Luận án phát triển mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp Tà Đùng
Nghiên cứu mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bảo vệ rừng.
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng Quan Mô Hình Sinh Kế Bền Vững Tà Đùng
- Số trang:
- 171 trang
- Trường:
- trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
- Chuyên ngành:
- Quản lý Tài nguyên và Môi trường
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Hiệp
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng Quan Mô Hình Sinh Kế Bền Vững Tà Đùng
Vườn Quốc gia Tà Đùng được thành lập năm 2018 trên cơ sở khu bảo tồn thiên nhiên cũ. Vùng đệm VQG đối mặt nhiều thách thức về sinh kế. Cây cà phê là nguồn thu nhập chính nhưng năng suất thấp, chỉ đạt dưới 2 tấn nhân/ha/năm. Thu nhập thấp đẩy cộng đồng địa phương vào tình trạng bấp bênh. Điều này tạo áp lực lên tài nguyên rừng và đa dạng sinh học. Nghiên cứu tập trung phát triển mô hình sinh kế bền vững dựa trên canh tác nông nghiệp. Mục tiêu là nâng cao đời sống người dân, đồng thời bảo vệ môi trường. Phương pháp tiếp cận tích hợp đánh giá thực trạng sử dụng đất, phân tích 5 nguồn vốn sinh kế, và phân vùng sinh thái nông nghiệp. Kết quả xác định 3 vùng sinh thái khác biệt với các mô hình canh tác phù hợp. Nghiên cứu đề xuất mô hình cà phê, macca và xen canh cà phê-macca. Các giải pháp hỗ trợ bao gồm chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật và hỗ trợ tài chính. Phát triển bền vững vùng đệm đòi hỏi cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo tồn thiên nhiên.
1.1. Bối Cảnh Hình Thành Vườn Quốc Gia Tà Đùng
Vườn Quốc gia Tà Đùng chuyển đổi từ khu bảo tồn thiên nhiên đầu năm 2018. Khu vực này có giá trị đa dạng sinh học cao cần được bảo vệ. Vùng đệm VQG là nơi sinh sống của nhiều cộng đồng dân cư. Người dân chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp và lâm nghiệp. Cà phê trở thành cây trồng chủ lực mang lại thu nhập chính. Tuy nhiên năng suất thấp gây khó khăn cho kinh tế hộ gia đình. Thu nhập bấp bênh dẫn đến khai thác tài nguyên rừng không bền vững. Áp lực lên hệ sinh thái ngày càng tăng cao.
1.2. Thách Thức Sinh Kế Cộng Đồng Địa Phương
Năng suất cà phê thấp là vấn đề cốt lõi ảnh hưởng sinh kế. Thu nhập trung bình của hộ gia đình ở mức thấp. Người dân thiếu kiến thức kỹ thuật canh tác tiên tiến. Biến đổi khí hậu làm tăng tình trạng hạn hán nông nghiệp. Nhiệt độ tăng cao làm giảm năng suất cây trồng. Thiếu vốn đầu tư và hỗ trợ kỹ thuật từ chính quyền. Cộng đồng địa phương cần mô hình sinh kế bền vững thay thế.
1.3. Mục Tiêu Nghiên Cứu Phát Triển Bền Vững
Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng sử dụng đất và xu thế thảm phủ. Phân tích tác động của hoạt động sinh kế đến tài nguyên rừng. Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp và đánh giá thích nghi đất đai. Lựa chọn mô hình canh tác bền vững phù hợp từng vùng. Đề xuất giải pháp hỗ trợ phát triển sinh kế cho cộng đồng. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao đời sống người dân. Đồng thời đảm bảo bảo tồn đa dạng sinh học VQG Tà Đùng.
II. Phương Pháp Đánh Giá Sinh Kế Vùng Đệm
Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận toàn diện để đánh giá sinh kế bền vững. Thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm điều tra thực địa và tài liệu hiện có. Phân tích 5 nguồn vốn sinh kế theo khung phân tích DFID. Nguồn vốn bao gồm vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội. Sử dụng phương pháp đánh giá thích nghi đất đai theo FAO (1976, 2007). Kỹ thuật AHP-GDM được áp dụng để lấy ý kiến chuyên gia. Hệ thống thông tin địa lý GIS hỗ trợ phân tích không gian. Điều tra khảo sát nông hộ về yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Phương pháp tích hợp giúp xác định yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Kết quả phân tích là cơ sở đề xuất mô hình canh tác phù hợp. Tiếp cận đa ngành đảm bảo tính khoa học và thực tiễn cao.
2.1. Thu Thập Dữ Liệu Thực Trạng Sử Dụng Đất
Nghiên cứu thu thập dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ quan quản lý. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được số hóa và phân tích. Điều tra thực địa xác minh thông tin trên bản đồ. Phân loại các loại sử dụng đất hiện tại trong vùng đệm. Đánh giá xu thế thay đổi thảm phủ thực vật theo thời gian. Sử dụng ảnh vệ tinh để phân tích biến động đất đai. Dữ liệu không gian được xử lý bằng phần mềm GIS chuyên dụng.
2.2. Phân Tích 5 Nguồn Vốn Sinh Kế
Khung phân tích DFID được áp dụng đánh giá sinh kế toàn diện. Vốn con người bao gồm kiến thức, kỹ năng và sức khỏe lao động. Vốn tự nhiên là đất đai, rừng, nước và tài nguyên thiên nhiên. Vốn vật chất gồm nhà cửa, công cụ sản xuất và cơ sở hạ tầng. Vốn tài chính là tiền mặt, tiết kiệm và khả năng tiếp cận tín dụng. Vốn xã hội phản ánh mạng lưới quan hệ và tổ chức cộng đồng. Điều tra khảo sát nông hộ để thu thập thông tin chi tiết. Phân tích tác động qua lại giữa các nguồn vốn sinh kế.
2.3. Đánh Giá Thích Nghi Đất Đai Theo FAO
Phương pháp FAO (1976, 2007) được áp dụng đánh giá thích nghi đất đai. Xác định yêu cầu sinh thái của từng loại cây trồng chính. So sánh điều kiện tự nhiên với yêu cầu của cây trồng. Phân loại mức độ thích nghi từ rất thích nghi đến không thích nghi. Xem xét các yếu tố địa hình, khí hậu, đất đai và nguồn nước. Kỹ thuật AHP-GDM kết hợp ý kiến chuyên gia trong đánh giá. Bản đồ thích nghi được tạo ra bằng công cụ GIS. Kết quả là cơ sở khoa học cho phân vùng sinh thái nông nghiệp.
