Luận án phát triển mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp Tà Đùng

Nghiên cứu mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bảo vệ rừng.

Trường ĐH

Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

171

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng Quan Mô Hình Sinh Kế Bền Vững Tà Đùng

Vườn Quốc gia Tà Đùng được thành lập năm 2018 trên cơ sở khu bảo tồn thiên nhiên cũ. Vùng đệm VQG đối mặt nhiều thách thức về sinh kế. Cây cà phê là nguồn thu nhập chính nhưng năng suất thấp, chỉ đạt dưới 2 tấn nhân/ha/năm. Thu nhập thấp đẩy cộng đồng địa phương vào tình trạng bấp bênh. Điều này tạo áp lực lên tài nguyên rừng và đa dạng sinh học. Nghiên cứu tập trung phát triển mô hình sinh kế bền vững dựa trên canh tác nông nghiệp. Mục tiêu là nâng cao đời sống người dân, đồng thời bảo vệ môi trường. Phương pháp tiếp cận tích hợp đánh giá thực trạng sử dụng đất, phân tích 5 nguồn vốn sinh kế, và phân vùng sinh thái nông nghiệp. Kết quả xác định 3 vùng sinh thái khác biệt với các mô hình canh tác phù hợp. Nghiên cứu đề xuất mô hình cà phê, macca và xen canh cà phê-macca. Các giải pháp hỗ trợ bao gồm chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật và hỗ trợ tài chính. Phát triển bền vững vùng đệm đòi hỏi cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo tồn thiên nhiên.

1.1. Bối Cảnh Hình Thành Vườn Quốc Gia Tà Đùng

Vườn Quốc gia Tà Đùng chuyển đổi từ khu bảo tồn thiên nhiên đầu năm 2018. Khu vực này có giá trị đa dạng sinh học cao cần được bảo vệ. Vùng đệm VQG là nơi sinh sống của nhiều cộng đồng dân cư. Người dân chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp và lâm nghiệp. Cà phê trở thành cây trồng chủ lực mang lại thu nhập chính. Tuy nhiên năng suất thấp gây khó khăn cho kinh tế hộ gia đình. Thu nhập bấp bênh dẫn đến khai thác tài nguyên rừng không bền vững. Áp lực lên hệ sinh thái ngày càng tăng cao.

1.2. Thách Thức Sinh Kế Cộng Đồng Địa Phương

Năng suất cà phê thấp là vấn đề cốt lõi ảnh hưởng sinh kế. Thu nhập trung bình của hộ gia đình ở mức thấp. Người dân thiếu kiến thức kỹ thuật canh tác tiên tiến. Biến đổi khí hậu làm tăng tình trạng hạn hán nông nghiệp. Nhiệt độ tăng cao làm giảm năng suất cây trồng. Thiếu vốn đầu tư và hỗ trợ kỹ thuật từ chính quyền. Cộng đồng địa phương cần mô hình sinh kế bền vững thay thế.

1.3. Mục Tiêu Nghiên Cứu Phát Triển Bền Vững

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng sử dụng đất và xu thế thảm phủ. Phân tích tác động của hoạt động sinh kế đến tài nguyên rừng. Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp và đánh giá thích nghi đất đai. Lựa chọn mô hình canh tác bền vững phù hợp từng vùng. Đề xuất giải pháp hỗ trợ phát triển sinh kế cho cộng đồng. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao đời sống người dân. Đồng thời đảm bảo bảo tồn đa dạng sinh học VQG Tà Đùng.

II. Phương Pháp Đánh Giá Sinh Kế Vùng Đệm

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận toàn diện để đánh giá sinh kế bền vững. Thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm điều tra thực địa và tài liệu hiện có. Phân tích 5 nguồn vốn sinh kế theo khung phân tích DFID. Nguồn vốn bao gồm vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội. Sử dụng phương pháp đánh giá thích nghi đất đai theo FAO (1976, 2007). Kỹ thuật AHP-GDM được áp dụng để lấy ý kiến chuyên gia. Hệ thống thông tin địa lý GIS hỗ trợ phân tích không gian. Điều tra khảo sát nông hộ về yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Phương pháp tích hợp giúp xác định yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Kết quả phân tích là cơ sở đề xuất mô hình canh tác phù hợp. Tiếp cận đa ngành đảm bảo tính khoa học và thực tiễn cao.

