Luận án: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch nước ngoài của người Việt Nam

Luận án tiến sĩ file Word: Phân tích yếu tố ảnh hưởng quyết định du lịch nước ngoài của người Việt. Khám phá động lực và xu hướng mới.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

251

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Yếu tố kinh tế ảnh hưởng quyết định du lịch nước ngoài
Số trang:
251 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Yếu tố kinh tế ảnh hưởng quyết định du lịch nước ngoài

Quyết định du lịch nước ngoài của người Việt bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi năng lực tài chính. Khả năng chi tiêu là yếu tố then chốt. Sự tăng trưởng thu nhập khả dụng người Việt mở ra nhiều cơ hội. Tuy nhiên, chi phí du lịch nước ngoài vẫn là rào cản đáng kể. Du khách luôn cân nhắc cẩn thận ngân sách. Các yếu tố như tỷ giá hối đoái, chi phí sinh hoạt tại điểm đến cũng tác động. Một kế hoạch tài chính rõ ràng giúp việc lựa chọn dễ dàng hơn. Nhu cầu khám phá thế giới song hành cùng khả năng chi trả. Thị trường du lịch quốc tế đang phát triển mạnh mẽ.

1.1. Thu nhập khả dụng Nền tảng quyết định

Thu nhập khả dụng người Việt tăng lên đáng kể. Điều này thúc đẩy nhu cầu du lịch nước ngoài. Du khách có nhiều tiền hơn cho chi tiêu giải trí. Các chuyến đi sang nước ngoài trở nên khả thi hơn. Khả năng tài chính cá nhân quyết định tần suất và chất lượng chuyến đi. Tăng trưởng kinh tế vĩ mô là động lực chính. Gia đình có thu nhập cao dễ dàng hơn trong việc lựa chọn.

1.2. Chi phí du lịch Rào cản tiềm ẩn

Chi phí du lịch nước ngoài bao gồm nhiều khoản. Giá vé máy bay, khách sạn, chi phí ăn uống là chính. Các gói tour ưu đãi có thể giảm gánh nặng. Du khách so sánh giá cả giữa các điểm đến. Chi phí sinh hoạt tại quốc gia muốn đến cũng quan trọng. Nhu cầu tiết kiệm luôn hiện hữu. Việc tìm kiếm các chương trình khuyến mãi là phổ biến. Chi phí cao có thể làm thay đổi quyết định.

II. Thủ tục visa an toàn điểm đến Yếu tố then chốt

Thủ tục visa và mức độ an toàn tại điểm đến là hai yếu tố cực kỳ quan trọng. Chúng có thể quyết định toàn bộ kế hoạch du lịch. Thủ tục visa phức tạp thường làm nản lòng du khách. Các điểm đến miễn visa luôn thu hút nhiều hơn. An toàn điểm đến là ưu tiên hàng đầu. Thông tin về an ninh, chính trị ảnh hưởng trực tiếp. Du khách tìm kiếm sự yên tâm khi trải nghiệm. Rủi ro y tế, thiên tai cũng được cân nhắc kỹ. Sự minh bạch thông tin giúp du khách đưa ra lựa chọn sáng suốt.

2.1. Thách thức thủ tục visa Rào cản lớn

Thủ tục visa cho nhiều quốc gia còn phức tạp. Yêu cầu giấy tờ đa dạng, thời gian chờ đợi dài. Điều này tạo áp lực cho người muốn đi du lịch. Nhiều người Việt ngại đối mặt với quy trình này. Các điểm đến có chính sách visa thông thoáng được ưu tiên. Ví dụ, các nước Đông Nam Á thường không cần visa. Đây là lợi thế cạnh tranh lớn.

2.2. Mức độ an toàn Ưu tiên hàng đầu

An toàn điểm đến là yếu tố không thể bỏ qua. Du khách quan tâm tình hình chính trị, xã hội. Mức độ an ninh cá nhân, tỷ lệ tội phạm được tìm hiểu. Cảnh báo du lịch từ chính phủ cũng ảnh hưởng. Rủi ro dịch bệnh, thiên tai là mối lo ngại khác. Cảm giác yên tâm khi du lịch là tối quan trọng. Thông tin về an toàn ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định cuối cùng.

