Sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An - Luận án tiến sĩ kinh tế
Tìm hiểu sinh kế bền vững cho người dân ven biển Nghệ An, giải pháp phát triển kinh tế biển hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phát triển sinh kế bền vững cho người dân ven biển Nghệ An
- Số trang:
- 202 trang
- Trường:
- Trường Đại học Vinh
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phát triển sinh kế bền vững cho người dân ven biển Nghệ An
Nghiên cứu tập trung vào sinh kế bền vững. Đối tượng là người dân ven biển tỉnh Nghệ An. Mục tiêu hướng đến cải thiện chất lượng cuộc sống. Đồng thời bảo vệ môi trường biển. Luận án đặt ra vấn đề cấp thiết. Nhiều cộng đồng ven biển đang đối mặt khó khăn. Biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên đe dọa sinh kế. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó đánh giá thực trạng hiện tại. Đề xuất các giải pháp khả thi. Phát triển kinh tế biển Nghệ An cần bền vững. Đây là nền tảng cho tương lai.
1.1. Khái niệm và ý nghĩa sinh kế bền vững vùng biển
Sinh kế bền vững bao gồm nhiều khía cạnh. Nó tích hợp kinh tế, xã hội, môi trường. Đảm bảo nguồn thu nhập ổn định. Cần nâng cao năng lực cho người dân. Đồng thời, bảo tồn hệ sinh thái biển. Sinh kế bền vững giúp giảm thiểu rủi ro. Cộng đồng ven biển có khả năng thích ứng tốt hơn. Nó tạo ra giá trị lâu dài. Khái niệm này nhấn mạnh sự tự cường. Nó cũng đề cao sự công bằng. Phát triển kinh tế biển xanh là mục tiêu. Nó hướng đến khai thác hợp lý.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế cộng đồng ven biển
Nhiều yếu tố tác động đến sinh kế bền vững. Các nhân tố tự nhiên như biến đổi khí hậu, tài nguyên biển. Yếu tố kinh tế bao gồm thị trường, chính sách đầu tư. Các nhân tố xã hội liên quan đến cộng đồng, văn hóa. Thể chế, chính sách của Nhà nước đóng vai trò quan trọng. Năng lực và trình độ của người dân cũng ảnh hưởng. Việc hiểu rõ các nhân tố này là cần thiết. Nó giúp đưa ra giải pháp phù hợp.
II.Thực trạng sinh kế và kinh tế biển Nghệ An hiện nay
Vùng ven biển Nghệ An có điều kiện tự nhiên đa dạng. Bờ biển dài, nhiều cửa sông, bãi biển. Đây là lợi thế phát triển kinh tế biển Nghệ An. Tuy nhiên, sinh kế người dân đối mặt nhiều thách thức. Nguồn lợi thủy sản giảm sút. Đánh bắt truyền thống gặp khó khăn. Thu nhập không ổn định. Người dân thiếu vốn đầu tư. Công nghệ sản xuất lạc hậu. Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ. Các chính sách hỗ trợ còn hạn chế. Nạn xói lở bờ biển và xâm nhập mặn Nghệ An diễn ra. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp.
2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng ven biển
Nghệ An có tiềm năng kinh tế biển lớn. Khu vực ven biển Cửa Lò, Quỳnh Lưu, Diễn Châu phát triển. Ngư nghiệp vẫn là ngành chủ đạo. Du lịch đang tăng trưởng. Các ngành dịch vụ biển ngày càng đa dạng. Tuy nhiên, quy mô sản xuất nhỏ lẻ. Liên kết chuỗi giá trị yếu. Việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ chưa hiệu quả. Áp lực dân số làm tăng khai thác. Ô nhiễm môi trường biển đáng lo ngại. Hạ tầng giao thông, điện nước còn hạn chế tại một số khu vực. Điều này cản trở phát triển toàn diện. Cần có sự đầu tư đồng bộ hơn.
2.2. Hạn chế thách thức đối với sinh kế của ngư dân ven biển
Ngư dân Nghệ An chịu tác động kép. Biến đổi khí hậu gây ra bão lũ, xâm nhập mặn. Nguồn lợi thủy sản cạn kiệt do khai thác quá mức. Điều này ảnh hưởng trực tiếp thu nhập. Nguy cơ thiếu việc làm hiện hữu. Kỹ năng nghề nghiệp còn hạn chế. Tiếp cận thị trường khó khăn. Các làng nghề chế biến hải sản truyền thống Nghệ An cũng gặp khó. Thiếu đầu tư, thiếu đổi mới công nghệ. Sức cạnh tranh sản phẩm chưa cao. Cần có giải pháp tổng thể. Nó giúp nâng cao khả năng chống chịu.
