Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường đất keo lai và rừng tràm tại U Minh Hạ, Cà Mau
"Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng keo lai và đất rừng tràm về mặt kinh tế và môi trường tại U Minh Hạ, Cà Mau."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất rừng Cà Mau toàn diện
- Số trang:
- 185 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Quản lý đất đai
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Út Bé
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất rừng Cà Mau toàn diện
Tài liệu nghiên cứu đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất rừng Cà Mau giai đoạn 2016-2020. Mục tiêu trọng tâm là so sánh giá trị kinh tế và tác động môi trường giữa keo lai và tràm. Vùng đất U Minh Hạ có điều kiện lập địa phèn đặc thù. Nghiên cứu thực hiện thu thập 72 mẫu đất cùng 72 mẫu nước phân tích chất lượng. Hệ thống 9 ô tiêu chuẩn được thiết lập nhằm đo đạc sinh khối gỗ thực tế. Phương pháp khảo sát nông hộ giúp ghi nhận đầy đủ các nguồn thu từ rừng. Kết quả cung cấp luận cứ khoa học cho quy hoạch lâm nghiệp bền vững tại địa phương.
1.1. Hiện trạng đất phèn tiềm tàng nông và đất phèn sâu
Thổ nhưỡng vùng lâm nghiệp U Minh Hạ bao gồm đất phèn tiềm tàng nông và đất phèn sâu. Độ sâu xuất hiện tầng sinh phèn pyrite chi phối trực tiếp đến sự sinh trưởng của cây rừng. Khi đào mương lên liếp, tầng phèn bị xới lộn và tiếp xúc với không khí. Hiện tượng oxy hóa làm giải phóng acid sulfuric gây chua đất và nước mặt. Đất phèn nông rất nhạy cảm với các can thiệp cơ giới mạnh. Đất phèn sâu cho phép phát triển bộ rễ cây gỗ lớn thuận lợi hơn. Nhận diện chuẩn xác nhóm đất giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất rừng Cà Mau.
1.2. Phương pháp nghiên cứu sinh khối và mẫu đất nước thực nghiệm
Nghiên cứu áp dụng phương pháp bố trí thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên trên thực địa. Đội ngũ chuyên gia thiết lập 9 ô tiêu chuẩn đo đếm sinh trưởng sinh khối cây rừng. Tổng cộng 72 mẫu đất và 72 mẫu nước được thu thập qua các mùa trong năm. Số liệu được phân tích thống kê phương sai ANOVA trên phần mềm SPSS. Phép kiểm định Duncan ở độ tin cậy 95% được sử dụng để đánh giá sai biệt chất lượng môi trường. Khảo sát thực tế nông hộ giúp lượng hóa chính xác chi phí đầu tư và lợi nhuận khai thác.
1.3. Đặc điểm hệ sinh thái đất than bùn Cà Mau tại U Minh Hạ
Hệ sinh thái đất than bùn Cà Mau tại U Minh Hạ đóng vai trò giữ nước ngọt và hạn chế phèn hóa. Tầng than bùn bảo vệ lớp đất phèn bên dưới không bị oxy hóa trong mùa khô hạn. Rừng tràm U Minh Hạ phát triển tự nhiên rất tốt trên nền đất này. Tuy nhiên, than bùn dễ bị thoái hóa nếu hạ thấp mực nước ngầm quá mức. Hoạt động chuyển đổi cây trồng cần hạn chế tối đa việc phá vỡ cấu trúc than bùn. Giữ vững tầng than bùn là chìa khóa bảo tồn trữ lượng carbon và cân bằng sinh thái rừng ngập phèn.
II. Hiệu quả kinh tế đất lâm nghiệp giữa tràm và keo lai
Nghiên cứu chứng minh hiệu quả kinh tế đất lâm nghiệp có sự chênh lệch rõ giữa hai loại rừng. Cây keo lai đạt năng suất sinh khối và hiệu quả tài chính tối ưu ở chu kỳ 5 năm. Nguồn thu từ gỗ keo lai cao gấp 2,4 lần so với cây tràm truyền thống. Keo lai cho thời gian thu hồi vốn nhanh, đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu công nghiệp. Tuy nhiên, rừng tràm tạo ra chuỗi giá trị phụ phong phú từ mật ong và thủy sản. Việc đánh giá hiệu quả kinh tế đòi hỏi xem xét toàn diện mọi nguồn thu lâm phần.