III. Sở thích kinh nghiệm du lịch Ảnh hưởng hành vi

Sở thích cá nhân du khách và kinh nghiệm du lịch trước đây định hình mạnh mẽ các quyết định. Mỗi người có mong muốn khác nhau về điểm đến. Một số thích khám phá văn hóa, lịch sử. Người khác tìm kiếm sự thư giãn, nghỉ dưỡng. Kinh nghiệm từ những chuyến đi trước cũng tạo ra kỳ vọng. Trải nghiệm tích cực khuyến khích việc lựa chọn tương tự. Ngược lại, trải nghiệm tiêu cực có thể khiến du khách tránh xa. Sự quen thuộc điểm đến mang lại cảm giác an tâm. Điều này giảm bớt lo lắng về điều không chắc chắn.

3.1. Sở thích cá nhân Định hình lựa chọn

Sở thích cá nhân du khách rất đa dạng. Một số ưa chuộng du lịch nghỉ dưỡng biển. Người khác thích khám phá núi rừng, văn hóa bản địa. Nhu cầu trải nghiệm ẩm thực độc đáo cũng phổ biến. Một bộ phận tìm kiếm các hoạt động mạo hiểm. Điểm đến được chọn phải phù hợp với những mong muốn này. Tính độc đáo, mới lạ cũng là yếu tố thu hút.

3.2. Kinh nghiệm trước đây Yếu tố then chốt

Kinh nghiệm du lịch trước đây có tác động lớn. Trải nghiệm tốt sẽ củng cố niềm tin. Du khách có thể quay lại điểm đến yêu thích. Trải nghiệm xấu tạo ra ấn tượng tiêu cực. Điều này có thể khiến họ thay đổi điểm đến. Kiến thức từ chuyến đi trước giúp chuẩn bị tốt hơn. Sự quen thuộc làm giảm lo lắng, tăng sự tự tin.

IV. Mục đích thời gian chuyến đi Yếu tố trọng yếu

Mục đích chuyến đi và thời gian nghỉ phép là hai yếu tố cốt lõi. Chúng quyết định loại hình và địa điểm du lịch. Một chuyến đi nghỉ dưỡng sẽ khác với chuyến công tác. Thời gian nghỉ phép hạn chế yêu cầu chọn điểm đến phù hợp. Người Việt thường có thời gian nghỉ cố định. Việc lên kế hoạch phải tính toán kỹ lưỡng. Sự cân bằng giữa mục đích và thời gian là cần thiết. Điều này đảm bảo chuyến đi hiệu quả, đáng giá. Lựa chọn điểm đến cũng dựa vào khoảng cách địa lý.

4.1. Mục đích chuyến đi Đa dạng động lực

Mục đích chuyến đi rất đa dạng. Nhiều người đi để nghỉ dưỡng, thư giãn sau công việc. Một số khác muốn khám phá văn hóa, lịch sử mới. Du lịch công tác kết hợp giải trí cũng phổ biến. Mục đích mua sắm hoặc thăm thân nhân cũng là lý do. Mỗi mục đích dẫn đến lựa chọn điểm đến khác nhau. Nó định hình toàn bộ kế hoạch chuyến đi.

4.2. Thời gian nghỉ phép Giới hạn quan trọng

Thời gian nghỉ phép của người Việt thường có giới hạn. Các chuyến đi ngắn ngày phổ biến hơn. Du khách ưu tiên điểm đến không quá xa. Thời gian di chuyển cần được tối ưu hóa. Lịch trình phải phù hợp với số ngày nghỉ. Điều này ảnh hưởng đến độ sâu trải nghiệm. Việc sắp xếp lịch trình cần sự khéo léo.

V. Mạng xã hội xu hướng Thay đổi hành vi du lịch Việt

Mạng xã hội và các xu hướng du lịch của người Việt tác động lớn. Thông tin từ mạng xã hội ảnh hưởng đến quyết định. Du khách tìm kiếm gợi ý, đánh giá từ bạn bè, người nổi tiếng. Xu hướng du lịch mới cũng liên tục định hình thị trường. Du lịch bền vững, trải nghiệm địa phương được quan tâm. Sự thay đổi hành vi du khách cần được nắm bắt. Các công ty du lịch cần thích nghi nhanh chóng. Mạng xã hội là kênh tiếp thị hiệu quả.

5.1. Ảnh hưởng mạng xã hội Nguồn thông tin chính

Ảnh hưởng của mạng xã hội là rất lớn. Thông tin về điểm đến lan truyền nhanh chóng. Hình ảnh đẹp, video hấp dẫn kích thích nhu cầu. Đánh giá từ người dùng khác có trọng lượng lớn. Du khách tìm kiếm cảm hứng từ Facebook, Instagram, TikTok. Các KOLs du lịch cũng có sức ảnh hưởng mạnh. Quyết định thường dựa trên những gì thấy trên mạng.

5.2. Xu hướng du lịch mới Cập nhật liên tục

Xu hướng du lịch của người Việt luôn biến đổi. Du lịch trải nghiệm, khám phá văn hóa ngày càng phổ biến. Các điểm đến ít người biết đến thu hút sự tò mò. Du lịch một mình hoặc theo nhóm nhỏ tăng trưởng. Du khách quan tâm đến các giá trị bền vững. Nắm bắt xu hướng giúp các nhà cung cấp dịch vụ thành công. Việc cập nhật liên tục là điều cần thiết.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ file word các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch nước ngoài của người việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (251 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN DOÃN VĂN TUÂN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐI DU LỊCH NƯỚC NGOÀI CỦA NGƯỜI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN DOÃN VĂN TUÂN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐI DU LỊCH NƯỚC NGOÀI CỦA NGƯỜI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ: 9310110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐỒNG XUÂN ĐẢM 2. NGUYỄN VĂN LƯU HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu sâu sắc các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Doãn Văn Tuân ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC VIẾT TẮT.iv DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH. v CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU.1 Lý do lựa chọn đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.4 Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Các khái niệm về hành vi tiêu dùng và ra quyết định đi du lịch.2 Các lý thuyết về hành vi tiêu dùng. Các lý thuyết về hành vi tiêu dùng du lịch.1 Các lý thuyết chính về quyết định du lịch.2 Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định du lịch.3 Tổng quan các nghiên cứu về quyết định đi du lịch nước ngoài. Khoảng trống nghiên cứu.

Mô hình và giả thuyết nghiên cứu.1 Mô hình nghiên cứu.2 Giả thuyết nghiên cứu.47 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.53 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu chung.1 Quy trình nghiên cứu. Xây dựng và xử lý bảng hỏi. Phương pháp thu thập dữ liệu.

Các biến và thang đo. Phương pháp nghiên cứu định tính.1 Mục tiêu nghiên cứu định tính.2 Thiết kế và thực hiện nghiên cứu định tính.4 Phương pháp nghiên cứu định lượng.1 Thống kê mô tả các biến quan sát.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha.3 Kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA 65 3.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA.5 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.6 Phân tích phương sai. 70 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Bối cảnh thị trường du lịch nước ngoài của người Việt Nam.2 Kết quả nghiên cứu định tính.3 Kết quả nghiên cứu định lượng.

Kết quả thu thập dữ liệu và mẫu khảo sát. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu.5 Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.6 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu.7 Kết quả phân tích phương sai.110 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu.3 Hàm ý nghiên cứu.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai.