III.Chuyển đổi sinh kế nghề nghiệp bền vững cho ngư dân
Chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân là cần thiết. Đây là chiến lược để giảm áp lực khai thác. Đồng thời, tạo ra cơ hội việc làm mới. Các chính sách hỗ trợ cần được thực hiện. Nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh. Định hướng người dân chuyển sang ngành nghề khác. Phát triển các mô hình kinh tế mới. Việc này đòi hỏi sự phối hợp. Chính quyền địa phương, doanh nghiệp, cộng đồng cùng tham gia. Nó đảm bảo sự bền vững lâu dài.
3.1. Chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp giảm phụ thuộc đánh bắt
Khuyến khích ngư dân tham gia nuôi trồng thủy sản công nghệ cao. Đây là hướng đi bền vững. Phát triển đánh bắt hải sản xa bờ. Điều này giúp giảm áp lực ven bờ. Đồng thời tăng giá trị kinh tế. Đào tạo nghề phi nông nghiệp. Ví dụ như du lịch, dịch vụ biển. Hỗ trợ vốn, kỹ thuật cho người dân. Giúp họ thích nghi với môi trường mới. Tạo điều kiện cho họ tiếp cận thông tin thị trường. Chính sách ưu đãi đầu tư cho các ngành mới.
3.2. Phát triển làng nghề chế biến hải sản truyền thống
Nâng cấp các làng nghề chế biến hải sản truyền thống Nghệ An. Đầu tư công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đẩy mạnh thương hiệu địa phương. Tạo ra giá trị gia tăng cao hơn. Phát triển sản phẩm du lịch từ làng nghề. Gắn kết với du lịch sinh thái ven biển Cửa Lò Quỳnh Lưu Diễn Châu. Hỗ trợ xúc tiến thương mại. Giúp sản phẩm tiếp cận thị trường rộng hơn. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Khuyến khích đổi mới mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm.
IV.Đa dạng hóa kinh tế biển xanh Nghệ An Du lịch NTTS
Phát triển kinh tế biển xanh là xu hướng. Nó tập trung vào khai thác bền vững tài nguyên biển. Tạo ra giá trị kinh tế cao. Đồng thời bảo vệ môi trường biển. Nghệ An có tiềm năng lớn. Du lịch sinh thái và nuôi trồng thủy sản công nghệ cao là trọng tâm. Cần có quy hoạch rõ ràng. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Nâng cao chất lượng dịch vụ. Xây dựng thương hiệu du lịch mạnh. Thúc đẩy liên kết vùng, tăng cường hợp tác quốc tế. Phát triển kinh tế biển xanh mang lại lợi ích kép.
4.1. Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao thích ứng biến đổi khí hậu
Đầu tư vào nuôi trồng thủy sản công nghệ cao. Áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại. Ví dụ như nuôi tôm siêu thâm canh, cá lồng bè. Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Giảm thiểu tác động môi trường. Mô hình này giúp thích ứng biến đổi khí hậu vùng ven bờ. Nó đảm bảo an toàn thực phẩm. Tạo ra sản phẩm có giá trị xuất khẩu. Đây là hướng đi quan trọng. Giúp người dân có sinh kế ổn định. Cần chuyển giao công nghệ mới. Hỗ trợ tín dụng cho các mô hình hiệu quả.
4.2. Phát triển du lịch sinh thái ven biển bền vững
Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái ven biển Cửa Lò Quỳnh Lưu Diễn Châu. Phát triển các tour du lịch có trách nhiệm. Gắn kết với văn hóa địa phương. Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Nâng cao nhận thức cộng đồng. Tạo việc làm cho người dân địa phương. Đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng. Quảng bá hình ảnh Nghệ An. Thu hút du khách trong và ngoài nước. Xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo. Đảm bảo lợi ích cho cộng đồng.
V.Bảo vệ nguồn lợi thích ứng biến đổi khí hậu vùng bờ
Bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ là cấp bách. Nó đảm bảo duy trì sinh kế cho thế hệ mai sau. Đồng thời, giữ gìn cân bằng sinh thái. Biến đổi khí hậu đang tác động mạnh. Xói lở bờ biển và xâm nhập mặn Nghệ An gia tăng. Cần có các giải pháp tổng thể. Chúng bao gồm cả kỹ thuật và chính sách. Nâng cao nhận thức cộng đồng. Phát triển kinh tế biển xanh không thể tách rời bảo vệ môi trường. Các biện pháp cần được triển khai đồng bộ, quyết liệt.