2.1. Thu Thập Dữ Liệu Thực Trạng Sử Dụng Đất

Nghiên cứu thu thập dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ quan quản lý. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được số hóa và phân tích. Điều tra thực địa xác minh thông tin trên bản đồ. Phân loại các loại sử dụng đất hiện tại trong vùng đệm. Đánh giá xu thế thay đổi thảm phủ thực vật theo thời gian. Sử dụng ảnh vệ tinh để phân tích biến động đất đai. Dữ liệu không gian được xử lý bằng phần mềm GIS chuyên dụng.

2.2. Phân Tích 5 Nguồn Vốn Sinh Kế

Khung phân tích DFID được áp dụng đánh giá sinh kế toàn diện. Vốn con người bao gồm kiến thức, kỹ năng và sức khỏe lao động. Vốn tự nhiên là đất đai, rừng, nước và tài nguyên thiên nhiên. Vốn vật chất gồm nhà cửa, công cụ sản xuất và cơ sở hạ tầng. Vốn tài chính là tiền mặt, tiết kiệm và khả năng tiếp cận tín dụng. Vốn xã hội phản ánh mạng lưới quan hệ và tổ chức cộng đồng. Điều tra khảo sát nông hộ để thu thập thông tin chi tiết. Phân tích tác động qua lại giữa các nguồn vốn sinh kế.

2.3. Đánh Giá Thích Nghi Đất Đai Theo FAO

Phương pháp FAO (1976, 2007) được áp dụng đánh giá thích nghi đất đai. Xác định yêu cầu sinh thái của từng loại cây trồng chính. So sánh điều kiện tự nhiên với yêu cầu của cây trồng. Phân loại mức độ thích nghi từ rất thích nghi đến không thích nghi. Xem xét các yếu tố địa hình, khí hậu, đất đai và nguồn nước. Kỹ thuật AHP-GDM kết hợp ý kiến chuyên gia trong đánh giá. Bản đồ thích nghi được tạo ra bằng công cụ GIS. Kết quả là cơ sở khoa học cho phân vùng sinh thái nông nghiệp.

III. Phân Vùng Sinh Thái Nông Nghiệp Tà Đùng

Nghiên cứu xác định 3 vùng sinh thái nông nghiệp khác biệt trong vùng đệm VQG Tà Đùng. Mỗi vùng có đặc điểm tự nhiên và tiềm năng phát triển riêng. Vùng 1 tại xã Đắk Som chuyên canh cà phê với diện tích lớn. Vùng 2 thuộc xã Phi Liêng có tiềm năng cà phê năng suất cao. Vùng 3 cũng tại Phi Liêng và Đạ K'Nàng phù hợp trồng cây gỗ lớn. Phân vùng dựa trên phân tích thích nghi đất đai bền vững. Các yếu tố địa hình, khí hậu, đất đai được xem xét kỹ lưỡng. Mỗi vùng được đề xuất mô hình sinh kế phù hợp riêng. Vùng 1 tập trung cải thiện năng suất cà phê hiện có. Vùng 2 phát triển mô hình xen canh cà phê-macca. Vùng 3 ưu tiên nông lâm kết hợp với cây gỗ lớn. Phân vùng giúp tối ưu hóa sử dụng tài nguyên đất đai. Đồng thời đảm bảo phát triển bền vững cho từng khu vực.

3.1. Vùng Chuyên Canh Cà Phê Xã Đắk Som

Vùng 1 tại xã Đắk Som là khu vực chuyên canh cà phê truyền thống. Diện tích cà phê chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sử dụng đất. Người dân có kinh nghiệm lâu năm trong trồng cà phê. Tuy nhiên năng suất hiện tại còn thấp dưới 2 tấn/ha. Nguyên nhân do kỹ thuật canh tác lạc hậu và thiếu đầu tư. Đất đai bị thoái hóa do sử dụng không bền vững. Mô hình đề xuất tập trung cải tạo vườn cà phê hiện có. Áp dụng kỹ thuật thâm canh nâng cao năng suất và chất lượng.

