Luận án tiến sĩ: Đổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo mô hình chính quyền cảng tự chủ - Trần Hoàng Hải, Học viện Khoa học Xã hội
Luận án tiến sĩ đề xuất mô hình quản lý cảng biển tự chủ. Nghiên cứu cải tiến tổ chức, quy trình, và hiệu suất hoạt động của các cảng biển Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan mô hình chính quyền cảng trên thế giới
- Số trang:
- 193 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- TRẦN HOÀNG HẢI
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan mô hình chính quyền cảng trên thế giới
Mô hình chính quyền cảng đóng vai trò cốt lõi trong hệ thống hàng hải toàn cầu. Xu thế phát triển kinh tế biển đòi hỏi năng lực quản trị linh hoạt và hiệu quả. Các quốc gia phát triển đã chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình quản lý tập trung sang cơ chế phân quyền. Cơ quan quản lý cảng hoạt động với tư cách pháp nhân công ích hoặc doanh nghiệp đặc thù. Tổ chức này chịu trách nhiệm quy hoạch dài hạn và điều phối tài nguyên ven biển. Quản lý hạ tầng cảng biển theo cơ chế tập trung thống nhất giúp tối ưu chi phí vận hành. Đồng thời, mô hình này tạo nền tảng vững chắc để thu hút các nguồn lực xã hội hóa. Kinh nghiệm quốc tế chỉ ra rằng quản trị cảng biển thành công phụ thuộc vào mức độ tự chủ thể chế. Việc nghiên cứu các mô hình quốc tế giúp xác định lộ trình cải cách phù hợp cho Việt Nam.
1.1. Bản chất và vai trò của port authority quốc tế
Cơ quan port authority quốc tế đảm nhiệm chức năng quản trị chiến lược tại các đầu mối giao thương biển. Thực tiễn tại Hà Lan và Singapore cho thấy cơ quan này nắm giữ toàn bộ quỹ đất và mặt nước. Trách nhiệm chính bao gồm quy hoạch hạ tầng công cộng, bảo đảm an toàn hàng hải và điều tiết môi trường kinh doanh. Port authority không trực tiếp tham gia bốc xếp hay vận hành logistics thương mại. Thay vào đó, đơn vị tập trung duy trì kết cấu luồng tàu và khu neo đậu an toàn. Cơ cấu tổ chức tinh gọn giúp đơn vị phản ứng nhanh trước biến động thị trường toàn cầu. Sự kết hợp giữa quyền lực công và tư duy quản trị hiện đại tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt bậc. Đây là bài học then chốt cho tiến trình đổi mới quản trị hàng hải.
1.2. Xu thế áp dụng mô hình landlord port hiện đại
Mô hình landlord port là cấu trúc quản trị phổ biến và hiệu quả nhất trong ngành hàng hải quốc tế. Chính quyền cảng sở hữu đất đai, bến bãi và công trình hạ tầng cơ bản. Doanh nghiệp tư nhân thuê lại quyền khai thác cầu cảng thông qua hợp đồng nhượng quyền dài hạn. Phương thức này thúc đẩy mạnh mẽ hợp tác công tư PPP cảng biển. Nhà nước giảm bớt gánh nặng ngân sách đầu tư ban đầu cho trang thiết bị xếp dỡ. Doanh nghiệp nâng cao năng suất bốc dỡ nhờ công nghệ tiên tiến và năng lực quản lý linh hoạt. Sự phân định ranh giới rõ ràng giữa quản lý công và khai thác tư nhân triệt tiêu nguy cơ độc quyền. Thị trường dịch vụ logistics cảng biển nhờ đó trở nên minh bạch, cạnh tranh lành mạnh.
II. Thực trạng công tác quản lý hạ tầng cảng biển nước ta
Hệ thống cảng biển Việt Nam phân bố trải dài dọc bờ biển với tiềm năng phát triển to lớn. Khối lượng hàng hóa thông qua cảng gia tăng nhanh chóng qua từng năm. Tuy nhiên, mô hình tổ chức quản trị hiện tại bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Quản lý hạ tầng cảng biển còn phân tán giữa nhiều cơ quan trung ương và chính quyền địa phương. Cơ chế quản lý nặng tính hành chính, làm giảm tính chủ động của các đơn vị khai thác cảng. Tình trạng quy hoạch manh mún dẫn đến đầu tư dàn trải và thiếu liên kết vùng. Hiệu quả khai thác luồng hàng hải công cộng chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế biển. Nhu cầu cấp thiết đặt ra là phải tái cấu trúc toàn diện bộ máy quản lý cảng biển quốc gia.
2.1. Bất cập trong phân cấp quản lý hàng hải hiện nay
Công tác phân cấp quản lý hàng hải giữa Cục Hàng hải Việt Nam và địa phương còn nhiều vướng mắc. Trách nhiệm quản trị kết cấu hạ tầng luồng lạch và vùng nước cảng biển bị chồng lấn. Quy trình phê duyệt dự án nạo vét, duy tu và nâng cấp luồng tàu qua nhiều tầng nấc hành chính. Sự phối hợp giữa ngành giao thông vận tải và chính quyền tỉnh ven biển thiếu tính thống nhất. Cơ chế quản lý phân tán làm suy giảm tính đồng bộ trong quy hoạch logistics sau cảng. Cảng biển thiếu một đầu mối quản lý tập trung có đầy đủ thẩm quyền quyết định nhanh. Điều này trực tiếp làm tăng chi phí logistics và giảm năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng Việt Nam.
2.2. Hạn chế về tự chủ tài chính cảng biển tại địa phương
Cơ chế tự chủ tài chính cảng biển tại các vùng kinh tế trọng điểm chưa được phân cấp thỏa đáng. Nguồn thu từ phí cảng biển và phí hàng hải chủ yếu nộp về ngân sách trung ương. Địa phương không có quỹ tài chính độc lập để chủ động tái đầu tư mở rộng hạ tầng dùng chung. Việc bảo trì luồng tàu và khu nước phụ thuộc hoàn toàn vào hạn mức phân bổ vốn đầu tư công. Tiến độ giải ngân chậm gây ảnh hưởng tiêu cực đến độ sâu an toàn đón tàu trọng tải lớn. Tình trạng thiếu nguồn tài chính linh hoạt cản trở việc xây dựng giao thông kết nối liên vùng. Các doanh nghiệp cảng gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô bến bãi kịp thời.
III. Định hướng triển khai mô hình landlord port tự chủ
Việc chuyển đổi sang mô hình landlord port là lựa chọn chiến lược tất yếu của ngành hàng hải. Cơ chế mới thiết lập sự tách biệt rõ ràng giữa quản lý sở hữu và hoạt động kinh doanh thương mại. Nhà nước giữ quyền sở hữu tuyệt đối đối với tài nguyên đất đai, mặt nước và luồng tàu công cộng. Chính quyền cảng địa phương đại diện chủ sở hữu quản lý quỹ đất và quy hoạch phân khu chức năng. Các doanh nghiệp độc lập cạnh tranh bình đẳng trong cung ứng dịch vụ bốc xếp, lưu kho và vận tải. Cấu trúc này xóa bỏ triệt để xung đột lợi ích giữa cơ quan quản lý và đơn vị khai thác. Đây là tiền đề căn bản nhằm hiện đại hóa hệ thống logistics biển theo tiêu chuẩn quốc tế.
3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và Luật Hàng hải Việt Nam
Cải cách thể chế đòi hỏi sửa đổi, bổ sung Luật Hàng hải Việt Nam cùng các văn bản hướng dẫn. Luật cần quy định rõ địa vị pháp lý độc lập của tổ chức chính quyền cảng tự chủ. Thẩm quyền giao đất cảng, quản lý vùng nước và cho thuê kết cấu hạ tầng cần được pháp điển hóa. Quy định pháp luật phải minh bạch hóa quy trình đấu thầu nhượng quyền khai thác cầu bến. Khung thể chế rõ ràng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước. Cơ chế thanh tra, giám sát an toàn hàng hải và môi trường cần được chuẩn hóa toàn diện. Sự đồng bộ của hệ thống luật pháp tạo hành lang pháp lý vững chắc cho công cuộc đổi mới quản trị cảng.