2.1. So sánh năng suất gỗ keo lai U Minh Hạ và rừng tràm truyền thống
Cây keo lai U Minh Hạ sinh trưởng rất nhanh trên đất liếp cao ráo. Năng suất gỗ keo lai sau 5 năm vượt trội so với rừng tràm chu kỳ 8 đến 10 năm. Thị trường tiêu thụ gỗ keo lai chế biến dăm và ván ép luôn ổn định ở mức cao. Ngược lại, cây tràm bản địa sinh trưởng chậm hơn trên đất phèn trũng ngập nước. Gỗ tràm chủ yếu phục vụ nhu cầu cọc cừ xây dựng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Dù vậy, vốn đầu tư ban đầu cho rừng tràm thấp hơn nhiều so với keo lai.
2.2. Đánh giá chỉ số tài chính NPV BCR IRR trồng rừng thương dụng
Các chỉ số tài chính NPV BCR IRR trồng rừng được tính toán nhằm so sánh mức độ sinh lời. Chỉ số hiện giá thuần NPV của mô hình keo lai 5 năm đạt giá trị dương rất cao. Tỷ số lợi ích trên chi phí BCR của keo lai khẳng định tính hấp dẫn của đồng vốn đầu tư. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR của keo lai vượt xa lãi suất tiền vay ngân hàng thương mại. Đối với rừng tràm, chỉ số IRR duy trì ở mức an toàn nhờ chi phí vận hành rất thấp. Phân tích tài chính hỗ trợ người trồng rừng tối ưu hóa phương án đầu tư.
2.3. Lợi ích tổng hợp từ mật ong và cá đồng trong lâm phần
Nguồn thu từ lâm sản ngoài gỗ đóng vai trò then chốt trong kinh tế hộ gia đình. Rừng tràm U Minh Hạ cung cấp nguồn hoa tràm dồi dào cho nghề gác kèo ong truyền thống. Giá trị kinh tế từ mật ong rừng tràm cao hơn 2,2 lần so với kiểu rừng keo lai. Nguồn lợi cá đồng dưới mương rãnh ở hai mô hình rừng cho giá trị tương đương nhau. Khi tính tổng giá trị kinh tế kết hợp, mô hình rừng tràm cao hơn 1,3 lần so với keo lai. Khai thác đa tầng giúp ổn định thu nhập dài hạn cho người dân.
III. Tác động đất phèn ngập nước U Minh Hạ và môi trường
Hệ sinh thái đất phèn ngập nước U Minh Hạ rất nhạy cảm với các tác động cơ giới. Đào đắp đất lên liếp làm tăng nguy cơ phơi nhiễm tầng phèn tiềm tàng. Phản ứng oxy hóa hình thành acid sulfuric gây suy giảm độ pH của đất và nước mặt. Nước chua phèn rửa trôi xuống kênh mương ảnh hưởng tiêu cực đến động vật thủy sinh. Chất lượng môi trường tại các khu vực mới trồng keo lai có dấu hiệu suy thoái cục bộ. Vì vậy, canh tác lâm nghiệp cần kết hợp các giải pháp công trình để kiểm soát lan truyền phèn.
3.1. Diễn biến chất lượng đất và nước tại vùng trồng keo lai
Môi trường đất và nước tại các khu vực trồng keo lai chịu tác động mạnh trong giai đoạn đầu. Hoạt động đào mương kê liếp làm tăng nồng độ nhôm và sắt tự do trong nước. Đa dạng sinh học thủy sinh vật suy giảm rõ rệt ở những vùng nước bị toan hóa. Tuy nhiên, khi vùng đất phèn nông chuyển đổi sang trồng tràm, chất lượng môi trường dần phục hồi. Chất lượng đất nước ở vùng phèn sâu trồng keo lai cũng được cải thiện khi áp dụng kỹ thuật kê liếp ém phèn. Quản lý nguồn nước hợp lý giúp giảm thiểu ô nhiễm ngoại cảnh.
3.2. Vai trò giữ nước và ổn định môi trường của rừng tràm U Minh Hạ
Rừng tràm U Minh Hạ có khả năng thích nghi tự nhiên hoàn hảo trên nền đất phèn ngập nước. Thảm lá rụng mục nát của rừng tràm tạo thành lớp phủ bảo vệ mặt đất ẩm ướt liên tục. Hệ thống rễ tràm đan dày giúp giữ đất, ngăn chặn xói mòn và giảm thiểu phèn bốc lên mặt. Môi trường nước dưới tán tràm duy trì độ pH ổn định, tạo nơi cư trú cho thủy sản. Rừng tràm đóng vai trò lá chắn sinh thái, điều hòa khí hậu và lọc nước tự nhiên. Trồng tràm là giải pháp bảo vệ tài nguyên đất nước hữu hiệu nhất.