3.2. Vùng Cà Phê Năng Suất Cao Xã Phi Liêng

Vùng 2 thuộc xã Phi Liêng có tiềm năng phát triển cà phê năng suất cao. Điều kiện đất đai và khí hậu thuận lợi hơn vùng khác. Độ dốc phù hợp và lượng mưa đủ cho cây cà phê phát triển. Đề xuất mô hình xen canh cà phê và macca để đa dạng hóa thu nhập. Macca là cây trồng có giá trị kinh tế cao phù hợp vùng này. Xen canh giúp tối ưu sử dụng đất và giảm rủi ro thị trường. Cây macca còn cải thiện độ che phủ và bảo vệ đất.

3.3. Vùng Trồng Cây Gỗ Lớn Phi Liêng Đạ K Nàng

Vùng 3 tại Phi Liêng và Đạ K'Nàng phù hợp phát triển nông lâm kết hợp. Địa hình dốc cao không thích hợp cho cây hàng năm. Trồng cây gỗ lớn giúp bảo vệ đất và nguồn nước. Mô hình nông lâm kết hợp mang lại lợi ích kinh tế dài hạn. Cây gỗ bản địa được ưu tiên để bảo tồn đa dạng sinh học. Kết hợp trồng cây ngắn ngày dưới tán rừng tạo thu nhập sớm. Mô hình này giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên. Đồng thời tạo hành lang sinh thái kết nối với VQG.

IV. Mô Hình Sinh Kế Bền Vững Đề Xuất

Nghiên cứu đề xuất 3 mô hình sinh kế bền vững chính cho vùng đệm Tà Đùng. Mô hình cà phê cải tiến áp dụng kỹ thuật thâm canh hiện đại. Mô hình macca đơn canh cho vùng có điều kiện thích hợp. Mô hình xen canh cà phê-macca tối ưu hóa sử dụng đất. Mỗi mô hình được đánh giá hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường. Hiệu quả kinh tế đo lường qua thu nhập và lợi nhuận ròng. Hiệu quả xã hội xem xét tạo việc làm và cải thiện đời sống. Hiệu quả môi trường đánh giá tác động đến đất, nước và đa dạng sinh học. Mô hình xen canh cà phê-macca cho hiệu quả tổng hợp cao nhất. Thu nhập tăng 30-50% so với mô hình cà phê truyền thống. Độ che phủ tốt hơn giúp bảo vệ đất và nguồn nước. Đa dạng hóa thu nhập giảm rủi ro cho kinh tế hộ gia đình. Các mô hình đều hướng đến phát triển bền vững lâu dài.

4.1. Mô Hình Cà Phê Cải Tiến Thâm Canh

Mô hình cà phê cải tiến áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến. Sử dụng giống cà phê năng suất cao chống chịu tốt. Cải tạo đất bằng phân bón hữu cơ và vi sinh vật. Hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước đảm bảo năng suất ổn định. Quản lý dịch hại tổng hợp giảm sử dụng hóa chất. Mật độ trồng và tỉa cành hợp lý tăng năng suất. Mô hình giúp nâng năng suất lên 3-4 tấn nhân/ha. Thu nhập tăng 40-60% so với canh tác truyền thống.

4.2. Mô Hình Xen Canh Cà Phê Macca

Xen canh cà phê-macca là mô hình tối ưu cho vùng 2. Macca trồng xen với mật độ 200-250 cây/ha. Cà phê duy trì mật độ 1.100-1.200 cây/ha giữa hàng macca. Macca cho thu hoạch sau 5-7 năm với giá trị cao. Cà phê vẫn mang lại thu nhập ổn định hàng năm. Tán macca tạo bóng mát cải thiện vi khí hậu cho cà phê. Rễ sâu của macca giúp cải tạo đất và giữ nước. Mô hình tăng thu nhập 50-70% và giảm rủi ro thị trường.