3.2. Đẩy mạnh hợp tác công tư PPP cảng biển chiến lược
Hình thức hợp tác công tư PPP cảng biển giữ vai trò trụ cột trong việc huy động vốn tư nhân. Nhà nước đầu tư luồng tàu, đê chắn sóng và hệ thống giao thông kết nối sau cảng. Khối tư nhân đầu tư bến bãi, cầu tàu, cần cẩu hiện đại và hệ sinh thái kho bãi thông minh. Mô hình chia sẻ rủi ro và phân bổ lợi ích hài hòa thu hút các tập đoàn cảng biển quốc tế. Hợp đồng PPP thời hạn dài hạn giúp nhà đầu tư yên tâm tái đầu tư công nghệ số hóa hiện đại. Năng lực khai thác bến cảng được nâng cao nhanh chóng mà không gây áp lực nợ công lên ngân sách. Đây là đòn bẩy tối ưu để hiện đại hóa mạng lưới cảng biển quốc gia.
IV. Giải pháp phân cấp quản lý hàng hải và nguồn tài chính
Đổi mới tổ chức quản lý cảng biển đòi hỏi chính sách phân cấp quản lý hàng hải triệt để và thực chất. Cơ quan quản lý trung ương tập trung ban hành chiến lược vĩ mô, tiêu chuẩn kỹ thuật và giám sát. Chính quyền cảng tại từng vùng được trao quyền quyết định toàn diện về đầu tư và vận hành hạ tầng. Sự phân quyền này gắn liền với cơ chế giải trình minh bạch và trách nhiệm giải quyết sự vụ tại chỗ. Cơ cấu quản trị mới rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính cho tàu thuyền cập cảng. Sự linh hoạt trong điều hành giúp các cảng biển thích ứng kịp thời với chuỗi cung ứng toàn cầu.
4.1. Cơ chế tự chủ tài chính cảng biển và tái đầu tư
Chính quyền cảng tự chủ cần được áp dụng cơ chế tự chủ tài chính cảng biển toàn diện và dài hạn. Đơn vị được phép giữ lại phần lớn nguồn thu từ tiền thuê hạ tầng, cầu bến và phí bảo đảm hàng hải. Nguồn tài chính tự tích lũy được sử dụng trực tiếp để tái đầu tư nâng cấp luồng lạch và công trình công cộng. Tổ chức quản lý cảng được quyền chủ động phát hành trái phiếu công trình để huy động vốn thương mại. Cơ chế tài chính linh hoạt giúp dự án duy tu luồng tàu triển khai kịp thời, tránh gián đoạn lưu thông hàng hóa. Khả năng tự cân đối tài chính nâng cao tính tự chủ và hiệu quả kinh tế của chính quyền cảng.
4.2. Tách bạch chức năng quản lý nhà nước và khai thác
Yêu cầu trọng tâm của mô hình chính quyền cảng là tách bạch ranh giới giữa quản lý công quyền và kinh doanh. Cơ quan quản lý nhà nước chấm dứt việc trực tiếp sở hữu hoặc vận hành các đơn vị bốc xếp thương mại. Vai trò của chính quyền cảng chỉ giới hạn ở việc quản trị không gian cảng và điều phối phát triển bền vững. Các doanh nghiệp vận hành cảng hoạt động theo luật doanh nghiệp bình đẳng trên thị trường cạnh tranh. Mô hình ngăn chặn triệt để tình trạng vừa đá bóng vừa thổi còi trong khai thác cảng. Môi trường kinh doanh công bằng tạo động lực mạnh mẽ cho các nhà khai thác nâng cao chất lượng dịch vụ.
V. Thí điểm mô hình chính quyền cảng tại cụm cảng lớn
Việc áp dụng mô hình chính quyền cảng tự chủ cần được triển khai thí điểm tại các cụm cảng động lực. Lộ trình thực hiện từng bước giúp kiểm nghiệm chính sách và hoàn thiện cơ chế trước khi nhân rộng toàn quốc. Hai trung tâm cảng biển cửa ngõ quốc tế lớn nhất cả nước là những địa bàn ưu tiên hàng đầu. Việc thí điểm tập trung vào việc thành lập ban điều hành cảng thống nhất và áp dụng cơ chế tài chính đặc thù. Quá trình thí điểm tạo cơ sở thực tiễn vững chắc để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội. Kết quả thu được sẽ làm căn cứ hoàn thiện thể chế quản lý hàng hải quốc gia trong giai đoạn mới.