Hạn chế của luận án.2 Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.145 TÀI LIỆU THAM KHẢO.164 i DANH MỤC VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Analysis of Moment AMOS Phân tích mô hình cấu trúc Structures ANOVA Analysis of Variance Phân tích phương sai CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích khẳng định nhân tố CFI Comparative Fit Index Chỉ số thích hợp so sánh Chỉ số Ki bình phương điều Chi-square/df Chi-square degree of freedom chỉnh cho bậc tự do CR Composite Reliability Hệ số tin cậy tổng hợp EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá eWOM Electronic Word of Mouth Thông tin truyền miệng điện tử GFI Goodness Of Fix Index Chỉ số đo độ phù hợp GFI KMO Kaiser – Meyer - Olkin Kiểm định KMO Multivariate Analysis Of MANOVA Phân tích phương sai đa biến Variance Chỉ số đo độ phù hợp của mô MI Modification indices hình MI PAF Principal Axis Factoring Phép trích PAF Principal Component PCA Phép trích nhân tố PCA Analysis Root Mean Square Errors of RMSEA Chỉ số thích hợp RMSEA Approximation TLI Tucker Lewis Index Chỉ số thích hợp Tucker Lewis WOM Word of mouth Thông tin truyền miệng v DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH Bảng 3.1 Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu.2 Tiêu chí áp dụng trong kiểm định phân tích nhân tố khám phá – EFA.3 Hệ số tải nhân tố và kích thước mẫu tương ứng.4 Ngưỡng kiểm định sự phù hợp của mô hình.5 Phương áp kiểm định phương sai giữa các nhóm biến kiểm soát.1 Mức tăng của thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam trong giai đoạn 2010 đến 2018.2 Thống kê lượng khách du lịch Việt Nam đến một số quốc gia.3 Mức tăng trưởng bình quân lượng khách du lịch Việt Nam đi nước ngoài ở một số thị trường chính.4 Sự gia tăng các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam trong giai đoạn từ 2008 đến 2018.5 Các nguồn tìm kiếm thông tin phổ biến của khách du lịch Việt Nam.6 Kết quả nghiên cứu thang đo với biến Hình ảnh điểm đến.7 Kết quả thang đo biến Tìm kiếm và khẳng định giá trị bản thân.8 Điều chỉnh thang biến Chia sẻ kinh nghiệm và trải nghiệm.9 Cơ cấu khách du lịch trong mẫu điều tra.10 Kết quả đánh giá độ tin cậy của biến Hình ảnh điểm đến.11 Kết quả đánh giá độ tin cậy của biến Hoạt động tiếp cận khách hàng sau khi loại biến.12 Kết quả đánh giá độ tin cậy của biến Nhóm tham khảo.13 Kết quả đánh giá độ tin cậy của biến Thái độ với tour du lịch nước ngoài .14 Kết quả đánh giá độ tin cậy của biến Khám phá những điểm mới, thu thập kiến thức, trải nghiệm mới sau khi hiệu chỉnh.15 Kết quả đánh giá độ tin cậy của biến Chia sẻ kinh nghiệm và trải nghiệm của mình với người khác sau khi hiệu chỉnh.16 Kết quả đánh giá độ tin cậy của biến Tìm kiếm niềm vui.17 Kết quả đánh giá độ tin cậy của biến Tìm kiếm và khẳng định giá trị bản thân sau khi hiệu chỉnh.18 Kết quả đánh giá độ tin cậy biến Quyết định đi du lịch sau khi hiệu chỉnh.19 Kiểm định KMO và Bartlett sau hiệu chỉnh.20 Tổng phương sai trích.21 Bảng ma trận xoay nhân tố (Pattern Matrix) sau khi chuẩn hóa.22 Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá CFA.23 Hệ số ước lượng hồi quy của các biến trong mô hình.24 Kết quả ước lượng, kiểm định bằng Bootstrap, n=800.25 Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính.26 Kết quả ước lượng hồi quy nhân tố bậc 2.27 Kết luận kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.28 So sánh trung bình ra Quyết định đi du lịch nước ngoài giữa các nhóm tuổi .29 So sánh trung bình Động cơ du lịch giữa các nhóm tuổi.30 Kết quả so sánh khác biệt trung bình Động cơ du lịch giữa các nhóm hôn nhân.31 Khác biệt trung bình ra Quyết định đi du lịch nước ngoài giữa các nhóm trình độ học vấn.32 Sự khác biệt trung bình Động cơ du lịch giữa các nhóm khu vực việc làm .33 Khác biệt trung bình Quyết định đi du lịch nước ngoài giữa các nhóm thu nhập.34 Khác biệt trung bình ra Quyết định đi du lịch nước ngoài giữa các nhóm theo khu vực tour.35 Khác biệt trung bình ra Quyết định đi du lịch nước ngoài giữa các nhóm theo độ dài chuyến đi.36 Tổng khác biệt trung bình Động cơ du lịch và trung bình Quyết định du lịch nước ngoài giữa các nhóm biến kiểm soát. Hành vi ra quyết định của người tiêu dùng. Mô hình tổng quát các lý thuyết nhận thức về hành vi tiêu dùng. Mô hình lý thuyết hành động hợp lý.4 Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch.