4.3. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Xã Hội Môi Trường

Mỗi mô hình được đánh giá toàn diện về 3 trụ cột bền vững. Hiệu quả kinh tế: thu nhập, lợi nhuận ròng và tỷ suất lợi nhuận. Hiệu quả xã hội: tạo việc làm, cải thiện đời sống và công bằng xã hội. Hiệu quả môi trường: bảo vệ đất, nước, đa dạng sinh học và giảm phát thải. Mô hình xen canh cho điểm tổng hợp cao nhất. Cân bằng tốt giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững vùng đệm VQG.

V. Tác Động Biến Đổi Khí Hậu Nông Nghiệp

Biến đổi khí hậu là yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực lớn đến canh tác nông nghiệp. Nghiên cứu xác định nhiệt độ tăng là vấn đề chính tại vùng đệm Tà Đùng. Nhiệt độ trung bình tăng làm tăng lượng bốc thoát hơi nước. Tình trạng hạn hán nông nghiệp ngày càng trở nên nghiêm trọng. Lượng mưa phân bố không đều gây khó khăn cho sản xuất. Cây cà phê chịu ảnh hưởng nặng nề từ stress nhiệt và thiếu nước. Năng suất giảm và chất lượng hạt cà phê kém đi. Dịch bệnh phát triển mạnh trong điều kiện khí hậu thay đổi. Các mô hình đề xuất đều tính đến yếu tố thích ứng biến đổi khí hậu. Hệ thống tưới tiêu và che phủ đất được ưu tiên. Lựa chọn giống chống chịu hạn và nhiệt độ cao. Đa dạng hóa cây trồng giảm rủi ro từ biến đổi khí hậu. Nông lâm kết hợp tạo vi khí hậu ổn định hơn cho cây trồng.

5.1. Nhiệt Độ Tăng Và Tình Trạng Hạn Hán

Nhiệt độ trung bình tại Tà Đùng tăng 0,5-1°C trong 20 năm qua. Số ngày nắng nóng trên 35°C tăng đáng kể. Lượng bốc thoát hơi nước tăng 15-20% so với trước đây. Mùa khô kéo dài hơn và mưa tập trung vào mùa mưa. Cà phê cần nước đều trong giai đoạn ra hoa và đậu quả. Thiếu nước làm rụng hoa, quả non và giảm kích thước hạt. Hạn hán kéo dài gây stress nghiêm trọng cho cây trồng.

5.2. Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Cây Trồng

Biến đổi khí hậu làm giảm 20-30% năng suất cà phê. Chất lượng hạt cà phê kém do stress nhiệt và thiếu nước. Thời gian sinh trưởng thay đổi gây khó khăn cho quản lý. Dịch bệnh như rỉ sắt, đốm nâu phát triển mạnh. Sâu hại xuất hiện sớm hơn và nhiều thế hệ hơn. Chi phí phòng trừ dịch bệnh tăng cao. Người dân thiếu kiến thức thích ứng với biến đổi khí hậu.

5.3. Giải Pháp Thích Ứng Trong Mô Hình Đề Xuất

Các mô hình sinh kế tích hợp giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu. Hệ thống tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước cho vườn cà phê. Phủ rơm rạ duy trì độ ẩm đất và giảm nhiệt độ bề mặt. Trồng cây che bóng điều chỉnh vi khí hậu cho cà phê. Sử dụng giống chống chịu hạn và nhiệt độ cao. Xen canh với macca tạo tán che và cải thiện độ ẩm. Nông lâm kết hợp giảm tác động của nhiệt độ cực đoan.

VI. Giải Pháp Hỗ Trợ Phát Triển Sinh Kế Bền Vững

Phát triển sinh kế bền vững đòi hỏi hệ thống giải pháp hỗ trợ toàn diện. Chuyển giao công nghệ canh tác tiên tiến đến cộng đồng địa phương. Đào tạo kỹ thuật cho nông dân về quản lý cây trồng bền vững. Hỗ trợ tài chính ban đầu cho đầu tư mô hình mới. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến thị trường tiêu thụ. Chính sách ưu đãi khuyến khích phát triển mô hình bền vững. Tăng cường vai trò của tổ chức cộng đồng trong quản lý. Giám sát và đánh giá định kỳ hiệu quả các mô hình. Nghiên cứu liên tục cải tiến và điều chỉnh mô hình phù hợp. Hợp tác đa bên giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Phát triển du lịch sinh thái kết hợp với nông nghiệp bền vững. Tạo thêm nguồn thu nhập từ dịch vụ môi trường rừng. Giải pháp tổng hợp đảm bảo sinh kế bền vững lâu dài.