IV. Chuyển đổi cây tràm sang keo lai và giải pháp bền vững
Xu hướng chuyển đổi cây tràm sang keo lai gia tăng nhanh chóng tại U Minh Hạ thời gian qua. Động lực chính là lợi nhuận kinh tế từ gỗ keo lai cao hơn hẳn so với tràm truyền thống. Tuy nhiên, chuyển đổi tự phát trên đất phèn nông tiềm ẩn nguy cơ gây suy thoái môi trường đất nước. Phát triển lâm nghiệp bền vững đòi hỏi phân vùng quy hoạch cây trồng dựa trên tính chất thổ nhưỡng. Đất phèn sâu ưu tiên trồng keo lai kết hợp công nghệ kiểm soát phèn. Đất phèn nông cần giữ nguyên rừng tràm để bảo tồn hệ sinh thái.
4.1. Kỹ thuật kê liếp ém phèn khi trồng keo lai trên đất phèn sâu
Trồng keo lai trên đất phèn tiềm tàng sâu yêu cầu áp dụng nghiêm ngặt kỹ thuật kê liếp ém phèn. Người canh tác cần khảo sát kỹ độ sâu xuất hiện tầng sinh phèn trước khi đào mương. Lớp đất mặt phì nhiêu được đưa lên bề mặt liếp để làm giá thể dinh dưỡng cho rễ cây. Lớp đất chứa phèn bên dưới được đào đắp sâu và nén chặt ở lòng mương hoặc đáy liếp. Biện pháp này ngăn chặn không khí tiếp xúc với quặng pyrite sinh acid. Nhờ vậy, cây keo lai sinh trưởng tốt mà môi trường nước xung quanh không bị ô nhiễm chua phèn.
4.2. Bảo tồn rừng tràm trên đất phèn tiềm tàng nông U Minh Hạ
Đất phèn tiềm tàng nông có tầng phèn nằm sát mặt đất, rất dễ bị oxy hóa gây hại môi trường. Giải pháp tối ưu là duy trì và bảo tồn rừng tràm U Minh Hạ trên diện tích đất này. Cây tràm chịu phèn tốt, không cần đào mương lên liếp sâu làm xáo trộn các tầng đất. Thảm thực vật rừng tràm đóng vai trò như lớp che phủ tự nhiên giúp ém chặt tầng phèn bên dưới. Mô hình này vừa bảo vệ nguồn nước ngầm vừa cung cấp nguồn lợi kinh tế từ mật ong và cá đồng. Đây là hướng canh tác bền vững cho vùng trũng phèn.
V. Sinh kế hộ nhận khoán đất rừng và định hướng canh tác
Nâng cao sinh kế hộ nhận khoán đất rừng là mục tiêu then chốt trong phát triển lâm nghiệp Cà Mau. Hộ nhận khoán phụ thuộc nhiều vào chu kỳ khai thác gỗ và nguồn thu phụ dưới tán rừng. Việc áp dụng mô hình đa dạng hóa sản phẩm giúp hộ dân tạo dòng tiền đều đặn hàng năm. Kết hợp khoa học giữa trồng cây gỗ và khai thác lâm sản ngoài gỗ giúp giảm rủi ro thị trường. Tiếp cận kỹ thuật canh tác ém phèn nâng cao năng suất cây trồng rõ rệt. Chính sách giao khoán đất cần gắn liền với quyền lợi kinh tế của cộng đồng.
5.1. Phát triển mô hình nông lâm kết hợp Cà Mau nâng cao thu nhập
Phát triển mô hình nông lâm kết hợp Cà Mau là chìa khóa nâng cao thu nhập cho hộ nhận khoán. Trên bờ liếp trồng keo lai hoặc tràm, hệ thống mương rãnh được tận dụng để thả nuôi cá đồng. Các loài cá bản địa như cá lóc, cá sặc bổi và cá trê sinh trưởng tốt mà không tốn nhiều thức ăn. Dưới tán rừng tràm, nghề gác kèo ong mang lại nguồn mật ong nguyên chất giá trị kinh tế cao. Nguồn thu thường xuyên từ cá và mật ong giúp trang trải cuộc sống hàng ngày. Thu nhập từ gỗ sau mỗi chu kỳ khai thác trở thành nguồn vốn tích lũy lớn.
