Luận án phát triển mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp Tà Đùng
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Ẩn danh
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu nghiên cứu
1.1. Mục tiêu tổng quát
1.2. Mục tiêu cụ thể
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án
3.1. Ý nghĩa khoa học
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
4. Tính mới của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về mô hình canh tác liên quan đến vùng đệm
1.2. Đặc điểm vùng nghiên cứu
1.3. Các tồn tại và giả thuyết nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu của luận án
2.2. Phương pháp nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất vùng đệm VQG Tà Đùng
3.2. Xu thế của thảm phủ trên khu vực VQG và các nguyên nhân liên quan
3.3. Đánh giá các nguồn lực sinh kế và các áp lực đến tài nguyên rừng và môi trường VQG Tà Đùng
3.3.1. Đánh giá nguồn lực sinh kế và tình hình canh tác nông nghiệp của cộng đồng tại khu vực nghiên cứu
3.3.2. Đánh giá tác động của sinh kế đến tài nguyên rừng và môi trường VQG Tà Đùng
3.4. Phân vùng sinh thái và đánh giá thích nghi đất đai phục vụ canh tác bền vững
3.4.1. Phân vùng sinh thái nông nghiệp
3.4.2. Đánh giá thích nghi đất đai
3.5. Phân tích SWOT
3.6. Các giải pháp để cải thiện sinh kế nhằm giảm tác động đến tài nguyên rừng và môi trường VQG Tà Đùng
3.6.1. Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp
3.6.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm triển khai các mô hình sản xuất tại vùng đệm kết hợp công tác bảo tồn VQG Tà Đùng
3.6.3. Một số giải pháp triển khai mô hình canh tác nông nghiệp tại VQG Tà Đùng
3.6.4. Đề xuất giải pháp bảo vệ, phục hồi, phát triển nông nghiệp trong vùng đệm VQG Tà Đùng có sự tham gia của cộng đồng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Danh mục công trình công bố của tác giả
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG
Tóm tắt nội dung
I. Tổng Quan Mô Hình Sinh Kế Bền Vững Tà Đùng
Vườn Quốc gia Tà Đùng được thành lập năm 2018 trên cơ sở khu bảo tồn thiên nhiên cũ. Vùng đệm VQG đối mặt nhiều thách thức về sinh kế. Cây cà phê là nguồn thu nhập chính nhưng năng suất thấp, chỉ đạt dưới 2 tấn nhân/ha/năm. Thu nhập thấp đẩy cộng đồng địa phương vào tình trạng bấp bênh. Điều này tạo áp lực lên tài nguyên rừng và đa dạng sinh học. Nghiên cứu tập trung phát triển mô hình sinh kế bền vững dựa trên canh tác nông nghiệp. Mục tiêu là nâng cao đời sống người dân, đồng thời bảo vệ môi trường. Phương pháp tiếp cận tích hợp đánh giá thực trạng sử dụng đất, phân tích 5 nguồn vốn sinh kế, và phân vùng sinh thái nông nghiệp. Kết quả xác định 3 vùng sinh thái khác biệt với các mô hình canh tác phù hợp. Nghiên cứu đề xuất mô hình cà phê, macca và xen canh cà phê-macca. Các giải pháp hỗ trợ bao gồm chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật và hỗ trợ tài chính. Phát triển bền vững vùng đệm đòi hỏi cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo tồn thiên nhiên.
1.1. Bối Cảnh Hình Thành Vườn Quốc Gia Tà Đùng
Vườn Quốc gia Tà Đùng chuyển đổi từ khu bảo tồn thiên nhiên đầu năm 2018. Khu vực này có giá trị đa dạng sinh học cao cần được bảo vệ. Vùng đệm VQG là nơi sinh sống của nhiều cộng đồng dân cư. Người dân chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp và lâm nghiệp. Cà phê trở thành cây trồng chủ lực mang lại thu nhập chính. Tuy nhiên năng suất thấp gây khó khăn cho kinh tế hộ gia đình. Thu nhập bấp bênh dẫn đến khai thác tài nguyên rừng không bền vững. Áp lực lên hệ sinh thái ngày càng tăng cao.
1.2. Thách Thức Sinh Kế Cộng Đồng Địa Phương
Năng suất cà phê thấp là vấn đề cốt lõi ảnh hưởng sinh kế. Thu nhập trung bình của hộ gia đình ở mức thấp. Người dân thiếu kiến thức kỹ thuật canh tác tiên tiến. Biến đổi khí hậu làm tăng tình trạng hạn hán nông nghiệp. Nhiệt độ tăng cao làm giảm năng suất cây trồng. Thiếu vốn đầu tư và hỗ trợ kỹ thuật từ chính quyền. Cộng đồng địa phương cần mô hình sinh kế bền vững thay thế.
1.3. Mục Tiêu Nghiên Cứu Phát Triển Bền Vững
Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng sử dụng đất và xu thế thảm phủ. Phân tích tác động của hoạt động sinh kế đến tài nguyên rừng. Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp và đánh giá thích nghi đất đai. Lựa chọn mô hình canh tác bền vững phù hợp từng vùng. Đề xuất giải pháp hỗ trợ phát triển sinh kế cho cộng đồng. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao đời sống người dân. Đồng thời đảm bảo bảo tồn đa dạng sinh học VQG Tà Đùng.
II. Phương Pháp Đánh Giá Sinh Kế Vùng Đệm
Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận toàn diện để đánh giá sinh kế bền vững. Thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm điều tra thực địa và tài liệu hiện có. Phân tích 5 nguồn vốn sinh kế theo khung phân tích DFID. Nguồn vốn bao gồm vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội. Sử dụng phương pháp đánh giá thích nghi đất đai theo FAO (1976, 2007). Kỹ thuật AHP-GDM được áp dụng để lấy ý kiến chuyên gia. Hệ thống thông tin địa lý GIS hỗ trợ phân tích không gian. Điều tra khảo sát nông hộ về yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Phương pháp tích hợp giúp xác định yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Kết quả phân tích là cơ sở đề xuất mô hình canh tác phù hợp. Tiếp cận đa ngành đảm bảo tính khoa học và thực tiễn cao.
2.1. Thu Thập Dữ Liệu Thực Trạng Sử Dụng Đất
Nghiên cứu thu thập dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ quan quản lý. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được số hóa và phân tích. Điều tra thực địa xác minh thông tin trên bản đồ. Phân loại các loại sử dụng đất hiện tại trong vùng đệm. Đánh giá xu thế thay đổi thảm phủ thực vật theo thời gian. Sử dụng ảnh vệ tinh để phân tích biến động đất đai. Dữ liệu không gian được xử lý bằng phần mềm GIS chuyên dụng.
2.2. Phân Tích 5 Nguồn Vốn Sinh Kế
Khung phân tích DFID được áp dụng đánh giá sinh kế toàn diện. Vốn con người bao gồm kiến thức, kỹ năng và sức khỏe lao động. Vốn tự nhiên là đất đai, rừng, nước và tài nguyên thiên nhiên. Vốn vật chất gồm nhà cửa, công cụ sản xuất và cơ sở hạ tầng. Vốn tài chính là tiền mặt, tiết kiệm và khả năng tiếp cận tín dụng. Vốn xã hội phản ánh mạng lưới quan hệ và tổ chức cộng đồng. Điều tra khảo sát nông hộ để thu thập thông tin chi tiết. Phân tích tác động qua lại giữa các nguồn vốn sinh kế.
2.3. Đánh Giá Thích Nghi Đất Đai Theo FAO
Phương pháp FAO (1976, 2007) được áp dụng đánh giá thích nghi đất đai. Xác định yêu cầu sinh thái của từng loại cây trồng chính. So sánh điều kiện tự nhiên với yêu cầu của cây trồng. Phân loại mức độ thích nghi từ rất thích nghi đến không thích nghi. Xem xét các yếu tố địa hình, khí hậu, đất đai và nguồn nước. Kỹ thuật AHP-GDM kết hợp ý kiến chuyên gia trong đánh giá. Bản đồ thích nghi được tạo ra bằng công cụ GIS. Kết quả là cơ sở khoa học cho phân vùng sinh thái nông nghiệp.
III. Phân Vùng Sinh Thái Nông Nghiệp Tà Đùng
Nghiên cứu xác định 3 vùng sinh thái nông nghiệp khác biệt trong vùng đệm VQG Tà Đùng. Mỗi vùng có đặc điểm tự nhiên và tiềm năng phát triển riêng. Vùng 1 tại xã Đắk Som chuyên canh cà phê với diện tích lớn. Vùng 2 thuộc xã Phi Liêng có tiềm năng cà phê năng suất cao. Vùng 3 cũng tại Phi Liêng và Đạ K'Nàng phù hợp trồng cây gỗ lớn. Phân vùng dựa trên phân tích thích nghi đất đai bền vững. Các yếu tố địa hình, khí hậu, đất đai được xem xét kỹ lưỡng. Mỗi vùng được đề xuất mô hình sinh kế phù hợp riêng. Vùng 1 tập trung cải thiện năng suất cà phê hiện có. Vùng 2 phát triển mô hình xen canh cà phê-macca. Vùng 3 ưu tiên nông lâm kết hợp với cây gỗ lớn. Phân vùng giúp tối ưu hóa sử dụng tài nguyên đất đai. Đồng thời đảm bảo phát triển bền vững cho từng khu vực.
3.1. Vùng Chuyên Canh Cà Phê Xã Đắk Som
Vùng 1 tại xã Đắk Som là khu vực chuyên canh cà phê truyền thống. Diện tích cà phê chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sử dụng đất. Người dân có kinh nghiệm lâu năm trong trồng cà phê. Tuy nhiên năng suất hiện tại còn thấp dưới 2 tấn/ha. Nguyên nhân do kỹ thuật canh tác lạc hậu và thiếu đầu tư. Đất đai bị thoái hóa do sử dụng không bền vững. Mô hình đề xuất tập trung cải tạo vườn cà phê hiện có. Áp dụng kỹ thuật thâm canh nâng cao năng suất và chất lượng.
3.2. Vùng Cà Phê Năng Suất Cao Xã Phi Liêng
Vùng 2 thuộc xã Phi Liêng có tiềm năng phát triển cà phê năng suất cao. Điều kiện đất đai và khí hậu thuận lợi hơn vùng khác. Độ dốc phù hợp và lượng mưa đủ cho cây cà phê phát triển. Đề xuất mô hình xen canh cà phê và macca để đa dạng hóa thu nhập. Macca là cây trồng có giá trị kinh tế cao phù hợp vùng này. Xen canh giúp tối ưu sử dụng đất và giảm rủi ro thị trường. Cây macca còn cải thiện độ che phủ và bảo vệ đất.
3.3. Vùng Trồng Cây Gỗ Lớn Phi Liêng Đạ K Nàng
Vùng 3 tại Phi Liêng và Đạ K'Nàng phù hợp phát triển nông lâm kết hợp. Địa hình dốc cao không thích hợp cho cây hàng năm. Trồng cây gỗ lớn giúp bảo vệ đất và nguồn nước. Mô hình nông lâm kết hợp mang lại lợi ích kinh tế dài hạn. Cây gỗ bản địa được ưu tiên để bảo tồn đa dạng sinh học. Kết hợp trồng cây ngắn ngày dưới tán rừng tạo thu nhập sớm. Mô hình này giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên. Đồng thời tạo hành lang sinh thái kết nối với VQG.
IV. Mô Hình Sinh Kế Bền Vững Đề Xuất
Nghiên cứu đề xuất 3 mô hình sinh kế bền vững chính cho vùng đệm Tà Đùng. Mô hình cà phê cải tiến áp dụng kỹ thuật thâm canh hiện đại. Mô hình macca đơn canh cho vùng có điều kiện thích hợp. Mô hình xen canh cà phê-macca tối ưu hóa sử dụng đất. Mỗi mô hình được đánh giá hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường. Hiệu quả kinh tế đo lường qua thu nhập và lợi nhuận ròng. Hiệu quả xã hội xem xét tạo việc làm và cải thiện đời sống. Hiệu quả môi trường đánh giá tác động đến đất, nước và đa dạng sinh học. Mô hình xen canh cà phê-macca cho hiệu quả tổng hợp cao nhất. Thu nhập tăng 30-50% so với mô hình cà phê truyền thống. Độ che phủ tốt hơn giúp bảo vệ đất và nguồn nước. Đa dạng hóa thu nhập giảm rủi ro cho kinh tế hộ gia đình. Các mô hình đều hướng đến phát triển bền vững lâu dài.
4.1. Mô Hình Cà Phê Cải Tiến Thâm Canh
Mô hình cà phê cải tiến áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến. Sử dụng giống cà phê năng suất cao chống chịu tốt. Cải tạo đất bằng phân bón hữu cơ và vi sinh vật. Hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước đảm bảo năng suất ổn định. Quản lý dịch hại tổng hợp giảm sử dụng hóa chất. Mật độ trồng và tỉa cành hợp lý tăng năng suất. Mô hình giúp nâng năng suất lên 3-4 tấn nhân/ha. Thu nhập tăng 40-60% so với canh tác truyền thống.
4.2. Mô Hình Xen Canh Cà Phê Macca
Xen canh cà phê-macca là mô hình tối ưu cho vùng 2. Macca trồng xen với mật độ 200-250 cây/ha. Cà phê duy trì mật độ 1.100-1.200 cây/ha giữa hàng macca. Macca cho thu hoạch sau 5-7 năm với giá trị cao. Cà phê vẫn mang lại thu nhập ổn định hàng năm. Tán macca tạo bóng mát cải thiện vi khí hậu cho cà phê. Rễ sâu của macca giúp cải tạo đất và giữ nước. Mô hình tăng thu nhập 50-70% và giảm rủi ro thị trường.
4.3. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Xã Hội Môi Trường
Mỗi mô hình được đánh giá toàn diện về 3 trụ cột bền vững. Hiệu quả kinh tế: thu nhập, lợi nhuận ròng và tỷ suất lợi nhuận. Hiệu quả xã hội: tạo việc làm, cải thiện đời sống và công bằng xã hội. Hiệu quả môi trường: bảo vệ đất, nước, đa dạng sinh học và giảm phát thải. Mô hình xen canh cho điểm tổng hợp cao nhất. Cân bằng tốt giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững vùng đệm VQG.
V. Tác Động Biến Đổi Khí Hậu Nông Nghiệp
Biến đổi khí hậu là yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực lớn đến canh tác nông nghiệp. Nghiên cứu xác định nhiệt độ tăng là vấn đề chính tại vùng đệm Tà Đùng. Nhiệt độ trung bình tăng làm tăng lượng bốc thoát hơi nước. Tình trạng hạn hán nông nghiệp ngày càng trở nên nghiêm trọng. Lượng mưa phân bố không đều gây khó khăn cho sản xuất. Cây cà phê chịu ảnh hưởng nặng nề từ stress nhiệt và thiếu nước. Năng suất giảm và chất lượng hạt cà phê kém đi. Dịch bệnh phát triển mạnh trong điều kiện khí hậu thay đổi. Các mô hình đề xuất đều tính đến yếu tố thích ứng biến đổi khí hậu. Hệ thống tưới tiêu và che phủ đất được ưu tiên. Lựa chọn giống chống chịu hạn và nhiệt độ cao. Đa dạng hóa cây trồng giảm rủi ro từ biến đổi khí hậu. Nông lâm kết hợp tạo vi khí hậu ổn định hơn cho cây trồng.
5.1. Nhiệt Độ Tăng Và Tình Trạng Hạn Hán
Nhiệt độ trung bình tại Tà Đùng tăng 0,5-1°C trong 20 năm qua. Số ngày nắng nóng trên 35°C tăng đáng kể. Lượng bốc thoát hơi nước tăng 15-20% so với trước đây. Mùa khô kéo dài hơn và mưa tập trung vào mùa mưa. Cà phê cần nước đều trong giai đoạn ra hoa và đậu quả. Thiếu nước làm rụng hoa, quả non và giảm kích thước hạt. Hạn hán kéo dài gây stress nghiêm trọng cho cây trồng.
5.2. Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Cây Trồng
Biến đổi khí hậu làm giảm 20-30% năng suất cà phê. Chất lượng hạt cà phê kém do stress nhiệt và thiếu nước. Thời gian sinh trưởng thay đổi gây khó khăn cho quản lý. Dịch bệnh như rỉ sắt, đốm nâu phát triển mạnh. Sâu hại xuất hiện sớm hơn và nhiều thế hệ hơn. Chi phí phòng trừ dịch bệnh tăng cao. Người dân thiếu kiến thức thích ứng với biến đổi khí hậu.
5.3. Giải Pháp Thích Ứng Trong Mô Hình Đề Xuất
Các mô hình sinh kế tích hợp giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu. Hệ thống tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước cho vườn cà phê. Phủ rơm rạ duy trì độ ẩm đất và giảm nhiệt độ bề mặt. Trồng cây che bóng điều chỉnh vi khí hậu cho cà phê. Sử dụng giống chống chịu hạn và nhiệt độ cao. Xen canh với macca tạo tán che và cải thiện độ ẩm. Nông lâm kết hợp giảm tác động của nhiệt độ cực đoan.
VI. Giải Pháp Hỗ Trợ Phát Triển Sinh Kế Bền Vững
Phát triển sinh kế bền vững đòi hỏi hệ thống giải pháp hỗ trợ toàn diện. Chuyển giao công nghệ canh tác tiên tiến đến cộng đồng địa phương. Đào tạo kỹ thuật cho nông dân về quản lý cây trồng bền vững. Hỗ trợ tài chính ban đầu cho đầu tư mô hình mới. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến thị trường tiêu thụ. Chính sách ưu đãi khuyến khích phát triển mô hình bền vững. Tăng cường vai trò của tổ chức cộng đồng trong quản lý. Giám sát và đánh giá định kỳ hiệu quả các mô hình. Nghiên cứu liên tục cải tiến và điều chỉnh mô hình phù hợp. Hợp tác đa bên giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Phát triển du lịch sinh thái kết hợp với nông nghiệp bền vững. Tạo thêm nguồn thu nhập từ dịch vụ môi trường rừng. Giải pháp tổng hợp đảm bảo sinh kế bền vững lâu dài.
6.1. Chuyển Giao Công Nghệ Và Đào Tạo Kỹ Thuật
Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác cho nông dân. Xây dựng mô hình trình diễn tại các xã vùng đệm. Cán bộ khuyến nông hướng dẫn trực tiếp tại vùng sản xuất. Biên soạn tài liệu kỹ thuật bằng ngôn ngữ dễ hiểu. Sử dụng video hướng dẫn trên điện thoại di động. Trao đổi kinh nghiệm giữa các hộ nông dân thành công. Kết nối với các chuyên gia nông nghiệp từ viện nghiên cứu.
6.2. Hỗ Trợ Tài Chính Và Cơ Sở Hạ Tầng
Vốn vay ưu đãi cho đầu tư mô hình sinh kế mới. Hỗ trợ giống cây, phân bón và vật tư nông nghiệp ban đầu. Xây dựng hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất. Nâng cấp đường giao thông nông thôn đến vùng sản xuất. Xây dựng kho bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. Hỗ trợ máy móc thiết bị chế biến sơ chế. Đầu tư cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc.
6.3. Liên Kết Chuỗi Giá Trị Và Phát Triển Thị Trường
Kết nối nông dân với doanh nghiệp thu mua sản phẩm. Xây dựng hợp đồng tiêu thụ sản phẩm ổn định dài hạn. Phát triển thương hiệu sản phẩm vùng đệm VQG Tà Đùng. Chứng nhận sản phẩm hữu cơ và bền vững tăng giá trị. Tham gia các hội chợ triển lãm quảng bá sản phẩm. Phát triển du lịch sinh thái kết hợp tiêu thụ nông sản. Tạo thêm giá trị từ dịch vụ môi trường và carbon.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Nghiên cứu mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bảo vệ rừng.
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững nông nghiệp vùng đệm Tà Đùng" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.