5.1. Các giải pháp bảo vệ tái tạo nguồn lợi thủy sản ven bờ
Thiết lập các khu bảo tồn biển. Hạn chế khai thác vào mùa sinh sản. Quy định chặt chẽ về ngư cụ. Khuyến khích áp dụng phương pháp đánh bắt bền vững. Tái tạo rừng ngập mặn. Trồng các loại cây chắn sóng. Tăng cường tuần tra, kiểm soát. Ngăn chặn khai thác trái phép. Nâng cao năng lực cho lực lượng chức năng. Giáo dục cộng đồng về bảo vệ nguồn lợi. Kêu gọi sự tham gia của người dân. Xây dựng các mô hình đồng quản lý.
5.2. Chủ động thích ứng biến đổi khí hậu ngăn ngừa rủi ro
Xây dựng kế hoạch thích ứng biến đổi khí hậu vùng ven bờ. Nâng cấp hạ tầng chống chịu bão lũ. Xây dựng đê kè chắn sóng. Sử dụng vật liệu thân thiện môi trường. Nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi chịu mặn. Phát triển hệ thống cảnh báo sớm. Giúp người dân chủ động phòng tránh thiên tai. Đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản. Hướng đến phát triển kinh tế biển xanh. Cần đầu tư vào nghiên cứu khoa học. Phát triển các giải pháp sáng tạo.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN VEN BIỂN TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGHỆ AN, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN VEN BIỂN TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 9 31 01 10 NGHỆ AN, NĂM 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Nghệ An, ngày 20 tháng 03 năm 2023 Nghiên cứu sinh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.
đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo SĐH, Trường Kinh tế - Trường Đại học Vinh đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND tỉnh Nghệ An, UBND các thị xã Hoàng Mai, Cửa Lò, các huyện ven biển Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án.
Nghệ An, ngày 20 tháng 03 năm 2023 Nghiên cứu sinh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH.
vii DANH MỤC HỘP. viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.
Kết cấu của luận án .8 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN SINH KẾ VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN VEN BIỂN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan. Các nghiên cứu về phát triển, phát triển bền vững. Các nghiên cứu về sinh kế, sinh kế bền vững.
Sinh kế cho người dân ven biển. Khoảng trống nghiên cứu của luận án. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án. Phương pháp luận.
Phương pháp nghiên cứu của luận án .19 Tóm tắt chương 1 .22 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SINH KẾ VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN VEN BIỂN. Cơ sở lý luận về sinh kế và sinh kế bền vững. Đặc điểm và ý nghĩa của nghiên cứu sinh kế của người dân ven biển. Nội dung sinh kế bền vững của người dân ven biển.
Chính sách, thể chế của nhà nước và địa phương. Các nguồn lực sinh kế bền vững của người dân ven biển. Chiến lược phát triển sinh kế của người dân cho người dân ven biển. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế bền vững cho người dân ven biển.
Nhân tố khách quan. Nhân tố chủ quan. Cơ sở thực tiễn về sinh kế bền vữn của người dân ven biển. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong khu vực.
Kinh nghiệm sinh kế bền vững của người dân ven biển tại một số địa phương trong nước. Bài học rút ra cho tỉnh Nghệ An .48 Tóm tắt chương 2 .50 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN VEN BIỂN .52 TỈNH NGHỆ AN. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Thực trạng sinh kế bền vững của người dân ven biển tỉnh Nghệ An. Chính sách, thể chế của nhà nước và chính quyền tỉnh Nghệ An. Thực trạng các nguồn lực sinh kế của người dân ven biển tỉnh Nghệ An.
Chiến lược phát triển sinh kế bền vững của người dân ven biển tỉnh Nghệ An. Đánh giá thực trạng sinh kế bền vững của người dân ven biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Kết quả đạt được. Một số hạn chế và nguyên nhân .113 Tóm tắt chương 3 .121 CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN VEN BIỂN TỈNH NGHỆ AN.
Bối cảnh, quan điểm và định hướng tạo sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An. Giải pháp phát triển sinh kế bền vững của người dân ven biển tỉnh Nghệ An 126 4. Nhóm giải pháp cải thiện các nguồn lực sinh kế của người dân ven biển tỉnh Nghệ An. Nhóm giải pháp hoàn thiện các chính sách hỗ trợ sinh kế của Nhà nước và tỉnh Nghệ An.
Nhóm giải pháp thích ứng và chuyển đổi hoạt động sinh kế của người dân ven biển tỉnh Nghệ An .138 Tóm tắt chương 4 .147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .152 TÀI LIỆU THAM KHẢO .174 v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với vùng ven biển. Ý kiến của người dân về các chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Thu nhập và tiết kiệm của người dân vùng ven biển Nghệ An.
Trình độ học vấn của người dân vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Cơ cấu độ tuổi người dân tham gia các ngành năm 2021. Cơ cấu nghề nghiệp đánh bắt thủy hải sản của người dân ven biển tỉnh Nghệ An (kết hợp đa nghề trên một phương tiện). Tình hình người dân khai thác tại vùng ven biển tỉnh Nghệ An.
Lao động khai thác hải sản theo nhóm nghề tại Nghệ An (2018-2020). Tình hình người dân kết hợp khai thác hải sản với nghề phụ. Các hoạt động nghề nghiệp chính của người dân ven biển tỉnh Nghệ An. Nghề nghiệp chính của người dân điều tra phân theo giới tính.
Số lượng và cơ cấu người dân sở hữu tàu khai thác. Tình hình tài sản của các hộ vùng ven biển tỉnh Nghệ An năm 2021. Tình hình nhà ở của các hộ nông dân vùng ven biển tỉnh Nghệ An năm 2021. Thay đổi về cơ sở hạ tầng của địa phương sau khi có thay đổi sinh kế 77 Bảng 3.
Tài sản và tư liệu sản xuất của các hộ điều tra. Tình hình tiếp cận thông tin của người dân vùng ven biển tỉnh Nghệ An năm 2021. Số chợ liên xã của các xã vùng ven biển tỉnh Nghệ An năm 2021. Quan hệ và hình thức hợp tác của người dân vùng ven biển tỉnh Nghệ An.
Mức độ tham gia và mức quan trọng của các tổ chức hội của người dân vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Các chiến lược sinh kế của các nhóm hộ, thời kì 2010 - 2020. Chiến lược sinh kế dựa trên tiêu chí thu nhập và mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên. Chiến lược sinh kế phân theo các tiêu chí tổng hợp của hộ.
So sánh chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển. Lý do không thay đổi chiến lược sinh kế trong dài hạn. Thay đổi quy mô sản xuất trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Lựa chọn thay đổi giống trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
Thay đổi phương thức sản xuất trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Các hoạt động nâng cấp, cải thiện nguồn lực sản xuất của các hộ dân ven biển tỉnh Nghệ An. Thu nhập của người dân ven biển tỉnh Nghệ An qua các năm. Kết quả sinh kế của các hộ dân ven biển.
Kết quả đánh bắt của các nhóm hộ. Kết quả làm thuê trong nông nghiệp phân theo chiến lược sinh kế. Kết quả làm phi nông nghiệp phân theo chiến lược sinh kế. Mức độ ảnh hưởng của một số tác động của đô thị hóa đến sinh kế vùng ven biển Nghệ An.
Sử dụng nguồn vốn đầu tư từ việc bán đất. Trình độ văn hóa của người dân ven biển tỉnh Nghệ An. Ý kiến của người dân về công tác tập huấn, đào tạo nghề 2021. Nhân tố ảnh hưởng đến việc đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất.
Mức độ quan trọng của các cơ quan chính quyền và các tổ chức hội .118 DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH Sơ đồ 1. Khung phân tích sinh kế bền vững của người dân ven biển. Cơ cấu vay vốn của người dân vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Mức độ chuyển đổi nghề nghiệp của các hộ gia đình.
Nhu cầu sử dụng đất của hộ dân vùng ven biển Nghệ An năm 2021. Chiến lược sinh kế phân theo mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên. So sánh mức quan trọng của sinh kế theo thu nhập và thực tế. Thích ứng với rủi ro thời tiết ở các cấp độ.
So sánh chiến lược sinh kế trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Xu hướng thay đổi chiến lược sinh kế trong dài hạn của các hộ dân ven biển. Sinh kế bền vững của người dân ven biển Nghệ An. Biểu đồ đánh giá sự thay đổi môi trường .106 vii DANH MỤC HỘP Hộp 3.
Nhận xét từ cán bộ xã Sơn Hải, huyện Quỳnh Lưu. Lựa chọn sinh kế trọng thực tế. Lựa chọn sinh kế dựa vào làm thuê trong nông nghiệp. Giảm diện tích nuôi trồng thuỷ sản.
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với mùa vụ đánh bắt. Lựa chọn hoạt động cải thiện sinh kế trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Tìm kiếm việc làm thêm trong bối cảnh hiện nay. Ngành nghề ngày càng mai một.
Mấy sào ruộng nhà bác cũng chỉ để không đó. Nỗi niềm người nông dân (Thủy lợi nội đồng bị phá hỏng) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An (2023) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/sinh-ke-ben-vung-cho-nguoi-dan-ven-bien-tinh-nghe-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu sinh kế bền vững cho người dân ven biển Nghệ An, giải pháp phát triển kinh tế biển hiệu quả.
Luận án "Sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sinh kế bền vững cho người dân ven biển tỉnh Nghệ An" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.