5.1. Mô hình quản trị cho cụm cảng Cái Mép Thị Vải
Cụm cảng Cái Mép - Thị Vải là cửa ngõ nước sâu chiến lược của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Cụm cảng hiện tập trung nhiều bến cảng container do các liên doanh quốc tế vận hành độc lập. Tình trạng thiếu đầu mối điều phối chung dẫn đến cạnh tranh nội bộ gay gắt và thiếu liên kết cầu bến. Việc thành lập chính quyền cảng Cái Mép - Thị Vải sẽ thống nhất điều hành toàn bộ luồng tàu và khu nước. Cơ quan này chủ trì kết nối giao thông liên vùng và điều phối phân bổ nguồn hàng hợp lý. Mô hình mới giúp cụm cảng tối ưu hóa công suất đón tàu mẹ trọng tải lớn đi thẳng châu Âu, châu Mỹ.
5.2. Đổi mới quản trị tại cảng quốc tế Lạch Huyện
Cảng quốc tế Lạch Huyện tại Hải Phòng giữ vị trí đầu mối xuất nhập khẩu huyết mạch của miền Bắc. Cảng được đầu tư xây dựng hiện đại với khả năng tiếp nhận tàu container sức chở lớn. Áp dụng mô hình chính quyền cảng tự chủ tại Lạch Huyện tạo điều kiện quản lý đồng bộ khu bến cảng và khu công nghiệp phụ trợ. Đơn vị quản lý cảng chủ động quy hoạch kết nối giao thông đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa. Việc thu hút đầu tư tư nhân theo mô hình landlord port giúp đẩy nhanh tiến độ các bến tiếp theo. Đổi mới quản trị tại Lạch Huyện khẳng định vị thế cảng cửa ngõ quốc tế hiện đại hàng đầu khu vực.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN HOÀNG HẢI ĐỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VIỆT NAM THEO HƯỚNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN CẢNG TỰ CHỦ Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9340410 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Kim Hào 2. Tô Đình Thái HÀ NỘI - 2019 i luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án TRẦN HOÀNG HẢI i luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài.1 Các nghiên cứu về cảng biển và vai trò cảng biển .2 Các nghiên cứu về quyền sở hữu cảng biển .3 Các nghiên cứu về quản lý cảng biển, mô hình quản lý cảng biển và tổ chức quản lý cảng biển .4 Các nghiên cứu về tổ chức chính quyền cảng .5 Nghiên cứu một số trường hợp cụ thể về quản lý cảng biển trên thế giới .2 Tình hình nghiên cứu trong nước. 21 Các nghiên cứu về quản lý c a Nhà nước ối với các n v s nghi p công .2 Các nghiên cứu về quản lý cảng biển Vi t Nam .3 Các nghiên cứu về c quan/tổ chức quản lý cảng biển Vi t Nam.
Tổng hợp kết quả rút ra từ các công bố nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên cứu. 29 3 Những kết quả rút ra từ các công trình nghiên cứu ở nước ngoài. 29 3 Những kết quả rút ra từ các công trình nghiên cứu trong nước. 29 3 3 Xác nh khoảng trống nghiên cứu.
30 Kết luận chư ng. 31 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CẢNG BIỂN .1 Những vấn đề chung về cảng biển. 32 Khái ni m cảng biển. 32 Phân loại cảng biển.
35 3 Chức năng, vai trò cảng biển .2 Quản lý cảng biển. 39 ii luan an Khái ni m quản lý cảng biển .2 Nội dung quản lý cảng biển. 41 3 Mô hình quản lý cảng biển .4 Các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí ánh giá hi u quả c a quản lý cảng biển. 49 5 Quan iểm và một số lý thuyết tiếp cận quản lý cảng biển .3 Tổ chức quản lý cảng biển.
57 3 Khái ni m tổ chức quản lý cảng biển. 57 3 Phân loại tổ chức quản lý cảng biển. 57 3 3 Tổ chức “Chính quyền cảng” .4 Tổ chức quản lý cảng biển ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .4 Quản lý cảng biển ở Hà Lan.4 Quản lý cảng biển ở Ý.4 3 Quản lý cảng biển ở Singapore .4 4 Quản lý cảng biển ở Thái Lan .4 5 Bài học kinh nghi m rút ra cho Vi t Nam. Kết luận chư ng.
Chương 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VIỆT NAM .1 Khái quát tình hình hoạt động của hệ thống cảng biển Việt Nam. 94 3 Các nhóm cảng biển Vi t Nam. 94 3 Tình hình hoạt ộng c a h thống cảng biển Vi t Nam .2 Thực trạng tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam .1 Phạm vi quản lý nhà nước ối với cảng biển Vi t Nam .2 Phạm vi quản lý khai thác cảng biển Vi t Nam .3 Nghiên cứu trường hợp quản lý cảng biển Hải Phòng .3 Đánh giá chung về tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam. 120 3 3 3 Nguyên nhân c a hạn chế.
121 iii luan an Kết luận chư ng 3. 121 Chương 4: ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC QUẢN LÝ CẢNG BIỂN THEO MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN CẢNG TỰ CHỦ VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN LÝ CẢNG BIỂN THEO MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN CẢNG TỰ CHỦ 123 4.1 Dự báo bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến phát triển cảng biển Việt Nam. 123 4 D báo bối cảnh quốc tế. 123 4 D báo bối cảnh trong nước.
126 4 3 C hội và thách thức ối với ngành cảng biển .2 Quan điểm và phương hướng đổi mới quản lý cảng biển Việt Nam. 133 4 Quan iểm phát triển cảng biển Vi t Nam .2 Phư ng hướng phát triển cảng biển Vi t Nam.3 Đề xuất giải pháp đổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo hướng mô hình chính quyền cảng tự chủ. 136 43 Đề xuất tổ chức quản lý cảng biển theo hướng mô hình chính quyền cảng t ch ở Vi t Nam. 136 43 Giải pháp ổi mới tổ chức quản lý cảng biển Vi t Nam theo hướng mô hình chính quyền cảng t ch.
143 Kết luận chương 4. 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO. iv luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT WTO Tổ chức Thư ng mại Thế giới (World Trade Organization) AEC Cộng ồng kinh tế ASEAN CHXHCN Vi t Nam Cộng hòa Xã hội ch nghĩa Vi t Nam Cục HHVN Cục Hàng hải Vi t Nam DNNN Doanh nghi p nhà nước DWT Đ n v container EC Cộng ồng châu Âu EU Liên minh Châu ÂU GTVT Giao thông vận tải HHVN Hàng hải Vi t Nam HKSAR Đặc khu hành chính Hồng-Kông KCHT Kết cấu hạ tầng IMO Tổ chức Hàng Hải Quốc tế JICA C quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản PA Chính quyền cảng PAT Chính quyền cảng Thái Lan PMB Ban Quản lý cảng PoR Chính quyền cảng Rotterdam PPP Mô hình hợp tác công – tư PSC C quan kiểm soát cảng QLNN Quản lý nhà nước ODA Vốn hỗ trợ phát triển chính thức TCT Tổng công ty TCTNN Tổng công ty nhà nước TĐKT Tập oàn kinh tế TEU Đ n v Container TNHH Trách nhi m hữu hạn TPP Hi p nh ối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dư ng XNK Xuất nhập khẩu UBND Ủy ban nhân dân UNCTAD United Nations Commission on Trade and Development WTO Tổ chức thư ng mại thế giới v luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Mối quan h các lý thuyết mô hình quản lý cảng biển 12 Bảng 2 Thu hút vốn bằng mô hình hỗn hợp 25 Bảng 2.1 Thế h khái ni m “cảng biển” c a UNCTAD 31 Bảng Mô hình quản lý cảng biển c a Baird 43 Bảng .3 Mô hình quản lý cảng biển c a Baltazar và Brooks 44 Bảng 4 Mô hình quản lý cảng biển c a WorldBank 46 Bảng 5 Phân loại trách nhi m trong vi c cung ứng d ch vụ giữa cảng 47 công và tư nhân Bảng 6 Ưu iểm và hạn chế c a các mô hình quản lý cảng biển 48 Bảng 7 Đánh giá về các loại hình tổ chức quản lý cảng biển 58 Bảng 8 Ưu thế c a chính quyền cảng khu v c/thành phố so với chính 62 quyền cảng quốc gia và tư nhân Bảng 3 Thống kê một số chỉ tiêu cảng container trong nước 100 Bảng 3 Thống kê một số chỉ tiêu cảng container trên thế giới 101 Bảng 3.3 Thống kê một số chỉ tiêu cảng tổng hợp Vi t Nam 102 Bảng 3.4 Thống kê một số chỉ tiêu cảng tổng hợp trên thế giới 102 Bảng 3.5 Sản lượng hàng hoá thông qua cảng biển Vi t Nam giai oạn 111 2015 – 0 8 (Đ n v : 000 tấn) vi luan an DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Chức năng c a cảng biển 38 Hình 2.2 Vai trò cảng biển ( ) 38 Hình 2.3 Vai trò cảng biển ( ) 39 Hình 2.4 Lý thuyết “Khung kết hợp” 50 Hình 2.5 Mô hình thẻ iểm cân bằng ánh giá hi u quả tổng thể cảng 54 Hình 2.6 Mô hình liên kết ngành cảng biển 55 Hình 2.7 Mô hình kim cư ng ánh giá hi u quả tổng thể cảng 56 Hình 2.8 Cấu trúc tổ chức quản lý cảng biển 58 Hình 2.9 Chức năng c a chính quyền cảng 66 Hình 2.10 Biểu ồ mức ộ hi u quả c a cảng biển khi chuyển ổi sở 70 hữu Hình 2.11 Tác ộng tích c c c a dòng vốn bên ngoài ối với khu v c 71 cảng biển Hình 2.12 C cấu tổ chức chính quyền cảng Rotterdam 75 Hình 2.13 Mối quan h tài chính c a cảng biển Ý 78 Hình 2.14 Vai trò c a chính quyền cảng Ligurian 80 Hình 2.15 Mô hình quản lý cảng biển Singapore trước và sau khi 81 doanh nghi p hóa Hình 2.16 S ồ tổ chức chính quyền cảng Thái Lan 86 vii luan an Hình 3.1 S ồ c cấu tổ chức quản lý nhà nước cảng biển 97 Hình 3.2 Mô hình cảng d ch vụ - công ty nhà nước tr c tiếp quản lý 107 Hình 3.3 Doanh nghi p Nhà nước thuộc Bộ GTVT quản lý 108 Hình 3.4 Doanh nghi p Nhà nước thuộc các Bộ, Ngành khác quản lý 109 Hình 3.5 Doanh nghi p cảng tr c thuộc a phư ng quản lý 111 Hình 3.6 S ồ các bộ phận quản lý và khai thác cảng biển Hải Phòng 116 Hình 4.1 Biểu ồ d kiến lượng hàng hóa thông qua h thống cảng 127 biển Vi t Nam ến năm 030 Hình 4.2 Mô hình tổ chức chính quyền cảng 138 viii luan an MỞ ĐẦU 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
TRẦN HOÀNG HẢI (2019). Đổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo mô hình chính quyền cảng tự chủ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/doi-moi-to-chuc-quan-ly-cang-bien-viet-nam-theo-mo-hinh-chinh-quyen-cang-tu-chu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo mô hình chính quyền cảng tự chủ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất mô hình quản lý cảng biển tự chủ. Nghiên cứu cải tiến tổ chức, quy trình, và hiệu suất hoạt động của các cảng biển Việt Nam.
Luận án "Đổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo mô hình chính quyền cảng tự chủ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Đổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo mô hình chính quyền cảng tự chủ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo mô hình chính quyền cảng tự chủ" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Đổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo mô hình chính quyền cảng tự chủ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo mô hình chính quyền cảng tự chủ" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo mô hình chính quyền cảng tự chủ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.