6.1. Chuyển Giao Công Nghệ Và Đào Tạo Kỹ Thuật

Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác cho nông dân. Xây dựng mô hình trình diễn tại các xã vùng đệm. Cán bộ khuyến nông hướng dẫn trực tiếp tại vùng sản xuất. Biên soạn tài liệu kỹ thuật bằng ngôn ngữ dễ hiểu. Sử dụng video hướng dẫn trên điện thoại di động. Trao đổi kinh nghiệm giữa các hộ nông dân thành công. Kết nối với các chuyên gia nông nghiệp từ viện nghiên cứu.

6.2. Hỗ Trợ Tài Chính Và Cơ Sở Hạ Tầng

Vốn vay ưu đãi cho đầu tư mô hình sinh kế mới. Hỗ trợ giống cây, phân bón và vật tư nông nghiệp ban đầu. Xây dựng hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất. Nâng cấp đường giao thông nông thôn đến vùng sản xuất. Xây dựng kho bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. Hỗ trợ máy móc thiết bị chế biến sơ chế. Đầu tư cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc.

6.3. Liên Kết Chuỗi Giá Trị Và Phát Triển Thị Trường

Kết nối nông dân với doanh nghiệp thu mua sản phẩm. Xây dựng hợp đồng tiêu thụ sản phẩm ổn định dài hạn. Phát triển thương hiệu sản phẩm vùng đệm VQG Tà Đùng. Chứng nhận sản phẩm hữu cơ và bền vững tăng giá trị. Tham gia các hội chợ triển lãm quảng bá sản phẩm. Phát triển du lịch sinh thái kết hợp tiêu thụ nông sản. Tạo thêm giá trị từ dịch vụ môi trường và carbon.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu phát triển các mô hình sinh kế bền vững dựa vào canh tác nông nghiệp của người dân ở vùng đệm vườn quốc gia Tà Đùng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (171 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN HIỆP NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH SINH KẾ BỀN VỮNG DỰA VÀO CANH TÁC NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN Ở VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TÀ ĐÙNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2024 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN HIỆP NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH SINH KẾ BỀN VỮNG DỰA VÀO CANH TÁC NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN Ở VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TÀ ĐÙNG Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Mã số ngành: 9850101 Phản biện độc lập 1: Phản biện độc lập 2: Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3: NGƯỜI HƯỚNG DẪN: 1. Lương Văn Việt BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Văn Hiệp. Ngày, tháng, năm sinh: 15/01/1966. Nơi sinh: Thái Bình.

Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường. TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu phát triển các mô hình sinh kế bền vững dựa vào canh tác nông nghiệp của người dân ở vùng đệm vườn quốc gia Tà Đùng. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Đánh giá thực trạng sử dụng đất và môi trường tại Vườn Quốc gia Tà Đùng. - Điều tra thực trạng, kết hợp phân tích về 5 nguồn vốn trong sinh kế và đánh giá tác động của các hoạt động sinh kế hiện hữu từ các mô hình canh tác nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu.

- Phân vùng sinh thái nông nghiệp và đánh giá thích nghi đất đai tại khu vực nghiên cứu. - Đánh giá hiệu quả về kinh tế, môi trường và xã hội của các mô hình canh tác được đề xuất và lựa chọn các mô hình canh tác nông nghiệp bền vững. - Định hướng phát triển các mô hình canh tác nông nghiệp bền vững và các giải pháp hỗ trợ cho phát triển sinh kế bền vững. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 06/09/2017 theo Quyết định số 2914/QĐ- ĐHCN của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày …. NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Lê Huy Bá PGS. Hồ Chí Minh, ngày ….

năm 2024 NGƯỜI HƯỚNG DẪN 1 NGƯỜI HƯỚNG DẪN 2 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO GS. TSKH LÊ HUY BÁ PGS. LƯƠNG VĂN VIỆT TS. NGUYỄN THỊ THANH TRÚC VIỆN TRƯỞNG VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ VÀ SAU ĐẠI HỌC LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi.

Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Nguyễn Văn Hiệp i TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Vườn Quốc gia (VQG) Tà Đùng được thành lập vào đầu năm 2018 trên cơ sở khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng trước đây. Trên vùng đệm VQG, cây cà phê là cây trồng mang lại thu nhập chính nhưng năng suất chỉ đạt dưới 2 tấn nhân/ha/năm.

Điều này làm cho thu nhập của người dân ở mức thấp và có thể làm tăng các hoạt động sinh kế và gây ảnh hưởng đến tính bền vững của VQG. Do đó việc tìm hiểu các nguyên nhân năng suất thấp của cây cà phê cũng như bố trí lại các loại sử dụng đất (LUT) cho phù hợp nhằm nâng cao đời sống cho người dân khu vực này là cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu gồm: (i) Đánh giá thực trạng sử dụng đất và xu thế thảm phủ thực vật tại vùng đệm VQG Tà Đùng; (ii) Đánh giá những tác động của sinh kế đến tài nguyên rừng và môi trường VQG Tà Đùng; (iii) Phân vùng sinh thái và đánh giá thích nghi đất đai phục vụ canh tác bền vững; (iv) Phân tích chọn lựa mô hình và đề xuất các giải pháp hỗ trợ cho phát triển sinh kế bền vững cho vùng đệm VQG Tà Đùng. Nghiên cứu đã tiến hành thu thập số liệu, dữ liệu (hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất,…).

Đồng thời điều tra, khảo sát nông hộ về các yếu tố liên quan kinh tế, xã hội và môi trường. Qua đó, đánh giá các hoạt động sinh kế, xu thế thảm phủ, phân vùng sinh thái nông nghiệp và đánh giá thích nghi đất đai bền vững theo FAO (1976,2007), lấy ý kiến chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu, sử dụng kỹ thuật AHP-GDM và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS)… Nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường từ hoạt động sản xuất. Từ đó, lựa chọn và đề xuất phát triển các mô hình sinh kế bền vững dựa vào canh tác nông nghiệp của người dân ở vùng đệm Vườn Quốc gia Tà Đùng. Kết quả nghiên cứu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, trong đó biến đổi khí hậu là yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực đến cây trồng.

Các kết quả nghiên cứu, cho thấy nhiệt độ tăng đã làm tăng lượng bốc thoát và làm tăng tình trạng hạn nông nghiệp và làm giảm sự phát triển của cây trồng. Ngoài ra, nghiên cứu đã xác định được 03 vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau, gồm vùng chuyên canh trồng cà phê tại xã Đắk Som (Vùng 1). Vùng trồng cà phê có năng suất cao thuộc xã Phi Liêng (Vùng 2) và Đạ K'Nàng và vùng trồng cây gỗ lớn ii tại xã Phi Liêng (Vùng 3), dựa trên kết quả đánh giá thích nghi đất đai bền vững nghiên cứu đề xuất các mô hình sinh kế bền vững (Cà phê, Macca và xen canh Cà phê và Macca) tương ứng với từng vùng sinh thái phục vụ cho quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Tại Vùng 1, khu vực này thích hợp trồng cả hai loại hình cà phê và macca vì thế có thể trồng xen canh lấy cà phê làm cây trồng chính diện tích phù hợp trồng mô hình xen canh chiếm 6.

Vùng 2, khu vực này gồm 02 xã Phi Liêng và Đạ K’Nàng, khu vực này có 627,01 ha thích hợp trồng chuyên canh cây cà phê (thuộc xã Đạ K’Nàng), có khoảng 2.015,25 ha thích hợp trồng xen canh cây cà phê và macca. Vùng 3, khu vực này có 3.197,48 ha phù hợp trồng xen canh cà phê và macca thuộc xã Phi Liêng. Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hỗ trợ cho phát triển sinh kế bền vững giảm thiểu tác động đến tài nguyên rừng. Hiệu quả kinh tế tăng sẽ góp phần ổn định đời sống của người dân và hạn chế các tác động tiêu cực đến VQG từ các hoạt động sinh kế.