III. Phân Vùng Sinh Thái Nông Nghiệp Tà Đùng
Nghiên cứu xác định 3 vùng sinh thái nông nghiệp khác biệt trong vùng đệm VQG Tà Đùng. Mỗi vùng có đặc điểm tự nhiên và tiềm năng phát triển riêng. Vùng 1 tại xã Đắk Som chuyên canh cà phê với diện tích lớn. Vùng 2 thuộc xã Phi Liêng có tiềm năng cà phê năng suất cao. Vùng 3 cũng tại Phi Liêng và Đạ K'Nàng phù hợp trồng cây gỗ lớn. Phân vùng dựa trên phân tích thích nghi đất đai bền vững. Các yếu tố địa hình, khí hậu, đất đai được xem xét kỹ lưỡng. Mỗi vùng được đề xuất mô hình sinh kế phù hợp riêng. Vùng 1 tập trung cải thiện năng suất cà phê hiện có. Vùng 2 phát triển mô hình xen canh cà phê-macca. Vùng 3 ưu tiên nông lâm kết hợp với cây gỗ lớn. Phân vùng giúp tối ưu hóa sử dụng tài nguyên đất đai. Đồng thời đảm bảo phát triển bền vững cho từng khu vực.
3.1. Vùng Chuyên Canh Cà Phê Xã Đắk Som
Vùng 1 tại xã Đắk Som là khu vực chuyên canh cà phê truyền thống. Diện tích cà phê chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sử dụng đất. Người dân có kinh nghiệm lâu năm trong trồng cà phê. Tuy nhiên năng suất hiện tại còn thấp dưới 2 tấn/ha. Nguyên nhân do kỹ thuật canh tác lạc hậu và thiếu đầu tư. Đất đai bị thoái hóa do sử dụng không bền vững. Mô hình đề xuất tập trung cải tạo vườn cà phê hiện có. Áp dụng kỹ thuật thâm canh nâng cao năng suất và chất lượng.
3.2. Vùng Cà Phê Năng Suất Cao Xã Phi Liêng
Vùng 2 thuộc xã Phi Liêng có tiềm năng phát triển cà phê năng suất cao. Điều kiện đất đai và khí hậu thuận lợi hơn vùng khác. Độ dốc phù hợp và lượng mưa đủ cho cây cà phê phát triển. Đề xuất mô hình xen canh cà phê và macca để đa dạng hóa thu nhập. Macca là cây trồng có giá trị kinh tế cao phù hợp vùng này. Xen canh giúp tối ưu sử dụng đất và giảm rủi ro thị trường. Cây macca còn cải thiện độ che phủ và bảo vệ đất.
3.3. Vùng Trồng Cây Gỗ Lớn Phi Liêng Đạ K Nàng
Vùng 3 tại Phi Liêng và Đạ K'Nàng phù hợp phát triển nông lâm kết hợp. Địa hình dốc cao không thích hợp cho cây hàng năm. Trồng cây gỗ lớn giúp bảo vệ đất và nguồn nước. Mô hình nông lâm kết hợp mang lại lợi ích kinh tế dài hạn. Cây gỗ bản địa được ưu tiên để bảo tồn đa dạng sinh học. Kết hợp trồng cây ngắn ngày dưới tán rừng tạo thu nhập sớm. Mô hình này giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên. Đồng thời tạo hành lang sinh thái kết nối với VQG.
IV. Mô Hình Sinh Kế Bền Vững Đề Xuất
Nghiên cứu đề xuất 3 mô hình sinh kế bền vững chính cho vùng đệm Tà Đùng. Mô hình cà phê cải tiến áp dụng kỹ thuật thâm canh hiện đại. Mô hình macca đơn canh cho vùng có điều kiện thích hợp. Mô hình xen canh cà phê-macca tối ưu hóa sử dụng đất. Mỗi mô hình được đánh giá hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường. Hiệu quả kinh tế đo lường qua thu nhập và lợi nhuận ròng. Hiệu quả xã hội xem xét tạo việc làm và cải thiện đời sống. Hiệu quả môi trường đánh giá tác động đến đất, nước và đa dạng sinh học. Mô hình xen canh cà phê-macca cho hiệu quả tổng hợp cao nhất. Thu nhập tăng 30-50% so với mô hình cà phê truyền thống. Độ che phủ tốt hơn giúp bảo vệ đất và nguồn nước. Đa dạng hóa thu nhập giảm rủi ro cho kinh tế hộ gia đình. Các mô hình đều hướng đến phát triển bền vững lâu dài.
4.1. Mô Hình Cà Phê Cải Tiến Thâm Canh
Mô hình cà phê cải tiến áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến. Sử dụng giống cà phê năng suất cao chống chịu tốt. Cải tạo đất bằng phân bón hữu cơ và vi sinh vật. Hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước đảm bảo năng suất ổn định. Quản lý dịch hại tổng hợp giảm sử dụng hóa chất. Mật độ trồng và tỉa cành hợp lý tăng năng suất. Mô hình giúp nâng năng suất lên 3-4 tấn nhân/ha. Thu nhập tăng 40-60% so với canh tác truyền thống.
4.2. Mô Hình Xen Canh Cà Phê Macca
Xen canh cà phê-macca là mô hình tối ưu cho vùng 2. Macca trồng xen với mật độ 200-250 cây/ha. Cà phê duy trì mật độ 1.100-1.200 cây/ha giữa hàng macca. Macca cho thu hoạch sau 5-7 năm với giá trị cao. Cà phê vẫn mang lại thu nhập ổn định hàng năm. Tán macca tạo bóng mát cải thiện vi khí hậu cho cà phê. Rễ sâu của macca giúp cải tạo đất và giữ nước. Mô hình tăng thu nhập 50-70% và giảm rủi ro thị trường.
4.3. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Xã Hội Môi Trường
Mỗi mô hình được đánh giá toàn diện về 3 trụ cột bền vững. Hiệu quả kinh tế: thu nhập, lợi nhuận ròng và tỷ suất lợi nhuận. Hiệu quả xã hội: tạo việc làm, cải thiện đời sống và công bằng xã hội. Hiệu quả môi trường: bảo vệ đất, nước, đa dạng sinh học và giảm phát thải. Mô hình xen canh cho điểm tổng hợp cao nhất. Cân bằng tốt giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững vùng đệm VQG.
V. Tác Động Biến Đổi Khí Hậu Nông Nghiệp
Biến đổi khí hậu là yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực lớn đến canh tác nông nghiệp. Nghiên cứu xác định nhiệt độ tăng là vấn đề chính tại vùng đệm Tà Đùng. Nhiệt độ trung bình tăng làm tăng lượng bốc thoát hơi nước. Tình trạng hạn hán nông nghiệp ngày càng trở nên nghiêm trọng. Lượng mưa phân bố không đều gây khó khăn cho sản xuất. Cây cà phê chịu ảnh hưởng nặng nề từ stress nhiệt và thiếu nước. Năng suất giảm và chất lượng hạt cà phê kém đi. Dịch bệnh phát triển mạnh trong điều kiện khí hậu thay đổi. Các mô hình đề xuất đều tính đến yếu tố thích ứng biến đổi khí hậu. Hệ thống tưới tiêu và che phủ đất được ưu tiên. Lựa chọn giống chống chịu hạn và nhiệt độ cao. Đa dạng hóa cây trồng giảm rủi ro từ biến đổi khí hậu. Nông lâm kết hợp tạo vi khí hậu ổn định hơn cho cây trồng.
5.1. Nhiệt Độ Tăng Và Tình Trạng Hạn Hán
Nhiệt độ trung bình tại Tà Đùng tăng 0,5-1°C trong 20 năm qua. Số ngày nắng nóng trên 35°C tăng đáng kể. Lượng bốc thoát hơi nước tăng 15-20% so với trước đây. Mùa khô kéo dài hơn và mưa tập trung vào mùa mưa. Cà phê cần nước đều trong giai đoạn ra hoa và đậu quả. Thiếu nước làm rụng hoa, quả non và giảm kích thước hạt. Hạn hán kéo dài gây stress nghiêm trọng cho cây trồng.
5.2. Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Cây Trồng
Biến đổi khí hậu làm giảm 20-30% năng suất cà phê. Chất lượng hạt cà phê kém do stress nhiệt và thiếu nước. Thời gian sinh trưởng thay đổi gây khó khăn cho quản lý. Dịch bệnh như rỉ sắt, đốm nâu phát triển mạnh. Sâu hại xuất hiện sớm hơn và nhiều thế hệ hơn. Chi phí phòng trừ dịch bệnh tăng cao. Người dân thiếu kiến thức thích ứng với biến đổi khí hậu.
5.3. Giải Pháp Thích Ứng Trong Mô Hình Đề Xuất
Các mô hình sinh kế tích hợp giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu. Hệ thống tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước cho vườn cà phê. Phủ rơm rạ duy trì độ ẩm đất và giảm nhiệt độ bề mặt. Trồng cây che bóng điều chỉnh vi khí hậu cho cà phê. Sử dụng giống chống chịu hạn và nhiệt độ cao. Xen canh với macca tạo tán che và cải thiện độ ẩm. Nông lâm kết hợp giảm tác động của nhiệt độ cực đoan.
VI. Giải Pháp Hỗ Trợ Phát Triển Sinh Kế Bền Vững
Phát triển sinh kế bền vững đòi hỏi hệ thống giải pháp hỗ trợ toàn diện. Chuyển giao công nghệ canh tác tiên tiến đến cộng đồng địa phương. Đào tạo kỹ thuật cho nông dân về quản lý cây trồng bền vững. Hỗ trợ tài chính ban đầu cho đầu tư mô hình mới. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến thị trường tiêu thụ. Chính sách ưu đãi khuyến khích phát triển mô hình bền vững. Tăng cường vai trò của tổ chức cộng đồng trong quản lý. Giám sát và đánh giá định kỳ hiệu quả các mô hình. Nghiên cứu liên tục cải tiến và điều chỉnh mô hình phù hợp. Hợp tác đa bên giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Phát triển du lịch sinh thái kết hợp với nông nghiệp bền vững. Tạo thêm nguồn thu nhập từ dịch vụ môi trường rừng. Giải pháp tổng hợp đảm bảo sinh kế bền vững lâu dài.
6.1. Chuyển Giao Công Nghệ Và Đào Tạo Kỹ Thuật
Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác cho nông dân. Xây dựng mô hình trình diễn tại các xã vùng đệm. Cán bộ khuyến nông hướng dẫn trực tiếp tại vùng sản xuất. Biên soạn tài liệu kỹ thuật bằng ngôn ngữ dễ hiểu. Sử dụng video hướng dẫn trên điện thoại di động. Trao đổi kinh nghiệm giữa các hộ nông dân thành công. Kết nối với các chuyên gia nông nghiệp từ viện nghiên cứu.
6.2. Hỗ Trợ Tài Chính Và Cơ Sở Hạ Tầng
Vốn vay ưu đãi cho đầu tư mô hình sinh kế mới. Hỗ trợ giống cây, phân bón và vật tư nông nghiệp ban đầu. Xây dựng hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất. Nâng cấp đường giao thông nông thôn đến vùng sản xuất. Xây dựng kho bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. Hỗ trợ máy móc thiết bị chế biến sơ chế. Đầu tư cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc.
6.3. Liên Kết Chuỗi Giá Trị Và Phát Triển Thị Trường
Kết nối nông dân với doanh nghiệp thu mua sản phẩm. Xây dựng hợp đồng tiêu thụ sản phẩm ổn định dài hạn. Phát triển thương hiệu sản phẩm vùng đệm VQG Tà Đùng. Chứng nhận sản phẩm hữu cơ và bền vững tăng giá trị. Tham gia các hội chợ triển lãm quảng bá sản phẩm. Phát triển du lịch sinh thái kết hợp tiêu thụ nông sản. Tạo thêm giá trị từ dịch vụ môi trường và carbon.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Vườn Quốc gia (VQG) Tà Đùng được nâng hạng từ Khu bảo tồn thiên nhiên vào năm 2018 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, sở hữu tổng diện tích tự nhiên 19.935,3 ha với đỉnh Tà Đùng cao 1.982 m, đóng vai trò là "lá phổi xanh" và lá chắn phòng hộ đầu nguồn trọng yếu của vùng Tây Nguyên. Tuy nhiên, vùng đệm của VQG tiếp giáp 7 xã thuộc 4 huyện của 2 tỉnh Đắk Nông và Lâm Đồng đang đối mặt với mâu thuẫn gay gắt giữa bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học và phát triển kinh tế hộ gia đình. Cây cà phê là nguồn thu nhập chủ đạo của cộng đồng cư dân bản địa nhưng năng suất bình quân chỉ đạt dưới 2 tấn nhân/ha/năm. Thực trạng năng suất thấp, chi phí đầu vào gia tăng cùng với biến đổi khí hậu khiến thu nhập của nông hộ bấp bênh, làm gia tăng nguy cơ xâm lấn đất rừng đặc dụng, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trái phép.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu được xác định là: Hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây tại khu vực Tây Nguyên chỉ tiếp cận đơn lẻ khía cạnh sinh kế xã hội học hoặc đánh giá thổ nhưỡng học thuần túy, chưa có một công trình nào tích hợp đồng bộ giữa khung sinh kế bền vững 5 nguồn vốn (DFID, 1999, 2001), phân vùng thích nghi đất đai bền vững theo chuẩn FAO (1976, 2007), kỹ thuật viễn thám giám sát biến động thảm phủ (VCI, TCI) và quy trình ra quyết định đa tiêu chí theo nhóm (AHP-GDM) để kiến tạo các mô hình canh tác nông nghiệp thích ứng khí hậu tại vùng đệm VQG Tà Đùng.
Nghiên cứu giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 4 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1: Hiện trạng sử dụng đất và xu thế biến động thảm thực vật tại vùng đệm VQG Tà Đùng diễn ra như thế nào dưới tác động của biến đổi khí hậu?
- RQ2: Các hoạt động sinh kế nông nghiệp hiện hữu tác động ra sao đến 5 nguồn vốn sinh kế và tài nguyên rừng VQG Tà Đùng?