Mô hình ra quyết định lựa chọn điểm đến du lịch. Mô hình tổng quát ra quyết định lựa chọn của khách du lịch. Mô hình tổng quát nhân tố ảnh hưởng đến quyết định du lịch.8 Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Quy trình nghiên cứu của luận án.2 Mô hình kiểm định phương sai giữa các nhóm biến kiểm soát.1 Biểu đồ tăng trưởng lượng khách Việt Nam đi nước ngoài ở một số thị trường tiêu biểu.2 Các thành phần cấu thành yếu tố Động cơ đi du lịch.3 Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.4 Hệ số tương quan biến chính thể hiện trong mô hình nghiên cứu.5 Hệ số tương quan trong thang đo bậc 2 biến Động cơ du lịch.107 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do lựa chọn đề tài Nghiên cứu hành vi tiêu dùng có vai trò quan trọng và là trọng tâm nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như tâm lý học, xã hội học, kinh tế học và đặc biệt là marketing. Các nghiên cứu đều nhằm cố gắng tìm hiểu và giải thích cơ chế của hành vi người tiêu dùng.

Từ những đặc điểm tâm lý cá nhân cho đến những ảnh hưởng của môi trường xã hội bên ngoài đều được sự quan tâm sâu sắc của các nhà nghiên cứu. Nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng liên quan đến tất cả các khía cạnh của hành vi mua hàng - từ các hoạt động trước khi mua cho đến các hoạt động tiêu dùng, đánh giá và cảm nhận sau mua. Trong đó, trọng tâm là của nghiên cứu hành vi là nỗ lực làm sáng tỏ thêm cách thức người tiêu dùng đưa ra quyết định, vốn được coi là rất khó đoán trước. Trong kinh tế học hành vi và marketing, nghiên cứu ra quyết định tiêu dùng từ lâu đã nhận được nhiều sự quan tâm của các tổ chức và nhà nghiên cứu bởi tầm quan trọng của nó trong phát triển kinh tế.

Sự lựa chọn và quyết định tiêu dùng sản phẩm dịch vụ không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với người tiêu dùng mà còn có ý nghĩa lớn đối với những người làm thị trường, những nhà quản lý và làm chính sách. Nghiên cứu sự ra quyết định mua của người tiêu dùng có vị trí quan trọng đối với marketing trong lĩnh vực du lịch. Isaac đã khẳng định rằng “Nghiên cứu hành vi khách hàng là chìa khóa củng cố cho mọi hoạt động marketing giúp thực hiện phát triển, quảng bá và bán các sản phẩm du lịch” (Isaac, 2008, tr. Đứng trên góc độ doanh nghiệp thì việc hiểu được bản chất sự tác động của các yếu tố, xác định rõ chủ thể ra quyết định mua là ai và các tiêu chí lựa chọn sản phẩm dịch vụ của khách hàng là gì thì có ý nghĩa quan trọng.

Nó giúp doanh nghiệp biết cần phải tác động vào đâu để hướng đến khai thác thị trường mục tiêu có hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Doãn Văn Tuân (2020). Yếu tố ảnh hưởng quyết định du lịch nước ngoài của người Việt [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/cac-yeu-to-anh-huong-quyet-dinh-du-lich-nuoc-ngoai-nguoi-viet

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định du lịch nước ngoài của người Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ file Word: Phân tích yếu tố ảnh hưởng quyết định du lịch nước ngoài của người Việt. Khám phá động lực và xu hướng mới.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định du lịch nước ngoài của người Việt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định du lịch nước ngoài của người Việt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định du lịch nước ngoài của người Việt" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định du lịch nước ngoài của người Việt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định du lịch nước ngoài của người Việt" có 251 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định du lịch nước ngoài của người Việt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter