Tổng quan về luận án

Bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam bước vào giai đoạn tái cấu trúc mạnh mẽ với việc khu vực kinh tế tư nhân khẳng định vị thế nòng cốt khi "đóng góp 43,22% GDP và 39% vốn đầu tư cho toàn bộ nền kinh tế" (Cục Phát triển Doanh nghiệp, 2017). Nhằm hiện thực hóa mục tiêu tại Nghị quyết số 10-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII hướng tới đạt 1 triệu doanh nghiệp hoạt động vào năm 2020, 1,5 triệu vào năm 2025 và 2 triệu vào năm 2030, lực lượng thanh niên trong thời kỳ "cơ cấu dân số vàng" với quy mô "ước tính năm 2018 là 23,3 triệu người, chiếm 24,6% dân số cả nước" (Viện Nghiên cứu Thanh niên, 2018) trở thành động lực chiến lược tiên phong. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý (Mã số: 9310110) của tác giả Nguyễn Anh Tuấn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mai Văn Bưu tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2019-2020), mang tính tiên phong trong việc giải mã toàn diện cơ chế hình thành dự định khởi sự kinh doanh (DDK) của thanh niên Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam phần lớn chỉ tập trung vào đối tượng sinh viên đại học kỹ thuật hoặc quản trị kinh doanh trong phạm vi hẹp một trường hoặc một thành phố (Phan Anh Tú & Giang Thị Cẩm Tiên, 2015; Đoàn Thị Thu Trang, 2018), đồng thời thiếu vắng các mô hình kiểm định vai trò trung gian của thái độ và sự tác động phân hóa giữa các cấu trúc nhân khẩu học đa tầng. Luận án giải quyết hệ thống 10 câu hỏi nghiên cứu và kiểm định 10 giả thuyết trọng tâm:

  1. Giả thuyết H1: Thái độ đối với tiền bạc tác động cùng chiều đến dự định KSKD.
  2. Giả thuyết H2: Thái độ đối với KSKD tác động cùng chiều đến dự định KSKD.
  3. Giả thuyết H3: Chuẩn mực chủ quan tác động cùng chiều đến dự định KSKD.
  4. Giả thuyết H4: Nhận thức kiểm soát hành vi tác động cùng chiều đến dự định KSKD.
  5. Giả thuyết H5: Nhu cầu thành tích tác động cùng chiều đến dự định KSKD.
  6. Giả thuyết H6: Kinh nghiệm KSKD tác động cùng chiều đến dự định KSKD.
  7. Giả thuyết H7: Giáo dục KSKD tác động cùng chiều đến dự định KSKD.
  8. Giả thuyết H8: Chính sách hỗ trợ của Chính phủ tác động cùng chiều đến dự định KSKD.
  9. Giả thuyết H9: Thái độ đối với KSKD đóng vai trò trung gian giữa Kinh nghiệm KSKD và dự định KSKD.
  10. Giả thuyết H10: Thái độ đối với KSKD đóng vai trò trung gian giữa Giáo dục KSKD và dự định KSKD.

Khung lý thuyết tích hợp liên ngành kết hợp Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991), Lý thuyết Sự kiện Khởi sự Kinh doanh (SEE - Shapero & Sokol, 1982), Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) cùng Lý thuyết Nhu cầu Thành tích (McClelland, 1961). Nghiên cứu được thực hiện trên quy mô mẫu đại diện diện rộng tại 9 tỉnh, thành phố thuộc 3 miền Bắc - Trung - Nam, bao gồm cả khu vực đô thị (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh) và nông thôn (Hải Dương, Bắc Giang, Nghệ An, Bình Định, Đồng Tháp, Bến Tre), phản ánh chuỗi dữ liệu thực chứng từ năm 2011 đến năm 2018.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế ghi nhận sự phát triển của hai dòng lý thuyết nhận thức chủ đạo: Lý thuyết Hành động Hợp lý - TRA (Fishbein & Ajzen, 1975, 1980) và Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch - TPB (Ajzen, 1991, 2005). TPB bổ sung biến số Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) bên cạnh Thái độ (ATT) và Chuẩn mực chủ quan (SN), được kiểm chứng rộng rãi trong bối cảnh hành vi khởi nghiệp bởi Kolvereid (1996) tại Na Uy, Tkachev & Kolvereid (1999) tại Nga, và Autio cùng cộng sự (2001) trên mẫu đa quốc gia (Phần Lan, Thụy Điển, Mỹ, Anh). Song song đó, Lý thuyết Sự kiện Khởi sự Kinh doanh - SEE (Shapero & Sokol, 1982) nhấn mạnh tính khả thi cảm nhận (perceived feasibility), mong muốn cảm nhận (perceived desirability) và khuynh hướng hành động trước các biến cố gián đoạn cuộc sống (Krueger et al., 2000; Veciana et al., 2005).

Về mặt học thuật, y văn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc:

  • Luồng quan điểm thứ nhất (Autio et al., 2001; Linan & Chen, 2009) cho rằng chuẩn mực chủ quan có tác động không đáng kể hoặc thậm chí bị loại bỏ khỏi mô hình dự đoán ý định khởi nghiệp do tính độc lập cao của quyết định nghề nghiệp cá nhân.
  • Luồng quan điểm thứ hai (Kolvereid & Isaksen, 2006; Yordanova & Tarrazon, 2010) khẳng định chuẩn mực chủ quan và sự kỳ vọng từ gia đình, bạn bè đóng vai trò nền tảng kích hoạt động lực hành vi, đặc biệt tại các nền văn hóa mang tính tập thể (collectivism).
  • Tương tự, hiệu quả của giáo dục khởi nghiệp cũng gây tranh cãi: Astebro cùng cộng sự (2012) và Huber cùng cộng sự (2014) chứng minh tác động tích cực của đào tạo khởi nghiệp sớm, trong khi Oosterbeek cùng cộng sự (2008) tại Hà Lan lại phát hiện giáo dục khởi nghiệp có thể làm giảm ý định do người học nhìn nhận thực tế khắt khe hơn về rủi ro thị trường.

Luận án định vị chính xác khoảng trống bằng cách kiểm chứng tương quan giữa các nhóm biến số nội tại (Thái độ đối với tiền bạc theo Lim & Teo, 2003; Nhu cầu thành tích theo McClelland, 1961) và biến số ngoại sinh (Chính sách hỗ trợ theo Stephen et al., 2005) trong một mô hình cấu trúc đồng thời. Đối sánh với các công trình quốc tế, nghiên cứu mở rộng hiểu biết từ các bài học chính sách thành công: Thung lũng Silicon của Mỹ với cơ chế đồng đầu tư công - tư (quỹ Huron River Ventures, Michigan Accelerator Fund) kết hợp chính sách visa khởi nghiệp; mô hình Israel phân bổ 4,5% GDP cho R&D thông qua các quỹ đầu tư mạo hiểm do tư nhân vận hành nhưng nhà nước chia sẻ rủi ro; và Hàn Quốc với hệ thống "Quỹ Mẹ" (Fund of Funds) thuộc KVIC quản lý dòng vốn kết hợp Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (KDB) cùng Growth Ladder Fund (GLF).

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Nghiên cứu mở rộng và làm sâu sắc thêm Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (Ajzen, 1991) và Lý thuyết Sự kiện Khởi sự Kinh doanh (Shapero & Sokol, 1982) khi tích hợp thành công cấu trúc tâm lý cá nhân đặc thù của thanh niên trong một nền kinh tế chuyển đổi. Luận án chỉ ra rằng dự định khởi nghiệp không đơn thuần là một hàm số cơ học giữa nhận thức kiểm soát hành vi và thái độ chung, mà chịu sự chi phối trực tiếp từ nhận thức giá trị của tiền tệ (tiền bạc đại diện cho tự do, quyền lực và thước đo thành công theo Lim & Teo, 2003) và nhu cầu thành tích cá nhân (McClelland, 1961).

Hệ thống giả thuyết được cấu trúc hóa chặt chẽ chứng minh sự chuyển dịch mô hình nhận thức (paradigm shift): Thái độ đối với KSKD đóng vai trò là cơ chế dẫn truyền tâm lý trung gian (mediator) quan trọng, chuyển hóa tri thức tích lũy từ giáo dục khởi nghiệp và trải nghiệm thực tiễn thành ý định hành vi cụ thể. Điều này giải thích thỏa đáng nguyên nhân vì sao việc tiếp cận kiến thức lý thuyết thuần túy nếu không làm gia tăng sự hào hứng và thái độ tích cực đối với việc làm chủ thì sẽ không thể kích hoạt dự định lập nghiệp.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng 4 khối lý thuyết nền tảng:

  • Thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB) cung cấp trục phân tích cốt lõi (Thái độ, Chuẩn mực chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi).
  • Thuyết Sự kiện Khởi sự Kinh doanh (SEE) bổ sung lăng kính về tính khả thi và mong muốn hành động.
  • Thuyết Nhu cầu Thành tích (McClelland) và Thuyết Giá trị Tiền bạc (Lim & Teo) xác lập nhóm biến tâm lý động cơ nội tại.
  • Thuyết Vốn Con người (Becker, 1962) cùng Lý thuyết Thể chế hỗ trợ định vị nhóm biến ngoại sinh (Giáo dục, Kinh nghiệm, Chính sách hỗ trợ của Chính phủ).

Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình được xác định rõ ràng: Áp dụng cho đối tượng thanh niên Việt Nam trong độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi, bao quát sự tương tác giữa bối cảnh kinh tế đang phát triển với mức độ hoàn thiện của hệ sinh thái khởi nghiệp quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng lập trường nhận thức luận thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical Realism), sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed-Methods Design). Quy trình được triển khai qua hai giai đoạn riêng biệt:

  • Giai đoạn định tính sơ bộ: Tổng quan tài liệu, phỏng vấn chuyên gia kinh tế, nhà quản lý chính sách và thanh niên khởi nghiệp nhằm điều chỉnh hệ thống thang đo từ y văn quốc tế phù hợp với ngữ cảnh Việt Nam, tiến hành khảo sát thử nghiệm (pre-test) để hoàn thiện công cụ đo lường.
  • Giai đoạn định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu diện rộng thông qua bảng hỏi cấu trúc đa điểm (Likert 5 mức độ), tiến hành kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố và mô hình hóa phương trình cấu trúc (SEM).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Chiến lược chọn mẫu kết hợp phân tầng (stratified sampling) và thuận tiện có kiểm soát để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho cả 3 miền địa lý và 2 khu vực địa bàn:

  • Vùng đô thị: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh (các trung tâm đổi mới sáng tạo, mật độ doanh nghiệp cao).
  • Vùng nông thôn: Hải Dương, Bắc Giang (đồng bằng sông Hồng và trung du phía Bắc), Nghệ An (Bắc Trung Bộ), Bình Định (Duyên hải Nam Trung Bộ), Đồng Tháp, Bến Tre (Đồng bằng sông Tiền và sông Hậu).

Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp tuân thủ các chuẩn mực nghiêm ngặt: Kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu về, làm sạch dữ liệu, kiểm soát sai lệch phương pháp chung (Common Method Bias). Độ tin cậy thang đo được thẩm định thông qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu $\alpha > 0.70$ và tương quan biến - tổng Item-Total Correlation $> 0.30$). Tính giá trị hội tụ (convergent validity) và giá trị phân biệt (discriminant validity) được bảo đảm thông qua Độ tin cậy tổng hợp ($CR > 0.70$) và Tổng phương sai trích ($AVE > 0.50$).

Data và phân tích

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS và AMOS. Kỹ thuật phân tích bao gồm:

  1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring và phép xoay Promax/Varimax để kiểm định cấu trúc tiềm ẩn của các thang đo.
  2. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm đánh giá mức độ phù hợp của mô hình đo lường với các chỉ số thống kê chuẩn mực: Chi-square/df ($< 3.0$), GFI, TLI, CFI ($> 0.90$), RMSEA ($< 0.08$).
  3. Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định đồng thời các mối quan hệ tác động trực tiếp, gián tiếp và hiệu ứng trung gian.
  4. Phân tích cấu trúc đa nhóm (Multi-group SEM Invariance Analysis) để kiểm tra tính khả biến/bất biến theo các biến phân loại nhân khẩu học (giới tính, tình trạng việc làm, trình độ học vấn, nghề nghiệp phụ huynh).
  5. Phân tích Post-Hoc Test để so sánh mức độ khác biệt ý định khởi nghiệp giữa các nhóm đối tượng cụ thể.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích mô hình SEM đã đem lại các phát hiện thực chứng có ý nghĩa then chốt:

  1. Nhận thức kiểm soát hành vi và Thái độ đối với KSKD là hai nhân tố có tác động tích cực mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê cao nhất đến dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam ($p < 0.001$).
  2. Thái độ đối với tiền bạc thể hiện tác động cùng chiều rõ rệt, chứng minh rằng mong muốn độc lập tài chính và khẳng định địa vị xã hội là lực đẩy tâm lý căn bản.
  3. Giáo dục KSKD và Kinh nghiệm KSKD có tác động trực tiếp và tác động gián tiếp mạnh mẽ đến dự định KSKD thông qua biến trung gian là Thái độ đối với KSKD.
  4. Phát hiện bất ngờ (counter-intuitive finding): Biến số "Chính sách hỗ trợ của Chính phủ" trong mô hình chưa thể hiện tác động trực tiếp có ý nghĩa thống kê đến dự định KSKD của thanh niên. Kết quả này phản ánh chân thực thực trạng được chỉ ra từ khảo sát thực tế: "Động lực của chính sách (53%) và hiệu quả triển khai chính sách (51,7%). Các nội dung đánh giá hiện nay 'thiếu chính sách' hoặc 'chính sách đưa ra chưa cụ thể' chiếm khoảng 43% ý kiến đồng tình" (Nguyễn Anh Tuấn và cộng sự, 2018). Chính sách hiện hành còn thiếu tính đồng bộ, thủ tục phức tạp và chưa tiếp cận sâu rộng đến từng nhóm thanh niên nông thôn.
  5. Phân tích đa nhóm chỉ ra sự phân hóa sâu sắc: Dự định KSKD ở nhóm thanh niên nam cao hơn nữ; nhóm sinh viên có sự nhạy cảm cao hơn đối với các tác động của giáo dục và môi trường so với nhóm thanh niên đã đi làm; và thanh niên có bố mẹ làm nghề tự kinh doanh thể hiện ý định khởi nghiệp vượt trội so với các nhóm nghề nghiệp khác.

Implications đa chiều

  • Đóng góp học thuật: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm giá trị vào hệ thống y văn quốc tế về hành vi khởi nghiệp tại các nền kinh tế đang phát triển (emerging economies), xác nhận tính phổ quát lẫn tính đặc thù của mô hình TPB và SEE khi kiểm soát các biến tâm lý - xã hội.
  • Ý nghĩa phương pháp luận: Thiết lập bộ thang đo chuẩn hóa đã được kiểm định CFA/SEM phù hợp với đối tượng thanh niên đa dạng (sinh viên, lao động nông thôn, lao động tự do).
  • Ứng dụng thực tiễn cho thanh niên và doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở định hướng cá nhân xây dựng lộ trình tích lũy vốn kinh nghiệm thực tế, trau dồi kỹ năng quản trị và năng lực nhận diện cơ hội thị trường.
  • Khuyến nghị chính sách cho Chính phủ:
    • Cải cách căn bản hoạt động giáo dục khởi nghiệp, đưa nội dung đổi mới sáng tạo vào hệ thống giáo dục phổ thông và dạy nghề thay vì chỉ giới hạn ở bậc đại học.
    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý vườn ươm doanh nghiệp, đơn giản hóa thủ tục tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, thành lập các quỹ đầu tư mạo hiểm công - tư mô phỏng mô hình KVIC của Hàn Quốc hoặc Yozma của Israel.
    • Thiết kế chính sách hỗ trợ phân tầng, chú trọng các gói kỹ thuật chuyên biệt cho thanh niên nông thôn và khởi nghiệp nông nghiệp công nghệ cao.

Limitations và Future Research

Nghiên cứu ghi nhận một số giới hạn học thuật cần được mở rộng trong tương lai:

  1. Dữ liệu khảo sát cắt ngang (cross-sectional data) tại một thời điểm (năm 2018) giúp đo lường chính xác dự định nhưng chưa theo dõi được quá trình chuyển hóa dài hạn từ dự định thành hành vi khởi nghiệp thực tế (actual entrepreneurial behavior).
  2. Quy mô mẫu tuy phân bổ trên 9 tỉnh đại diện 3 miền nhưng chưa thể bao phủ toàn bộ 63 tỉnh thành, đặc biệt là các vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo.
  3. Chương trình nghị sự nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
    • Triển khai các nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal studies) kéo dài 3-5 năm để theo dõi tỷ lệ thanh niên hiện thực hóa dự định thành lập doanh nghiệp.
    • Đưa thêm các biến điều tiết vĩ mô như văn hóa vùng miền, chuyển đổi số, công nghệ 4.0 và năng lực hấp thụ rủi ro vào mô hình phân tích.
    • Áp dụng phương pháp phân tích so sánh định tính tập mờ (fsQCA) nhằm tìm kiếm các cấu hình điều kiện phức hợp dẫn đến ý định khởi nghiệp thành công.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Luận án tạo tiền đề cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về hành vi kinh doanh của giới trẻ, dự kiến mang lại chỉ số trích dẫn cao trong các tạp chí khoa học chuyên ngành Quản lý, Kinh tế và Giáo dục.
  • Chuyển đổi công nghiệp: Định hướng sự hình thành các doanh nghiệp khởi nghiệp trẻ trong các lĩnh vực giàu tiềm năng như thương mại điện tử, nông nghiệp sạch, dịch vụ giá trị gia tăng và công nghệ thông tin.
  • Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng trực tiếp phục vụ việc sơ kết, tổng kết và sửa đổi Luật Thanh niên, các Đề án hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp giai đoạn 2021-2030 của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Chính phủ.
  • Lợi ích xã hội: Nâng cao tỷ lệ lập nghiệp thành công, giảm áp lực thất nghiệp, thúc đẩy tinh thần tự cường và đổi mới sáng tạo trong lực lượng lao động trẻ cả nước.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thụ hưởng khung lý thuyết tích hợp và hệ thống thang đo SEM hoàn chỉnh làm tài liệu tham khảo chuẩn mực.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu cấp cao: Nắm bắt các bằng chứng thực nghiệm về tác động trung gian của thái độ để phát triển các mô hình mở rộng liên ngành.
  • Cơ sở đào tạo và Vườn ươm khởi nghiệp: Ứng dụng để cải tiến giáo trình đào tạo thực chiến, xây dựng môi trường trải nghiệm giả lập kinh doanh cho thanh niên.
  • Các nhà hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Nội vụ, Ủy ban Quốc gia về Thanh niên): Sở hữu dữ liệu khoa học tin cậy để tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách hỗ trợ khởi nghiệp quốc gia.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đóng góp độc đáo nhất là việc tích hợp thành công Thuyết Giá trị Tiền bạc (Lim & Teo, 2003) và Thuyết Nhu cầu Thành tích (McClelland, 1961) vào mô hình cấu trúc nền tảng TPB (Ajzen, 1991), đồng thời chứng minh Thái độ đối với KSKD là biến trung gian bắt buộc để chuyển hóa tác động của Giáo dục và Kinh nghiệm thành Dự định KSKD.

  2. Tính đổi mới trong phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước? So với các nghiên cứu đơn điểm của Phan Anh Tú & Giang Thị Cẩm Tiên (2015) hay Đoàn Thị Thu Trang (2018), luận án sử dụng thiết kế đa tầng trên 9 tỉnh thành đại diện 3 miền Bắc - Trung - Nam, kết hợp phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) với kiểm định bất biến cấu trúc đa nhóm (Multi-group Invariance Analysis) theo 4 biến nhân khẩu học.

  3. Phát hiện thực chứng nào gây bất ngờ nhất? Phát hiện bất ngờ nhất là nhân tố Chính sách hỗ trợ của Chính phủ chưa có tác động trực tiếp mang ý nghĩa thống kê đến dự định KSKD của thanh niên, bộc lộ khoảng cách lớn giữa ban hành văn bản chính sách và hiệu quả tiếp cận nguồn lực thực tế tại cơ sở.

  4. Giao thức nhân bản nghiên cứu (Replication Protocol) có được cung cấp đầy đủ không? Luận án cung cấp tường minh toàn bộ quy trình đo lường, bao gồm danh mục biến quan sát chi tiết của 9 thang đo, quy trình chọn mẫu phân tầng tại 9 tỉnh thành, ma trận xoay EFA, trọng số chuẩn hóa CFA và cú pháp ước lượng mô hình SEM.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Hướng tới việc xây dựng bộ cơ sở dữ liệu bảng (panel data) theo dõi hành vi khởi sự kinh doanh thực tế của thanh niên trong bối cảnh kinh tế số, tích hợp các yếu tố chuyển đổi xanh và các công cụ tài chính vi mô hỗ trợ thanh niên nông thôn lập nghiệp.

Kết luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về khởi sự kinh doanh và làm sáng tỏ cơ chế tâm lý - hành vi định hình dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam trong thời kỳ dân số vàng.
  2. Kiểm định thực chứng mô hình cấu trúc tích hợp TPB, SEE, TRA và Lý thuyết Nhu cầu Thành tích trên mẫu khảo sát quy mô lớn tại 9 tỉnh thành đại diện 3 miền kinh tế.
  3. Xác lập vai trò trung gian then chốt của Thái độ đối với KSKD trong việc kết nối tri thức đào tạo và kinh nghiệm thực tiễn tới ý định lập nghiệp.
  4. Bóc tách sự khác biệt mang tính quy luật về dự định khởi nghiệp theo giới tính, tình trạng việc làm, trình độ chuyên môn và bối cảnh nghề nghiệp gia đình thông qua phân tích cấu trúc đa nhóm.
  5. Cung cấp hệ thống giải pháp và lộ trình thực thi chính sách đồng bộ từ đổi mới giáo dục, phát triển vườn ươm đến hoàn thiện cơ chế tài chính mạo hiểm nhằm hiện thực hóa mục tiêu quốc gia khởi nghiệp thịnh vượng và bền vững.