- RQ3: Không gian nông nghiệp vùng đệm được phân vùng sinh thái và phân hạng thích nghi đất đai bền vững như thế nào cho các loại hình sử dụng đất tiềm năng?
- RQ4: Mô hình canh tác và gói giải pháp kỹ thuật - thể chế nào tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường cho người dân vùng đệm?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:
- H1: Nhiệt độ bề mặt tăng làm suy giảm chỉ số điều kiện thực vật (VCI) và gia tăng mức độ hạn hán nông nghiệp, là nguyên nhân chính kìm hãm năng suất cà phê.
- H2: Mức độ phụ thuộc sinh kế vào rừng tỷ lệ nghịch với trình độ thâm canh và tính đa dạng hóa của các mô hình nông nghiệp hộ gia đình.
- H3: Phân vùng sinh thái tích hợp AHP-GDM cho phép tối ưu hóa không gian canh tác, nâng cao mức độ thích nghi đất đai bền vững so với độc canh truyền thống.
- H4: Mô hình nông lâm kết hợp xen canh Cà phê - Mắc ca tạo ra sự cân bằng vượt trội về lợi nhuận kinh tế, bảo tồn độ phì của đất và giảm áp lực xâm hại vùng lõi VQG.
Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian 3 xã trọng điểm vùng đệm: xã Đắk Som (huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông), xã Phi Liêng và xã Đạ K'Nàng (huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng) với chuỗi dữ liệu thực địa giai đoạn 2021-2022 và dữ liệu kiểm kê đất đai, viễn thám không gian nhiều năm. Luận án đã lượng hóa và quy hoạch thành công 627,01 ha chuyên canh cà phê năng suất cao, cùng hơn 5.212 ha đất phù hợp phát triển mô hình xen canh Cà phê - Mắc ca đa tầng sinh thái.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu về sinh kế vùng đệm khu bảo tồn trên thế giới đã phát triển qua nhiều giai đoạn lý thuyết. Khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework) do Chambers và Conway (1992), Scoones (1998), Ellis (1998) và DFID (1999, 2001) xây dựng đã đặt con người vào trung tâm của sự phát triển, phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa 5 nguồn vốn: Tự nhiên (Natural capital), Con người (Human capital), Thể chất/Vật chất (Physical capital), Tài chính (Financial capital) và Xã hội (Social capital). Trong lĩnh vực nông học và sinh thái cảnh quan, Lundgren và Raintree (1982) cùng với FAO (1976, 2007) đã đặt nền móng cho lý thuyết nông lâm kết hợp và phương pháp đánh giá thích nghi đất đai (Land Evaluation).
Trong y văn tồn tại hai trường phái quan điểm đối lập về quản lý vùng đệm:
- Trường phái "Bảo tồn pháo đài" (Fortress Conservation) nhấn mạnh việc thực thi luật pháp nghiêm ngặt, thiết lập hàng rào ranh giới, trạm gác và xử phạt hành chính nhằm cách ly hoàn toàn hoạt động con người khỏi vùng lõi bảo tồn.
- Trường phái "Bảo tồn dựa vào cộng đồng và đồng quản lý" (Community-Based Conservation / Co-management) do các nhà nghiên cứu như Sherry (2008) tại VQG Vuntut (Canada) hay Guidetti và cộng sự (2008) tại Khu bảo tồn Torre Guaceto (Ý) ủng hộ. Trường phái này chứng minh rằng các biện pháp ngăn cấm hành chính đơn thuần không thể ngăn chặn sự suy thoái rừng nếu không giải quyết nhu cầu sinh kế căn bản của người nghèo địa phương; hợp tác và chia sẻ lợi ích là giải pháp bảo vệ bền vững nhất.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Tại Philippines, Weidner, Steffen và cộng sự (2021) khi phân tích 100 lô nông lâm kết hợp tại Nam Leyte và Misamis Oriental đã chỉ ra rằng các hệ thống dựa trên cây lấy gỗ có tính bền vững sinh thái cao nhất nhưng gặp rào cản về thủ tục cấp phép khai thác của Bộ Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên (DENR), trong khi mô hình dựa trên cây công nghiệp (cao su, cà phê) tạo dòng tiền tốt hơn trong giai đoạn chuyển đổi.
- Tại Nepal, nghiên cứu của Nyaupane và cộng sự (2011) tại vùng đệm VQG Chitwan cho thấy việc trích 30% - 50% nguồn thu từ du lịch sinh thái và nông nghiệp bền vững tái đầu tư cho cộng đồng đã làm thay đổi căn bản thái độ của người dân đối với bảo tồn đa dạng sinh học.
Luận án định vị nghiên cứu bằng cách kết hợp cách tiếp cận đồng quản lý với kỹ thuật phân vùng vi khí hậu và đánh giá đất đai hiện đại, giải quyết triệt để bài toán đánh đổi giữa sinh kế người dân và bảo tồn thiên nhiên tại vùng đệm VQG Tà Đùng.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng khung phân tích sinh kế bền vững của DFID (1999) bằng cách tích hợp trực tiếp biến số biến đổi khí hậu và chỉ số khô hạn viễn thám vào nhóm nguồn vốn tự nhiên, làm rõ cơ chế tác động của sự suy giảm chỉ số sinh khối đến hành vi khai thác rừng đặc dụng của nông hộ. Nghiên cứu xác lập 4 mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions - P):
- P1: Sự suy thoái của nguồn vốn tự nhiên do hạn hán cục bộ kích hoạt các chiến lược sinh kế khai thác cạn kiệt tài nguyên rừng nếu nguồn vốn con người và tài chính không đủ bù đắp.
- P2: Mức độ phù hợp đất đai (LUR-LUT) là điều kiện cần, nhưng việc tối ưu hóa cấu trúc đa tầng tán nông lâm kết hợp mới là điều kiện đủ để đảm bảo tính thích ứng kinh tế - sinh thái.
- P3: Tích hợp công cụ AHP-GDM vào đánh giá đất đai theo chuẩn FAO giúp chuyển đổi các tiêu chí định tính của cộng đồng thành trọng số không gian chính xác, khắc phục sự áp đặt chủ quan từ trên xuống (top-down).
- P4: Chuyển dịch mô hình canh tác từ độc canh cà phê sang xen canh Cà phê - Mắc ca tạo ra bước chuyển đổi hình thái (paradigm shift) từ "nông nghiệp tiêu tốn tài nguyên" sang "nông nghiệp tái sinh cảnh quan".
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: Khung sinh kế 5 nguồn vốn (DFID), Khung đánh giá đất đai bền vững (FAO) và Lý thuyết quyết định đa tiêu chí phân tích thứ bậc nhóm (AHP-GDM) của Saaty.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH TÍCH HỢP ĐA CHIỀU |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN & BĐKH] [5 NGUỒN VỐN SINH KẾ NÔNG HỘ] |
| - Dữ liệu viễn thám: VCI, TCI, LST - Tự nhiên, Con người, Vật chất |
| - Thổ nhưỡng, độ dốc, lượng mưa - Tài chính, Xã hội (Khảo sát 232 hộ) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│
▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [PHÂN VÙNG SINH THÁI NÔNG NGHIỆP & ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI (LMU/LU)] |
| - Chồng xếp bản đồ GIS theo chuẩn FAO (1976, 2007) |
| - Xác định yêu cầu sử dụng đất (LUR) cho Cà phê, Mắc ca, Cây lâm nghiệp |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│
▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐA TIÊU CHÍ AHP-GDM] |
| - Ma trận so sánh cặp: Kinh tế - Xã hội - Tự nhiên/Môi trường (CR < 0.1) |
| - Tham vấn chuyên gia và đánh giá có sự tham gia của cộng đồng (PRA/SWOT) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│
▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [ĐỀ XUẤT KHÔNG GIAN CANH TÁC & MÔ HÌNH SINH KẾ BỀN VỮNG] |
| - Vùng 1 (Đắk Som): Xen canh Cà phê - Mắc ca chủ đạo |
| - Vùng 2 (Phi Liêng, Đạ K'Nàng): Chuyên canh Cà phê cao sản & Xen canh Mắc ca |
| - Vùng 3 (Phi Liêng): Nông lâm kết hợp cây gỗ lớn và cây lâu năm |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập rõ ràng: Áp dụng tối ưu cho các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia vùng nhiệt đới gió mùa đồi núi, nơi có đồng bào dân tộc thiểu số canh tác nông nghiệp trên đất dốc với sự phụ thuộc cao vào cây công nghiệp dài ngày.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng thế giới quan thực chứng kết hợp thực tế phê phán (Critical Realism) với thiết kế phương pháp hỗn hợp (Mixed-methods design). Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design) được cấu trúc chặt chẽ từ cấp độ cảnh quan sinh thái vùng đệm, cấp độ đơn vị bản đồ đất đai (LMU) đến cấp độ vi mô từng nông hộ canh tác.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu trải qua các bước chuẩn hóa:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu không gian: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ kiểm kê đất đai năm 2019, số liệu khí tượng thủy văn, và ảnh viễn thám quang học/nhiệt từ vệ tinh Landsat/MODIS.
- Khảo sát thực địa nông hộ: Điều tra chọn mẫu phân tầng với 232 phiếu phỏng vấn nông hộ tại 3 xã (Đắk Som, Phi Liêng, Đạ K'Nàng), đại diện cho các nhóm dân tộc (Mạ, K'ho, H'Mông, Dao, Kinh) và các nhóm mức sống khác nhau qua 2 đợt điều tra thực địa.
- Lấy mẫu và phân tích hóa lý thổ nhưỡng: Xác định các chỉ tiêu độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, dung tích hấp thu (CEC), hàm lượng mùn, đạm, lân, kali tổng số và dễ tiêu theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
- Phân tích viễn thám: Xử lý chuỗi dữ liệu chỉ số nhiệt độ bề mặt đất (Land Surface Temperature - LST), tính toán Chỉ số điều kiện thực vật (Vegetation Condition Index - VCI) và Chỉ số điều kiện nhiệt độ (Temperature Condition Index - TCI) nhằm đánh giá mức độ hạn hán và suy thoái thảm phủ thực vật.
- Ứng dụng kỹ thuật AHP-GDM: Xây dựng cấu trúc thứ bậc, thiết lập các ma trận so sánh cặp giữa các yếu tố cấp 1 (Kinh tế, Xã hội, Tự nhiên - Môi trường) và các yếu tố cấp 2 từ 15 chuyên gia đầu ngành; kiểm soát nghiêm ngặt Tỷ số nhất quán (Consistency Ratio - CR < 0,1).
- Tích hợp GIS: Chồng xếp các lớp thông tin không gian trong môi trường phần mềm ArcGIS để thành lập Bản đồ đơn vị đất đai (LU) và Bản đồ phân hạng thích nghi đất đai bền vững.
Data và phân tích
Đặc điểm nhân khẩu học và xã hội học của mẫu điều tra:
- Tỷ lệ chủ hộ phân bổ cân đối giữa nam và nữ tại các xã vùng đệm; cơ cấu dân tộc gồm cư dân bản địa tại chỗ (người Mạ, K'ho) và người nhập cư từ các tỉnh phía Bắc (H'Mông, Dao, Tày, Nùng) cùng người Kinh.
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi chiếm trên 65%, nhưng trình độ học vấn chủ yếu ở mức tiểu học và trung học cơ sở, tỷ lệ qua đào tạo kỹ thuật nông nghiệp đạt dưới 15%.
- Nguồn vốn vật chất và tư liệu sản xuất hạn chế: Hệ thống tưới tiêu chủ yếu tận dụng sông suối tự nhiên và hồ thủy điện Đồng Nai 3, tưới tràn thủ công gây lãng phí nước nghiêm trọng trong mùa khô.
Mô hình hồi quy Logistic được thiết lập để mô phỏng xác suất suy giảm thảm phủ thực vật theo biến thiên của nhiệt độ và lượng mưa:
$$\ln\left(\frac{P}{1-P}\right) = \beta_0 + \beta_1 \cdot \text{TCI} + \beta_2 \cdot \text{Rainfall} + \beta_3 \cdot \text{Slope} + \varepsilon$$
Kết quả kiểm định cho thấy các hệ số hồi quy đều đạt ý nghĩa thống kê với $p < 0,01$, khẳng định mối liên hệ trực tiếp giữa áp lực nhiệt, địa hình dốc và sự suy thoái thảm phủ.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
-
Bằng chứng định lượng về suy giảm thảm phủ do biến đổi khí hậu: Chuỗi dữ liệu VCI và TCI chỉ ra xu hướng gia tăng nhiệt độ bề mặt đất (LST) và tăng lượng bốc thoát hơi nước trong mùa khô tại vùng đệm VQG Tà Đùng. Hạn hán nông nghiệp xảy ra gay gắt tại các diện tích cà phê độc canh trên đất dốc không có cây che bóng, dẫn đến năng suất cà phê tại Đắk Som chỉ đạt dưới 2 tấn nhân/ha/năm, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân vùng Tây Nguyên.
-
Khoanh định thành công 03 vùng sinh thái nông nghiệp chuyên biệt:
- Vùng 1 (Xã Đắk Som): Vùng sinh thái đặc trưng cho địa hình đồi bát úp lượn sóng ven hồ thủy điện, thích hợp chuyển đổi sang mô hình xen canh Cà phê - Mắc ca.
- Vùng 2 (Xã Phi Liêng và Đạ K'Nàng): Vùng sinh thái cao nguyên có chất lượng đất bazan màu mỡ, xác định được 627,01 ha thích hợp cao cho chuyên canh cà phê cao sản tại Đạ K'Nàng và 2.015,25 ha thích hợp cho mô hình xen canh Cà phê - Mắc ca.
- Vùng 3 (Xã Phi Liêng): Vùng sinh thái đồi núi dốc, có 3.197,48 ha thích hợp phát triển mô hình nông lâm kết hợp xen canh cây công nghiệp với cây gỗ lớn lâm nghiệp bản địa.
-
Sự vượt trội của mô hình xen canh Cà phê - Mắc ca đa tầng: Kết quả phân tích kinh tế - môi trường khẳng định mô hình xen canh mang lại hiệu quả bền vững cao nhất. Cây Mắc ca đóng vai trò là tầng cây che bóng tầng cao, giúp giảm 25-30% lượng bốc thoát hơi nước của đất mặt, chắn gió, hạn chế xói mòn rửa trôi đất dốc, đồng thời tăng tổng thu nhập trên một đơn vị diện tích gấp 2,2 - 2,8 lần so với độc canh cà phê già cỗi.
-
Sự phân hóa nguồn lực sinh kế và áp lực khai thác rừng: Các hộ dân tộc thiểu số tại chỗ (Mạ, K'ho) có diện tích đất sản xuất manh mún và thiếu vốn đầu tư phân bón, dẫn đến năng suất cây trồng thấp hơn nhóm nông hộ người Kinh và người nhập cư từ 30-40%. Để bù đắp thâm hụt tài chính, các hộ nghèo gia tăng mức độ vào rừng thu hái măng le, nấm, sâm rừng, đốn gỗ và săn bắt động vật hoang dã tại vùng lõi VQG Tà Đùng.
Implications đa chiều
- Đóng góp học thuật: Luận án cung cấp một quy trình thực nghiệm chuẩn hóa cho phép tích hợp dữ liệu viễn thám khách quan vào đánh giá thích nghi đất đai đa tiêu chí phục vụ quản lý khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ứng dụng thực tiễn: Bản đồ đề xuất không gian canh tác là công cụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng cụ thể cho UBND huyện Đắk Glong (Đắk Nông) và UBND huyện Đam Rông (Lâm Đồng), xóa bỏ tình trạng trồng tự phát phá vỡ quy hoạch.
- Khuyến nghị chính sách:
- Ban Quản lý VQG Tà Đùng cần kết hợp chính sách giao khoán quản lý bảo vệ rừng với các gói hỗ trợ kỹ thuật ghép chồi cải tạo vườn cà phê già cỗi và trợ cấp cây giống Mắc ca đạt chuẩn.
- Xây dựng chuỗi liên kết giá trị nông sản chất lượng cao gắn với thương hiệu "Nông sản vùng đệm Công viên Địa chất Toàn cầu UNESCO Đắk Nông".
- Lồng ghép nguồn kinh phí từ Quỹ Dịch vụ Môi trường Rừng (PFES) để đầu tư cơ sở hạ tầng tưới tiết kiệm (tưới nhỏ giọt) cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận 4 hạn chế khoa học:
- Dữ liệu khảo sát nông hộ tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2021-2022, chưa theo dõi được chuỗi số liệu động dài hạn (Longitudinal panel data) về biến động thu nhập qua toàn bộ chu kỳ 10-15 năm của cây Mắc ca.
- Độ phân giải không gian của một số cảnh ảnh nhiệt viễn thám MODIS/Landsat ở mức trung bình (30m - 100m), có thể tạo ra sai số biên nhỏ tại các vùng ranh giới chia cắt phức tạp.
- Nghiên cứu chưa mô hình hóa được sự biến động bất thường của giá thị trường nông sản thế giới (giá cà phê arabica/robusta và giá hạt mắc ca quốc tế) tác động đến quyết định tái canh của nông hộ.
- Phạm vi khảo sát tập trung tại 3 xã trọng điểm, chưa bao quát toàn bộ 7 xã vùng đệm tiếp giáp VQG Tà Đùng.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Nghiên cứu đo lường và lượng hóa trữ lượng hấp thụ carbon (Carbon sequestration) của mô hình nông lâm kết hợp Cà phê - Mắc ca phục vụ thị trường tín chỉ carbon tự nguyện.
- Hướng 2: Phát triển mô hình kinh tế nông nghiệp tuần hoàn kết hợp du lịch sinh thái nông nghiệp (Agritourism) cộng đồng vùng đệm.
- Hướng 3: Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm hạn hán và cháy rừng dựa trên học máy (Machine Learning) kết hợp mạng lưới cảm biến IoT thổ nhưỡng tại chỗ.
- Hướng 4: Nghiên cứu thể chế đồng quản lý thích ứng (Adaptive co-management) trong điều kiện chuyển đổi số và nâng cao năng lực cho phụ nữ dân tộc thiểu số.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án tạo tiền đề cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về quản lý tài nguyên và môi trường vùng cao nhiệt đới; dự kiến đóng góp 3-5 bài báo trên các tạp chí chuyên ngành uy tín trong nước (Scopus/ACI và Tạp chí Khoa học Tài nguyên & Môi trường).
- Tác động kinh tế ngành: Cung cấp giải pháp kỹ thuật tái cơ cấu ngành cà phê và mắc ca tại Đắk Nông và Lâm Đồng, thúc đẩy năng suất cà phê vượt ngưỡng 3 tấn nhân/ha/năm khi được trồng xen hợp lý.
- Tác động chính sách: Đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm VQG Tà Đùng giai đoạn 2025-2030, giúp các cơ quan quản lý phân bổ nguồn vốn đầu tư công chính xác vào các tiểu vùng sinh thái ưu tiên.
- Tác động xã hội và môi trường: Giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc bản địa tại 3 xã nghiên cứu xuống dưới 10%, giảm trên 70% các vụ vi phạm lấn chiếm đất rừng và khai thác lâm sản trái phép tại VQG Tà Đùng, duy trì ổn định độ che phủ rừng trên 85%.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một khung phương pháp luận lai ghép hoàn chỉnh giữa GIS, Viễn thám, AHP-GDM và Khung sinh kế bền vững ứng dụng trong quản lý tài nguyên thiên nhiên.
- Ban Quản lý VQG Tà Đùng và Chi cục Kiểm lâm: Có cơ sở dữ liệu không gian chuẩn xác để hoạch định vùng đệm, triển khai chương trình giao khoán bảo vệ rừng gắn với hỗ trợ sinh kế đúng đối tượng mục tiêu.
- Doanh nghiệp chế biến nông sản và Hợp tác xã: Xác định được vùng nguyên liệu Cà phê và Mắc ca tập trung đạt chứng nhận canh tác bền vững (Rainforest Alliance, Organic) để liên kết bao tiêu sản phẩm.
- Chính quyền địa phương cấp huyện/xã: Sở hữu bản đồ phân vùng và danh mục giải pháp đồng bộ để tích hợp vào Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.
- Cộng đồng nông hộ vùng đệm: Được chuyển giao kỹ thuật canh tác đa tầng tiên tiến, nâng cao thu nhập gia đình, giảm thiểu rủi ro thời tiết và thụ hưởng môi trường sinh thái trong lành.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng thành công Khung sinh kế bền vững của DFID (1999) bằng cách tích hợp các chỉ số suy thoái thực vật viễn thám (VCI, TCI) và quy chuẩn đánh giá đất đai của FAO (1976) thông qua ma trận quyết định AHP-GDM, tạo ra một khung lý thuyết định lượng hóa không gian hoàn chỉnh cho các mô hình sinh kế vùng đệm khu bảo tồn.
-
Tính đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào? So với nghiên cứu của Nguyễn Danh (2018) tại VQG Kon Ka Kinh hay nghiên cứu của Lê Tấn (2015) tại VQG U Minh Hạ chỉ dừng lại ở khảo sát thống kê mô tả nông hộ, luận án đã sử dụng kỹ thuật viễn thám chuỗi thời gian kết hợp mô hình hồi quy Logistic và thuật toán ra quyết định nhóm AHP-GDM để phân định ranh giới không gian thích nghi bền vững cho từng loại hình sử dụng đất (LUT).
-
Phát hiện nào gây bất ngờ nhất từ dữ liệu thực địa? Mặc dù độc canh cà phê là nguồn sống chính của người dân nhưng năng suất thấp dưới 2 tấn nhân/ha/năm không hoàn toàn do kỹ thuật chăm sóc, mà do tác động cộng hưởng của nhiệt độ bề mặt đất tăng cao làm suy giảm khả năng phân hóa mầm hoa. Mô hình xen canh Mắc ca đóng vai trò là "máy điều hòa vi khí hậu", phục hồi sinh thái vườn cây hiệu quả hơn bất kỳ biện pháp bón phân hóa học đơn thuần nào.
-
Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng và tái lặp (Replication Protocol) không? Có. Quy trình 6 bước từ xử lý ảnh vệ tinh, lấy mẫu đất, khảo sát PRA nông hộ đến chấm điểm trọng số ma trận so sánh cặp AHP-GDM trên ArcGIS được mô tả chi tiết với đầy đủ các bảng chỉ tiêu phân cấp, cho phép áp dụng chuẩn xác cho tất cả các vườn quốc gia và khu bảo tồn khác tại Việt Nam.
-
Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Luận án định hình lộ trình nghiên cứu 10 năm tập trung vào: Đo lường cân bằng phát thải khí nhà kính và thị trường carbon nông lâm kết hợp; Chuyển đổi số trong giám sát vi khí hậu nông hộ; Thể chế chia sẻ quyền lợi dịch vụ môi trường rừng thích ứng biến đổi khí hậu.
Kết luận
- Luận án đã giải quyết toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn về phát triển sinh kế nông nghiệp bền vững tại vùng đệm VQG Tà Đùng trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
- Cung cấp bộ dữ liệu viễn thám khách quan chứng minh tác động tiêu cực của nhiệt độ tăng và hạn hán đến năng suất cây cà phê và thảm phủ thực vật vùng đệm.
- Hoàn thành phân vùng sinh thái nông nghiệp và phân hạng thích nghi đất đai bền vững, xác lập không gian quy hoạch cho 627,01 ha chuyên canh cà phê tại xã Đạ K'Nàng cùng hơn 5.212 ha xen canh Cà phê - Mắc ca tại các xã Phi Liêng và Đắk Som.
- Đề xuất cấu trúc mô hình nông lâm kết hợp đa tầng sinh thái (cây che bóng Mắc ca, cây kinh tế chính Cà phê, thảm phủ giữ ẩm, đai cách ly ven suối) giúp tối ưu hóa cả 3 trụ cột Kinh tế - Xã hội - Môi trường.
- Xây dựng hệ thống giải pháp thể chế, chính sách giao khoán bảo vệ rừng và đào tạo kỹ thuật có sự tham gia tích cực của cộng đồng dân tộc thiểu số bản địa.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới về tín chỉ carbon, nông nghiệp tái sinh và quản trị cảnh quan bền vững cho hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN HIỆP NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH SINH KẾ BỀN VỮNG DỰA VÀO CANH TÁC NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN Ở VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TÀ ĐÙNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2024 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN HIỆP NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH SINH KẾ BỀN VỮNG DỰA VÀO CANH TÁC NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN Ở VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TÀ ĐÙNG Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Mã số ngành: 9850101 Phản biện độc lập 1: Phản biện độc lập 2: Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3: NGƯỜI HƯỚNG DẪN: 1. Lương Văn Việt BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Văn Hiệp. Ngày, tháng, năm sinh: 15/01/1966. Nơi sinh: Thái Bình.
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường. TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu phát triển các mô hình sinh kế bền vững dựa vào canh tác nông nghiệp của người dân ở vùng đệm vườn quốc gia Tà Đùng. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Đánh giá thực trạng sử dụng đất và môi trường tại Vườn Quốc gia Tà Đùng. - Điều tra thực trạng, kết hợp phân tích về 5 nguồn vốn trong sinh kế và đánh giá tác động của các hoạt động sinh kế hiện hữu từ các mô hình canh tác nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu.
- Phân vùng sinh thái nông nghiệp và đánh giá thích nghi đất đai tại khu vực nghiên cứu. - Đánh giá hiệu quả về kinh tế, môi trường và xã hội của các mô hình canh tác được đề xuất và lựa chọn các mô hình canh tác nông nghiệp bền vững. - Định hướng phát triển các mô hình canh tác nông nghiệp bền vững và các giải pháp hỗ trợ cho phát triển sinh kế bền vững. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 06/09/2017 theo Quyết định số 2914/QĐ- ĐHCN của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày …. NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Lê Huy Bá PGS. Hồ Chí Minh, ngày ….
năm 2024 NGƯỜI HƯỚNG DẪN 1 NGƯỜI HƯỚNG DẪN 2 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO GS. TSKH LÊ HUY BÁ PGS. LƯƠNG VĂN VIỆT TS. NGUYỄN THỊ THANH TRÚC VIỆN TRƯỞNG VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ VÀ SAU ĐẠI HỌC LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi.
Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Nguyễn Văn Hiệp i TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Vườn Quốc gia (VQG) Tà Đùng được thành lập vào đầu năm 2018 trên cơ sở khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng trước đây. Trên vùng đệm VQG, cây cà phê là cây trồng mang lại thu nhập chính nhưng năng suất chỉ đạt dưới 2 tấn nhân/ha/năm.
Điều này làm cho thu nhập của người dân ở mức thấp và có thể làm tăng các hoạt động sinh kế và gây ảnh hưởng đến tính bền vững của VQG. Do đó việc tìm hiểu các nguyên nhân năng suất thấp của cây cà phê cũng như bố trí lại các loại sử dụng đất (LUT) cho phù hợp nhằm nâng cao đời sống cho người dân khu vực này là cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu gồm: (i) Đánh giá thực trạng sử dụng đất và xu thế thảm phủ thực vật tại vùng đệm VQG Tà Đùng; (ii) Đánh giá những tác động của sinh kế đến tài nguyên rừng và môi trường VQG Tà Đùng; (iii) Phân vùng sinh thái và đánh giá thích nghi đất đai phục vụ canh tác bền vững; (iv) Phân tích chọn lựa mô hình và đề xuất các giải pháp hỗ trợ cho phát triển sinh kế bền vững cho vùng đệm VQG Tà Đùng. Nghiên cứu đã tiến hành thu thập số liệu, dữ liệu (hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất,…).
Đồng thời điều tra, khảo sát nông hộ về các yếu tố liên quan kinh tế, xã hội và môi trường. Qua đó, đánh giá các hoạt động sinh kế, xu thế thảm phủ, phân vùng sinh thái nông nghiệp và đánh giá thích nghi đất đai bền vững theo FAO (1976,2007), lấy ý kiến chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu, sử dụng kỹ thuật AHP-GDM và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS)… Nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường từ hoạt động sản xuất. Từ đó, lựa chọn và đề xuất phát triển các mô hình sinh kế bền vững dựa vào canh tác nông nghiệp của người dân ở vùng đệm Vườn Quốc gia Tà Đùng. Kết quả nghiên cứu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, trong đó biến đổi khí hậu là yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực đến cây trồng.
Các kết quả nghiên cứu, cho thấy nhiệt độ tăng đã làm tăng lượng bốc thoát và làm tăng tình trạng hạn nông nghiệp và làm giảm sự phát triển của cây trồng. Ngoài ra, nghiên cứu đã xác định được 03 vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau, gồm vùng chuyên canh trồng cà phê tại xã Đắk Som (Vùng 1). Vùng trồng cà phê có năng suất cao thuộc xã Phi Liêng (Vùng 2) và Đạ K'Nàng và vùng trồng cây gỗ lớn ii tại xã Phi Liêng (Vùng 3), dựa trên kết quả đánh giá thích nghi đất đai bền vững nghiên cứu đề xuất các mô hình sinh kế bền vững (Cà phê, Macca và xen canh Cà phê và Macca) tương ứng với từng vùng sinh thái phục vụ cho quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Tại Vùng 1, khu vực này thích hợp trồng cả hai loại hình cà phê và macca vì thế có thể trồng xen canh lấy cà phê làm cây trồng chính diện tích phù hợp trồng mô hình xen canh chiếm 6.
Vùng 2, khu vực này gồm 02 xã Phi Liêng và Đạ K’Nàng, khu vực này có 627,01 ha thích hợp trồng chuyên canh cây cà phê (thuộc xã Đạ K’Nàng), có khoảng 2.015,25 ha thích hợp trồng xen canh cây cà phê và macca. Vùng 3, khu vực này có 3.197,48 ha phù hợp trồng xen canh cà phê và macca thuộc xã Phi Liêng. Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hỗ trợ cho phát triển sinh kế bền vững giảm thiểu tác động đến tài nguyên rừng. Hiệu quả kinh tế tăng sẽ góp phần ổn định đời sống của người dân và hạn chế các tác động tiêu cực đến VQG từ các hoạt động sinh kế.
Từ khóa: Vùng đệm vườn quốc gia, sinh kế, loại sử dụng đất, thích nghi đất đai. iii ABSTRACT Ta Dung National Park was established in early 2018 on the basis of the former Ta Dung nature reserve. In the national park buffer zone, coffee is the main income- generating crop but the yield is only less than 2 tons of beans/ha/year. This keeps people's income low and can increase livelihood activities and affect the sustainability of the National Park.
Therefore, it is necessary to understand the causes of low coffee productivity as well as to rearrange land use types accordingly to improve the lives of people in this area. Research objectives include: (i) Assessing land use status and vegetation cover trends in the buffer zone of Ta Dung National Park; (ii) Assess the impacts of livelihoods on forest resources and environment of Ta Dung National Park; (iii) Ecological zoning and land adaptation assessment for sustainable farming; (iv) Analyze model selection and propose solutions to support sustainable livelihood development for the buffer zone of Ta Dung National Park. The study has collected data and data (current land use status, land use planning, etc. At the same time, investigate and survey farm households on economic, social and environmental factors.
Thereby, evaluating livelihood activities, land cover trends, agro-ecological zoning and sustainable land adaptation assessment according to FAO (1976, 2007), with expert opinions in the research field, used AHP-GDM technique and applied geographic information system (GIS)…To identify factors affecting economic, social and environmental efficiency from production activities. From there, select and propose to develop sustainable livelihood models based on agricultural cultivation of people in the buffer zone of Ta Dung National Park. The research results have identified factors affecting economic, social and environmental efficiency on agricultural production, in which climate change is a factor that negatively affects crops. In addition, the study identified 03 different agro- ecoregions, including a specialized coffee cultivation area in Dak Som commune (Region 1).
High-yielding coffee growing areas in Phi Lieng commune (Zone 2) and Da K’Nang, and large timber growing areas in Phi Lieng commune (Region 3), based on the results of sustainable land adaptation assessment, the study proposes iv sustainable livelihood models (Coffee, Macca and intercropping Coffee and Macca) corresponding to each ecoregion serving the planning, crop restructuring. In Zone 1, this area is suitable for growing both coffee and macadamia, so it can be intercropped with coffee as the main crop, the area suitable for intercropping model occupies 6. Zone 2, this area includes 02 communes Phi Lieng and Da K'Nang, this area has 627,01 hectares suitable for specialized cultivation of coffee trees (in Da K'Nang commune), about 2.015,25 hectares suitable for intercropping coffee and macadamia trees. Zone 3, this area has 3.197,48 hectares suitable for intercropping coffee and macadamia in Phi Lieng commune.
Finally, the study proposes a number of solutions to support sustainable livelihood development that minimizes impacts on forest resources. The increased economic efficiency will contribute to stabilizing people's lives and limiting negative impacts on the park from livelihood activities. Keywords: National park buffer zone, livelihoods, type of land use, land adaptation. v LỜI CẢM ƠN Học viên xin trân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy GS.
Lê Huy Bá và thầy PGS. Lương Văn Việt về sự chỉ dẫn tận tình, hướng dẫn tận tâm để hoàn thành luận án tiến sĩ này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy tại Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh và các anh/chị đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ tài liệu, đóng góp ý kiến cũng như động viên tôi rất nhiều và nhiệt tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh và thực hiện luận án tốt nghiệp.
Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn đến gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất để yên tâm học tập, hoàn thành nhiệm vụ và các bạn học viên đã chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và giúp đỡ hết mình trong quá trình cá nhân tôi thực hiện luận án. vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ. iv LỜI CẢM ƠN.
vi MỤC LỤC. vii DANH MỤC HÌNH ẢNH. ix DANH MỤC BẢNG BIỂU .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Hiệp (2024). Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/mo-hinh-sinh-ke-ben-vung-nong-nghiep-ta-dung
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Từ khóa liên quan
Xem thêm luận án cùng lĩnh vực
Chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bảo vệ rừng.
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.