5.2. Định hướng chính sách và hỗ trợ kỹ thuật cho hộ nhận khoán
Các cơ quan quản lý cần đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật canh tác tiên tiến cho người dân nhận khoán. Tổ chức tập huấn phương pháp kê liếp ém phèn khi chuyển đổi đất phèn sâu sang trồng keo lai. Cung cấp nguồn cây giống keo lai cấy mô và tràm chất lượng cao với giá ưu đãi. Hỗ trợ người dân xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm gỗ và mật ong với các doanh nghiệp chế biến. Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững để nâng cao giá trị gỗ xuất khẩu. Nâng đỡ sinh kế hộ nhận khoán đất rừng là nền tảng bảo vệ diện tích rừng bền lâu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN NGUYỄN VĂN ÚT BÉ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG KEO LAI VÀ ĐẤT RỪNG TRÀM VỀ MẶT KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI U MINH HẠ, CÀ MAU LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Cần Thơ, năm 2021 luan an TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN NGUYỄN VĂN ÚT BÉ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG KEO LAI VÀ ĐẤT RỪNG TRÀM VỀ MẶT KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI U MINH HẠ, CÀ MAU Chuyên ngành: Quản lý Đất đai Mã ngành: 62850103 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI NGƯỜI HƯỚNG KHOA HỌC PGS. LÊ TẤN LỢI Cần Thơ, 2021 luan an TÓM LƯỢC Đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng keo lai và đất rừng tràm về mặt kinh tế và môi trường tại U Minh Hạ, Cà Mau”, được thực hiện từ tháng 08/2016 đến tháng 8/2020. Mục tiêu nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường sử dụng đất trồng cây keo lai và tràm, làm cơ sở đề xuất những giải pháp quản lý và phát triển rừng hiệu quả và bền vững cho vùng U Minh Hạ, Cà Mau. Nghiên cứu được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên trên hai loại đất phèn tiềm tàng nông và sâu trên hai quy mô diện tích cho cả hai vùng trồng keo lai và tràm.
Tổng cộng có 72 mẫu đất, 72 mẫu nước được thu thập để phân tích. Nghiên cứu cũng lập 9 ô tiêu chuẩn để đo đạc và thu thập các chỉ tiêu sinh khối cây. Áp dụng phương pháp thu mẫu sinh khối rừng để tính toán sản lượng gỗ và xác định chu kì canh tác tối ưu và hiệu quả kinh tế của hai loại rừng. Ngoài ra, nghiên cứu áp dụng phương pháp khảo sát nông hộ để xác định hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất trong hai loại rừng.
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để xử lý và phân tích số liệu bằng phần mền thống kê SPSS qua phân tích ANOVA và phép kiểm định Duncan ở độ tin cậy 95% để so sánh các chỉ tiêu tính chất đất nước. Về hiệu quả kinh tế, kết quả nghiên cứu cho thấy: cây keo lai đạt sản lượng gỗ và hiệu quả kinh tế tối ưu với chu kì canh tác 5 năm. Hiệu quả kinh tế gỗ keo lai cao hơn 2,4 lần so với tràm. Hiệu quả kinh tế cá đồng kiểu sử dụng đất trồng keo lai gần tương đương so với tràm và hiệu quả kinh tế mật ong kiểu sử dụng đất trồng tràm cao hơn 2,2 lần so với keo lai.
Tổng hiệu quả kinh tế kiểu sử dụng đất trồng tràm cao hơn 1,3 lần so với keo lai. Các chỉ tiêu môi trường đất, nước đất phèn nông và phèn sâu vùng trồng keo lai đang bị ô nhiễm, đa dạng sinh học động vật thủy sinh thấp. Tuy nhiên, chất lượng môi trường đất nước vùng đất phèn nông trồng keo lai sẽ được cải thiện trong thời gian tới khi chuyển sang trồng tràm. Bên cạnh đó, chất lượng môi trường đất nước đất phèn sâu vùng trồng keo lai được cải thiện khi người dân áp dụng kỹ thuật kê liếp, thuật ém phèn.
Các chỉ tiêu môi trường đất phèn nông và sâu vùng trồng tràm đang bị ô nhiễm, nước ô nhiễm thấp, đa dạng sinh học động vật thủy sinh thấp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng môi trường đất nước đất phèn nông vùng trồng tràm sẽ ổn định, do cây tràm thích nghi với đất loại đất này. Tuy nhiên, khi chuyển sang trồng keo lai tại khu vực đất phèn sâu, sẽ giúp giữ ổn định môi trường đất nước trong thời gian tới. Sử dụng đất phèn tiềm tàng sâu trồng keo lai để vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa giảm thiểu tác động môi trường thấp nhất.
Khi trồng keo lai trên đất phèn sâu, cần khảo sát độ sâu xuất hiện tầng phèn để khi lên liếp ít tác động đến tầng phèn. Cần áp dụng kỹ thuật ém phèn khi lên liếp để hạn chế đưa tầng phèn lên bề mặt. Sử dụng đất phèn tiềm tàng nông trồng tràm, vừa làm lớp phủ ém phèn, vừa bảo vệ môi trường vừa mang lại hiệu quả tổng hợp kinh tế lâu dài. Từ khóa: Hiệu quả sử dụng đất, đất rừng trồng keo lai, đất rừng trồng tràm, đất phèn tiềm tàng, hiệu quả kinh tế và môi trường, U minh Hạ, Cà Mau i luan an ABSTRACT The project "Evaluation of the economic and environmental efficiency of the land use for cultivating Hybrid acacia and Melaleuca cajuputi trees in U Minh Ha, Ca Mau province" was conducted from August 2016 to August 2020.
The objective is to evaluate the economic and environmental efficiency of the land use for cultivating Acacia hybrid and Melaleuca cajuputi trees, as a basis for proposing effective and sustainable forest management and development solutions for the U Minh Ha and Ca Mau regions. The study was arranged in a completely randomized design on shallow and deep potential acid sulfate soils on two area scales for both Acacia hybrid and Melaleuca cajuputi tree plantations. A total of 72 soil and 72 water samples were collected for analysis. The study also set up 9 standard splots to measure and collect tree biomass indicators.
The forest biomass sampling method was used to calculate the yield of wood and determine the optimal farming cycle and economic efficiency of the two forest types. Besides, the study applied the household survey method to determine the economic efficiency of production models in two types of forests. The descriptive statistical method was used to analyze data by SPSS statistical software through ANOVA analysis and Duncan test at 95% confidence level to compare the soil and water characteristics. In terms of economic efficiency, the data shows that the Acacia hybrid tree has the optimal wood yield and economic efficiency with a 5-year farming cycle.
The economic efficiency of Acacia hybrid trees is 2.4 times higher than Melaleuca cajuputi tree. The economic efficiency of the fresh fish species on Acacia hybrid trees area is similar to Melaleuca cajuputi trees area and the honey economic efficiency of planting Melaleuca cajuputi tree area is 2.2 times higher than Acacia hybrid trees area. The total economic efficiency of Melaleuca cajuputi trees plantation is 1.3 times higher than that of Acacia hybrid tree plantation. The environmental indicators of soil and water in shallow and deep acid sulfate soil where Acacia hybrid farming are polluted, aquatic animal biodiversity is low.
However, the quality of water and soil environment in shallow acid sulfate soil where Acacia hybrid farming will be improved in the future when converted to Melaleuca cajuputi cultivation. Besides, the environmental quality of water and soil environment in deep acid sulfate soil where Acacia hybrid farming is improved when farmer apply soil preparation and acid sulfate soil prevention techniques. The environmental indicators of shallow and deep acid sulfate soil for Melaleuca cajuputi cultivation are polluted, polluted-water, aquatic animal biodiversity is low. Research results show that, the environmental quality of water and soil environment will be stable, because Melaleuca cajuputi prefer adaptable for this soil type.
However, when applying Acacia hybrid planting techniques in deep acid sulfate soil for Melaleuca cajuputi, it will help to stabilize the water and soil environment soon. ii luan an Using deep acid sulfate soil for planting Acacia hybrid can bring both economic efficiency and minimize environmental impacts. There is a need to investigate the depth of alum level so that the alum layer is less affected when preparing soil for planting. Implementing acid sulfate soil prevention techniques help to keep acid sulfate soil not exposed to the air.