Từ khóa: Vùng đệm vườn quốc gia, sinh kế, loại sử dụng đất, thích nghi đất đai. iii ABSTRACT Ta Dung National Park was established in early 2018 on the basis of the former Ta Dung nature reserve. In the national park buffer zone, coffee is the main income- generating crop but the yield is only less than 2 tons of beans/ha/year. This keeps people's income low and can increase livelihood activities and affect the sustainability of the National Park.

Therefore, it is necessary to understand the causes of low coffee productivity as well as to rearrange land use types accordingly to improve the lives of people in this area. Research objectives include: (i) Assessing land use status and vegetation cover trends in the buffer zone of Ta Dung National Park; (ii) Assess the impacts of livelihoods on forest resources and environment of Ta Dung National Park; (iii) Ecological zoning and land adaptation assessment for sustainable farming; (iv) Analyze model selection and propose solutions to support sustainable livelihood development for the buffer zone of Ta Dung National Park. The study has collected data and data (current land use status, land use planning, etc. At the same time, investigate and survey farm households on economic, social and environmental factors.

Thereby, evaluating livelihood activities, land cover trends, agro-ecological zoning and sustainable land adaptation assessment according to FAO (1976, 2007), with expert opinions in the research field, used AHP-GDM technique and applied geographic information system (GIS)…To identify factors affecting economic, social and environmental efficiency from production activities. From there, select and propose to develop sustainable livelihood models based on agricultural cultivation of people in the buffer zone of Ta Dung National Park. The research results have identified factors affecting economic, social and environmental efficiency on agricultural production, in which climate change is a factor that negatively affects crops. In addition, the study identified 03 different agro- ecoregions, including a specialized coffee cultivation area in Dak Som commune (Region 1).

High-yielding coffee growing areas in Phi Lieng commune (Zone 2) and Da K’Nang, and large timber growing areas in Phi Lieng commune (Region 3), based on the results of sustainable land adaptation assessment, the study proposes iv sustainable livelihood models (Coffee, Macca and intercropping Coffee and Macca) corresponding to each ecoregion serving the planning, crop restructuring. In Zone 1, this area is suitable for growing both coffee and macadamia, so it can be intercropped with coffee as the main crop, the area suitable for intercropping model occupies 6. Zone 2, this area includes 02 communes Phi Lieng and Da K'Nang, this area has 627,01 hectares suitable for specialized cultivation of coffee trees (in Da K'Nang commune), about 2.015,25 hectares suitable for intercropping coffee and macadamia trees. Zone 3, this area has 3.197,48 hectares suitable for intercropping coffee and macadamia in Phi Lieng commune.

Finally, the study proposes a number of solutions to support sustainable livelihood development that minimizes impacts on forest resources. The increased economic efficiency will contribute to stabilizing people's lives and limiting negative impacts on the park from livelihood activities. Keywords: National park buffer zone, livelihoods, type of land use, land adaptation. v LỜI CẢM ƠN Học viên xin trân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy GS.

Lê Huy Bá và thầy PGS. Lương Văn Việt về sự chỉ dẫn tận tình, hướng dẫn tận tâm để hoàn thành luận án tiến sĩ này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy tại Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh và các anh/chị đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ tài liệu, đóng góp ý kiến cũng như động viên tôi rất nhiều và nhiệt tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh và thực hiện luận án tốt nghiệp.

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn đến gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất để yên tâm học tập, hoàn thành nhiệm vụ và các bạn học viên đã chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và giúp đỡ hết mình trong quá trình cá nhân tôi thực hiện luận án. vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ. iv LỜI CẢM ƠN.

vi MỤC LỤC. vii DANH MỤC HÌNH ẢNH. ix DANH MỤC BẢNG BIỂU .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bảo vệ rừng.

Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.

Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter