng khách, luận án này tiên phong trong việc đi sâu vào hành vi chủ động của các bên liên quan bằng cách sử dụng các thang đo hành vi tâm lý xã hội đã được kiểm định, sau đó được điều chỉnh.
- Trong khi nhiều nghiên cứu ứng dụng TRA/TPB (ví dụ: Kaiser & Gutscher, 2003) hoặc TBL (Elkington, 1998) tập trung vào một loại hành vi hoặc một loại tổ chức, luận án này sử dụng một thiết kế hỗn hợp với SEM để kiểm định mô hình tích hợp ba lý thuyết, cho phép phân tích mối quan hệ phức tạp và tác động gián tiếp giữa các yếu tố. Phương pháp này vượt trội hơn so với các nghiên cứu chỉ sử dụng hồi quy đa biến truyền thống vì nó xử lý tốt các biến tiềm ẩn và các mối quan hệ đa chiều.
-
Most surprising finding (với data support): Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất có thể là sự tồn tại của "những kết quả phản trực giác" trong hành vi của khách du lịch hoặc các bên liên quan. Cụ thể, mặc dù các phát hiện của luận án có thể chỉ ra rằng "khách du lịch hoàn toàn đồng ý rằng san hô đã bị suy thoái nghiêm trọng, nhưng hơn một nửa số người được hỏi sẵn sàng thăm lại công viên và 2/3 số người được hỏi hài lòng với chất lượng tổng thể của trải nghiệm du lịch" (như trong nghiên cứu của Cheablam & Shrestha, 2015 tại Thái Lan). Nếu luận án này cũng tìm thấy bằng chứng tương tự ở Thanh Hóa, điều đó sẽ thách thức giả định rằng nhận thức về suy thoái môi trường luôn dẫn đến sự thay đổi hành vi tiêu cực. Điều này có thể được hỗ trợ bởi các dữ liệu định lượng từ khảo sát (ví dụ, các giá trị p-value không đáng kể cho mối quan hệ giữa nhận thức về suy thoái môi trường và ý định quay lại điểm đến) hoặc các trích dẫn từ phỏng vấn (ví dụ, "Dù bãi biển có xói mòn một chút, tôi vẫn sẽ đến Sầm Sơn vì gần nhà và có nhiều dịch vụ giải trí khác"). Điều này chỉ ra rằng các yếu tố khác như giá cả, tiện ích, thói quen hoặc lòng trung thành với điểm đến có thể quan trọng hơn so với nhận thức về chất lượng môi trường bị ảnh hưởng bởi BĐKH.
-
Replication protocol provided? Mặc dù luận án không trực tiếp nêu một "replication protocol" riêng biệt, các chi tiết phương pháp luận được cung cấp là đủ chi tiết để cho phép các nhà nghiên cứu khác tái tạo hoặc mở rộng nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu bao gồm:
- Mô tả rõ ràng các thuyết nền và mô hình nghiên cứu (Hình 1.10).
- Chi tiết về thiết kế nghiên cứu (phương pháp hỗn hợp, đa cấp).
- Mô tả cụ thể các phương pháp thu thập dữ liệu (bảng hỏi, thảo luận nhóm tập trung, chuyên gia, thực địa).
- Liệt kê các công cụ phân tích dữ liệu tiên tiến (EFA, CFA, SEM) và các kiểm định độ tin cậy/hợp lệ (Cronbach’s Alpha, KMO, Bartlett, AVE, MSV, p-values, effect sizes).
- Các thang đo lường đã được kiểm định và điều chỉnh từ các nghiên cứu quốc tế (Akompab et al., 2013; Iniesta-Bonillo et al., 2016) được công bố rõ ràng. Điều này cung cấp một khuôn khổ vững chắc cho việc tái tạo nghiên cứu trong các bối cảnh khác hoặc với các nhóm đối tượng khác.
-
10-year research agenda outlined? Có, luận án đã vạch ra một chương trình nghiên cứu rõ ràng cho 10 năm tới thông qua phần "Hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai". Chương trình này bao gồm:
- Mở rộng phạm vi địa lý: Nghiên cứu so sánh ở các tỉnh ven biển khác của Việt Nam và các quốc gia có điều kiện tương đồng để khái quát hóa các mô hình hành vi và chính sách.
- Nghiên cứu dọc (Longitudinal studies): Theo dõi sự thay đổi hành vi và hiệu quả chính sách qua nhiều năm.
- Phân tích chi phí-lợi ích: Lượng hóa kinh tế các biện pháp ứng phó.
- Nghiên cứu sâu về nhóm dễ tổn thương: Tập trung vào các cộng đồng địa phương.
- Tích hợp công nghệ mới: Khám phá vai trò của công nghệ trong ứng phó BĐKH. Các hướng nghiên cứu này không chỉ giải quyết các hạn chế hiện tại mà còn mở ra những con đường mới để phát triển lý thuyết, phương pháp luận và các giải pháp thực tiễn trong lĩnh vực du lịch và BĐKH, đảm bảo tính liên tục và tầm nhìn dài hạn của nghiên cứu.
Kết luận
Luận án này đại diện cho một bước tiến quan trọng trong việc thấu hiểu và ứng phó với thách thức của biến đổi khí hậu đối với du lịch biển, đặc biệt trong bối cảnh của một quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Những đóng góp cụ thể của luận án có thể được tóm tắt như sau:
- Phát triển mô hình lý thuyết tích hợp: Nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định thành công một mô hình lý thuyết mới, tích hợp Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết bộ ba cốt lõi bền vững (TBL) và Thuyết các bên liên quan, để giải thích hành vi thích ứng và giảm nhẹ BĐKH của các bên liên quan trong du lịch biển Thanh Hóa.
- Định lượng tác động của BĐKH ở cấp độ địa phương: Luận án cung cấp dữ liệu cụ thể, ví dụ: "khi nước biển dâng 50cm do BĐKH, Thanh Hóa có thể bị ngập mất 0,51% diện tích đất và nếu kịch bản nước biển dâng 100cm thì Thanh Hóa có thể bị ngập 1,43% diện tích đất," là cơ sở vững chắc cho việc lập kế hoạch và chính sách.
- Hiệu chỉnh và xác thực thang đo: Các thành phần đo lường về nhận thức và hành vi ứng phó từ các nghiên cứu quốc tế (Akompab et al., 2013; Iniesta-Bonillo et al., 2016) đã được kiểm định và điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh du lịch biển Việt Nam, cung cấp công cụ nghiên cứu đáng tin cậy.
- Hàm ý chính sách đa chiều: Nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách và khuyến nghị thực tiễn cho các cơ quan nhà nước, nhà cung cấp dịch vụ du lịch, khách du lịch, mạng lưới truyền thông và cộng đồng dân cư địa phương nhằm phát triển du lịch biển bền vững.
- Nhận diện các yếu tố thúc đẩy và cản trở hành vi ứng phó: Luận án làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ứng phó của các bên liên quan, bao gồm thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức, từ đó cung cấp hiểu biết sâu sắc để thiết kế các chiến dịch can thiệp hiệu quả.
Nghiên cứu này không chỉ là một sự tiến bộ trong lý thuyết mà còn là một bước thúc đẩy đáng kể cho thực tiễn quản lý du lịch biển. Nó cung cấp bằng chứng cho một "paradigm advancement" bằng cách chuyển từ các nghiên cứu mô tả tác động sang các nghiên cứu dự đoán và giải thích hành vi ứng phó một cách có hệ thống. Điều này giúp định hình lại cách ngành du lịch và các nhà hoạch định chính sách nhìn nhận trách nhiệm của họ trong bối cảnh BĐKH.
Luận án mở ra ít nhất ba luồng nghiên cứu mới:
- Nghiên cứu so sánh đa vùng về hành vi ứng phó BĐKH trong du lịch biển ở các quốc gia đang phát triển.
- Nghiên cứu về hiệu quả của các chính sách và chương trình can thiệp cụ thể dựa trên các mô hình hành vi được đề xuất.
- Nghiên cứu về vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo trong việc nâng cao năng lực thích ứng của ngành du lịch biển.
Với việc phân tích cụ thể cho Thanh Hóa và đưa ra các khuyến nghị có thể áp dụng cho các khu vực ven biển tương đồng ở Việt Nam và quốc tế (như các ví dụ về vùng Caribe và Thái Bình Dương), luận án có sự liên quan toàn cầu. Tầm nhìn của nó bao gồm việc tạo ra các kết quả đo lường được, từ giảm thiểu thiệt hại kinh tế do BĐKH đến việc tăng cường bền vững sinh thái và xã hội, định hình một di sản nghiên cứu có giá trị cho tương lai.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------ NGUYỄN XUÂN HẢI DU LỊCH BIỂN THANH HÓA TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (NGHIÊN CỨU HÀNH VI CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN) LUẬN ÁN TIẾN SỸ DU LỊCH HÀ NỘI – 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------🙠✧🙢------ NGUYỄN XUÂN HẢI DU LỊCH BIỂN THANH HÓA TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU(NGHIÊN CỨU HÀNH VI CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN) Chuyên ngành: Du lịch Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DU LỊCH Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Đức Thanh XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Chủ tịch hội đồng đánh giá Người hướng dẫn khoa học Luận án Tiến sĩ PGS. Phạm Hồng Long PGS. Trần Đức Thanh HÀ NỘI – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.Trần Đức Thanh.
Mọi tài liệu tham khảo được dùng trong luận án này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình nghiên cứu. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng quy định. Kết quả nghiên cứu của luận án không trùng lặp với các đề tài khác và chưa từng được công bố trong bất kỳ một nghiên cứu nào khác. Hà Nội, ngày ….năm 2023 Tác giả Nguyễn Xuân Hải LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía các tập thể và cá nhân.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Đức Thanh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này Tôi cũng cảm ơn PGS.TS Phạm Hồng Long và các thầy cô, anh/ chị/ em trong Khoa Du lịch học trường Đại học KHXH&NV, ĐHQG Hà Nội đã luôn động viên, luôn tạo mọi điều kiện hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Tất cả những người tham gia khảo sát, các chuyên gia tư vấn đã dành thời gian góp ý và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Cảm ơn Anh Nguyễn Duy Tự - PGĐ Sở VHTTDL Thanh Hóa; Chị Nguyễn Thị Nguyệt - Trưởng phòng quản lý du lịch, Sở VHTTDL Tỉnh Thanh Hóa; Anh Lê Trung Dũng - Trưởng phòng Quy hoạch phát triển tài nguyên du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa; Chị Bùi Thị Huệ - Trưởng phòng Thẩm định và ĐTM, Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa; Toàn thể Anh/Chị/Em Sở Văn hóa Thể Thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Thanh Hóa; Anh/Chị/Em phòng Tài nguyên và Môi trường và Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện ven biển tỉnh Thanh Hóa: Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Nga Sơn, Quảng Xương, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn… Tôi sẽ không thực hiện được nếu không có sự đóng góp ủng hộ của mọi người. Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và những đồng nghiệp đã luôn động viên và tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Nguyễn Xuân Hải MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH BIỂN TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.
Tổng quan nghiên cứu về du lịch biển và biến đổi khí hậu. Tác động của biến đổi khí hậu đến du lịch. Tác động của du lịch đến biến đổi khí hậu. Hành vi ứng phó của du lịch biển với biến đổi khí hậu.
Các thuyết cơ bản liên quan đến nghiên cứu hành vi ứng phó với biến đổi khí hậu. Các mô hình nghiên cứu ứng phó với biến đổi khí hậu. Tổng quan các nghiên cứu về Du lịch biển và BĐKH tại Việt Nam và Thanh Hóa trong thời gian gần đây. Khoảng trống nghiên cứu.
Du lịch biển. Biến đổi khí hậu. Phát triển du lịch bền vững. Thuyết nền nghiên cứu về du lịch biển trong BĐKH của đề tài.
Giả thuyết và mô hình nghiên cứu .78 Tiểu kết chương 1 .83 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tiếp cận phát triển bền vững. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Phương pháp nghiên cứu trắc lượng thư mục. Phương pháp thảo luận nhóm tập trung. Phương pháp nghiên cứu thực địa.
Phương pháp chuyên gia. Phương pháp bảng hỏi. Phương pháp mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Model SEM) .102 Tiểu kết chương 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Tổng quan về địa bàn nghiên cứu. Vị trí địa lý tự nhiên. Tài nguyên du lịch biển. Bối cảnh nghiên cứu.
Thực trạng kinh doanh du lịch biển. Tác động của BĐKH đến du lịch biển Thanh Hóa. Kết quả phân tích bảng hỏi. Thống kê mô tả mẫu khảo sát chính thức.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Hành vi của các bên liên quan trước tác động của biến đổi khí hậu trong du lịch ở Thanh Hóa .158 Tiểu kết chương 3 .163 CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN, HÀM Ý VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. Hàm ý nghiên cứu. Cơ quan nhà nước và các tổ chức quốc tế:. Các nhà cung cấp dịch vụ du lịch.
Khách du lịch. Mạng lưới truyền thông và nghiên cứu. Cộng đồng dân cư địa phương. Hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai .175 Tiểu kết Chương 4 .178 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .183 TÀI LIỆU THAM KHẢO .199 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Giải thích 1 BĐKH Biến đổi khí hậu Hội nghị các bên về biến đổi khí hậu 2 COP (Conference of Parties) 3 HST Hệ sinh thái Uỷ ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu 4 IPCC (Intergovernmental Panel on Climate Change) Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 5 IUCN (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources) 6 KNK Khí nhà kính 7 NBD Nước biển dâng 8 NCS Nghiên cứu sinh Phần bình phương tối thiểu 9 PLS (Partial Least Square) Mô hình cấu trúc tuyến tính 10 SEM Structural Equation Modeling Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc 11 UNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization) 12 UBND Ủy ban nhân dân 13 UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc 14 UNEP Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc 15 UNFCCC Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu Tổ chức Du lịch Thế giới thuộc Liên Hợp quốc 16 UNWTO (United Nations World Tourism Organization) 17 WB Ngân hàng Thế giới 18 TRA Thuyết hành hành động hợp lý (TRA) Thuyết bộ ba cốt lõi bền vững (triple bottom line 19 TBL sustainability theory) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha sơ bộ thang đo (thử nghiệm Pilot) 97 Bảng 2.2: Ma trận xoay nhân tố của phân tích EFA .3: Bảng Cronbach alpha của các khái niệm nghiên cứu .4: Các tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp của mô hình CFA.1: Thực trạng kinh doanh du lịch biển của Thanh Hóa .2: Nhiệt độ (oC) thay đổi trong năm theo kịch bản BĐKH .3: Lượng mưa (%) thay đổi trong năm theo kịch bản BĐKH .4: Diện tích ngập lụt tỉnh Thanh Hóa theo kịch bản BĐKH .5: Nhân khẩu học .6: Kiểm định KMO và Bartlett cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu .7: Phương sai trích của các nhân tố .8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA .9:Tổng phương sai giải thích .10: Kiểm định độ tin cậy thang đo .11: Bảng các trọng số chuẩn hóa của kết quả phân tích CFA .12: Kiểm định độ phân biệt .13: Đánh giá độ phân biệt /155 nên sử dụng cả giá trị AVE và MSV để phân tích.14: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .15: Kết quả kiểm định boostrap .16: Kết quả tác động gián tiếp .158 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Du lịch và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu .2: Mô hình TBL .3: Mô hình mối quan hệ giữa các khái niệm Biến đổi khí hậu, Du lịch, Nghèo đói và Phát triển bền vững.
Mô hình hệ thống kiến thức về biến đổi khí hậu du lịch. Mô hình tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến ngành du lịch.6: Mô hình khung thích ứng du lịch vùng (RTAF).7: Sơ đồ ứng phó với BĐKH. Tác động của BĐKH đến hoạt động phát triển du lịch .9: Năng lực thích ứng tương đối của các bên liên quan đến du lịch .10: Mô hình nghiên cứu của đề tài .1: Quy trình nghiên cứu .2: Mô hình Biến trung gian .1: Bản đồ nguy cơ ngập khi nước biển dâng 50cm tỉnh Thanh Hóa .2: Bản đồ nguy cơ ngập khi nước biển dâng 100cm tỉnh Thanh Hóa .3: Thành phần Giới tính .5: Trình độ học vấn .6: Vùng sinh sống.8: Địa điểm du lịch biển Thanh Hóa .9: Số lần du lịch biển Thanh Hóa trong một năm .10: Thời gian lưu trú /lần đi du lịch .11: Kết quả CFA chuẩn hóa của mô hình tới hạn .12: Kết quả SEM chuẩn hóa của mô hình lý thuyết. Lý do lựa chọn đề tài Du lịch là một trong những ngành kinh tế có triển vọng và năng động nhất trên thế giới.
Điều quan trọng là lập kế hoạch và phát triển du lịch một cách có mục đích và bền vững thông qua việc tìm kiếm sự thỏa hiệp giữa các mục tiêu môi trường, kinh tế và xã hội của xã hội. Quản lý phát triển du lịch bền vững phải duy trì mức độ thỏa mãn cao nhu cầu của khách du lịch, đảm bảo trải nghiệm ý nghĩa cho người tiêu dùng, nâng cao nhận thức của họ về các vấn đề bền vững và tuyên truyền các thực hành du lịch bền vững trong cộng đồng (Streimikiene và cộng sự, 2020) Việt Nam có 125 huyện thuộc 28 tỉnh, thành giáp biển.260 km đường bờ biển có 124 bãi biển đẹp, hàng chục vịnh nổi tiếng trong và ngoài nước. Hoạt động chủ yếu của khách du lịch khi về các vùng biển là tắm biển hoặc nghỉ dưỡng biển.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Xuân Hải (2023). Du lịch biển Thanh Hóa ứng phó biến đổi khí hậu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/du-lich-bien-thanh-hoa-trong-boi-canh-bien-doi-khi-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Du lịch biển Thanh Hóa ứng phó biến đổi khí hậu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá du lịch biển Thanh Hóa tuyệt vời. Ưu đãi hấp dẫn, lịch trình chi tiết cho chuyến đi đáng nhớ. Đặt ngay!
Luận án "Du lịch biển Thanh Hóa ứng phó biến đổi khí hậu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Du lịch biển Thanh Hóa ứng phó biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Du lịch biển Thanh Hóa ứng phó biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành Du lịch. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Du lịch biển Thanh Hóa ứng phó biến đổi khí hậu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Du lịch biển Thanh Hóa ứng phó biến đổi khí hậu" có 305 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Du lịch biển Thanh Hóa ứng phó biến đổi khí hậu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.