Using shallow acid sulfate soil for farming Melaleuca cajuputi as the layer cover the acid sulfate soil, protects the environment, and provide long-term economic outcome. Keywords: Land use efficiency, Acacia hybrid forest land, Melaleuca cajuputi forest land, potential acid sulfate soil, economic and environmental efficiency, U Minh Ha, Ca Mau iii luan an LỜI CẢM ƠN Để thực hiện được luận án này, ngoài sự nổ lực của bản thân còn có sự đóng góp giúp đỡ của nhiều tổ chức và cá nhân giúp tôi hoàn thành luận án tốt nghiệp này, vì thế tôi xin chân thành cảm ơn đến: Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Lê Tấn Lợi, là người hướng dẫn tôi thực hiện luận án này, đã quan tâm, giúp đỡ, và tận tình đóng góp những ý kiến quý báo giúp cho tôi hoàn thành luận án này. Ban quản lý Vườn quốc gia U Minh Hạ, Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm nghiệp Tây Nam Bộ, Công ty Cổ phần Đầu tư Thúy Sơn đã hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát, làm thí nghiệm ngoài thực địa.
Lý Trung Nguyên, Ths Lý Hằng Ni, Ths Nguyễn Việt Trung, Ths Hồ Thị Kiều Trân, Ths Phan Thị Ngọc Thuận, Ths Nguyễn Minh Hiền, Ths Nguyễn Thị Hồng Thanh, Ths Nguyễn Hoàng Phương Anh đã cùng tham gia và hỗ trợ và chia sẽ với tôi trong quá trình khảo sát, thu thập và phân tích mẫu. Chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm chương trình nghiên cứu E4-3 thuộc Dự án nâng cấp trường Đại học Cần Thơ VN14-P6 bằng nguồn vốn vay từ chính phủ Nhật Bản đã cho tôi tham gia dự án và hỗ trợ trong quá trình thực hiện nghiên cứu này. Sau cùng, xin được cảm ơn gia đình luôn là điểm tựa và động lực lớn lao cho tôi phấn đấu vượt qua hành trình học tập và nghiên cứu thời gian qua. Nguyễn Văn Út Bé iv luan an luan an MỤC LỤC TÓM LƯỢC.
iv LỜI CAM ĐOAN. vi DANH SÁCH BẢNG. x DANH SÁCH HÌNH. xii DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TIẾNG VIỆT.
xv DANH SÁCH KÝ HIỆU TIẾNG ANH. xvi Chương 1: GIỚI THIỆU .1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Phạm vi nghiên cứu.4 Đối tượng nghiên cứu .5 Nội dung nghiên cứu .6 Tính mới của luận án .7 Ý nghĩa nghiên cứu .1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn. 5 Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Tổng quan về cây Keo lai (Acacia hybrid) .2 Đặc tính sinh trưởng cây keo lai .3 Hiệu quả kinh tế cây keo lai .4 Tác động môi trường cây keo lai .2 Tổng quan về cây Tràm (Melalueca cajuputi Powell) .1 Nguồn gốc cây tràm. 13 vi luan an 2.3 Đặc tính sinh trưởng cây tràm .4 Hiệu quả kinh tế cây tràm .5 Hiệu quả môi trường cây tràm .3 Tổng quan về hấp thu CO2 .4 Tổng quan về động vật thủy sinh và gác kèo ong .1 Phiêu sinh thực vật .2 Phiêu sinh động vật .3 Nguồn lợi cá đồng .5 Tổng quan về hiệu quả sử dụng đất .1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất .2 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất .3 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất .4 Hiệu quả môi trường sử dụng đất .6 Khái quát tính chất đất phèn .5 Tổng độ chua hiện tại (TAA: Titratable actual acidity) (mol/cm3) .6 Tổng độ chua tiềm tàng (Titratable peroxide acidity) (mol/cm3) .7 Khái quát tính chất nước phèn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Út Bé (2021). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất keo lai và rừng tràm tại U Minh Hạ, Cà Mau [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/luan-an-danh-gia-hieu-qua-su-dung-dat-keo-lai-va-rung-tram-tai-u-minh-ha-ca-mau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất keo lai và rừng tràm tại U Minh Hạ, Cà Mau" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng keo lai và đất rừng tràm về mặt kinh tế và môi trường tại U Minh Hạ, Cà Mau."
Luận án "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất keo lai và rừng tràm tại U Minh Hạ, Cà Mau" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất keo lai và rừng tràm tại U Minh Hạ, Cà Mau" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất keo lai và rừng tràm tại U Minh Hạ, Cà Mau" thuộc chuyên ngành Quản lý Đất đai. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất keo lai và rừng tràm tại U Minh Hạ, Cà Mau" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất keo lai và rừng tràm tại U Minh Hạ, Cà Mau" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất keo lai và rừng tràm tại U Minh Hạ, Cà Mau" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.