Luận án TS: Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn trong HTX kiểu mới Việt Nam
Phân tích quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn Việt Nam trong mô hình hợp tác xã kiểu mới. Nghiên cứu vai trò và tiềm năng phát triển bền vững.
Kinh tế phát triển
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.
Tài liệu tập trung nghiên cứu quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn. Đặc biệt, phân tích vai trò của họ trong mô hình hợp tác xã kiểu mới tại Việt Nam. Nghiên cứu này thiết lập một khung lý thuyết vững chắc. Nó định nghĩa các khái niệm cốt lõi liên quan đến quyền năng kinh tế. Đồng thời, giải thích mô hình hợp tác xã kiểu mới. Việc làm rõ các cơ sở này là cần thiết. Nó giúp đánh giá chính xác thực trạng và đề xuất giải pháp hiệu quả. Phụ nữ nông thôn cần được trao quyền năng để phát triển bền vững. Cơ sở lý luận cung cấp nền tảng cho việc phân tích sâu rộng.
1.1. Định nghĩa HTX kiểu mới và quyền năng kinh tế.
Hợp tác xã kiểu mới hoạt động theo Luật HTX 2012. Mô hình này hướng tới hiệu quả kinh tế. Tăng cường năng lực cạnh tranh là mục tiêu chính. Quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn là khả năng tiếp cận. Phụ nữ kiểm soát nguồn lực sản xuất, tài chính. Họ có quyền ra quyết định kinh tế quan trọng. Việc hưởng thụ thành quả lao động cũng là một phần. Đây là sự chủ động trong mọi hoạt động kinh tế. Khái niệm này nhấn mạnh sự tự chủ của phụ nữ nông thôn.
1.2. Nội dung tiêu chí đánh giá quyền năng phụ nữ.
Quyền năng kinh tế phụ nữ bao gồm nhiều khía cạnh. Nó thể hiện qua khả năng tiếp cận vốn, công nghệ. Phụ nữ có quyền sở hữu, sử dụng tài sản. Quyết định trong sản xuất, kinh doanh là cần thiết. Năng lực tiếp thu kiến thức, kỹ năng cũng quan trọng. Khả năng tham gia vào các hoạt động kinh tế tập thể. Sự chủ động trong quản lý tài chính gia đình được đánh giá cao. Các tiêu chí bao gồm mức độ tham gia. Mức độ kiểm soát, khả năng ra quyết định. Thu nhập và tài sản cá nhân cũng được xem xét. Bình đẳng giới được thúc đẩy qua các tiêu chí này.
1.3. Khung lý thuyết và ý nghĩa nghiên cứu.
Nghiên cứu áp dụng các lý thuyết về quyền năng. Lý thuyết phát triển bền vững cũng được sử dụng. Khung lý thuyết giới giúp phân tích sâu sắc. Ý nghĩa nghiên cứu rất lớn. Nó cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Giúp đề xuất các giải pháp chính sách phù hợp. Mục tiêu là thúc đẩy bình đẳng giới trong kinh tế nông nghiệp. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho phụ nữ nông thôn. Hướng tới phát triển nông thôn toàn diện và bền vững. Cộng đồng địa phương hưởng lợi từ những nghiên cứu này.
II.
Phân tích thực trạng quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn là trọng tâm. Nghiên cứu đánh giá mức độ tham gia của họ. Trong các hợp tác xã kiểu mới tại Việt Nam hiện nay. Nó khảo sát khả năng kiểm soát nguồn lực. Việc ra quyết định và hưởng lợi ích cũng được xem xét. Thực trạng này cho thấy nhiều điểm tiến bộ. Đồng thời, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại. Việc hiểu rõ thực trạng giúp định hướng chính sách. Mục tiêu là phát huy tối đa vai trò của phụ nữ trong nông nghiệp.
2.1. Phụ nữ nông thôn tham gia HTX kiểu mới.
Số lượng phụ nữ tham gia HTX kiểu mới đang tăng. Họ đóng góp vào nhiều khía cạnh sản xuất. Từ trồng trọt, chăn nuôi đến chế biến nông sản. Sự hiện diện của phụ nữ mang lại động lực quan trọng. Phụ nữ góp phần đa dạng hóa hoạt động của HTX. Tuy nhiên, tỷ lệ phụ nữ giữ vị trí lãnh đạo còn thấp. Đây là một thực trạng cần cải thiện. Nâng cao vai trò phụ nữ là yếu tố then chốt. Sự tham gia tích cực của phụ nữ giúp hợp tác xã nông nghiệp phát triển.
2.2. Năng lực kiểm soát định đoạt nguồn lực sản xuất.
Phụ nữ nông thôn đã đạt nhiều tiến bộ. Họ kiểm soát tốt hơn các nguồn lực sản xuất. Tài nguyên đất đai, vốn sản xuất là ví dụ điển hình. Quyết định về đầu tư, sản xuất được thực hiện. Tuy nhiên, quyền định đoạt vẫn còn hạn chế. Đặc biệt đối với tài sản lớn hoặc quy mô sản xuất lớn. Năng lực này cần được củng cố hơn nữa. Chính sách hỗ trợ có vai trò quyết định. Quản lý tài chính hiệu quả cũng là một kỹ năng cần thiết.
2.3. Tham gia ra quyết định thụ hưởng thành quả.
Phụ nữ ngày càng tích cực tham gia. Họ góp ý kiến vào các cuộc họp của HTX. Một số phụ nữ giữ vai trò trong ban quản lý. Thành quả kinh tế cũng được chia sẻ. Thu nhập của phụ nữ nông thôn có sự cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, khoảng cách giới vẫn tồn tại. Việc thụ hưởng thành quả chưa thực sự công bằng. Nâng cao quyền năng cần được ưu tiên hàng đầu. Bình đẳng giới cần được chú trọng hơn nữa. Nó giúp phụ nữ có tiếng nói trong các quyết định quan trọng.
III.
Nhiều yếu tố tác động đến quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn. Sự phát triển của họ trong mô hình hợp tác xã kiểu mới bị ảnh hưởng. Các yếu tố này bao gồm cả vĩ mô và vi mô. Sự nhận thức cộng đồng, môi trường chính sách đều đóng vai trò. Việc phân tích giúp xác định các rào cản. Đồng thời, tìm ra cơ hội để nâng cao quyền năng. Nhận diện đúng các yếu tố giúp đề xuất giải pháp chính xác. Phát triển nông thôn bền vững phụ thuộc vào sự hiểu biết này.
3.1. Các yếu tố vĩ mô tác động đến quyền năng.
Chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng lớn. Luật pháp về bình đẳng giới, đất đai rất quan trọng. Các chương trình hỗ trợ phát triển nông thôn. Tiếp cận vốn, thị trường cũng là yếu tố cốt lõi. Văn hóa, định kiến xã hội vẫn tồn tại dai dẳng. Ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ trong kinh tế. Giáo dục, y tế là điều kiện nền tảng. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn cũng thúc đẩy quyền năng. Chính sách hỗ trợ cần được thực thi hiệu quả.
3.2. Các yếu tố vi mô ảnh hưởng quyền năng.
Trình độ học vấn, kỹ năng của phụ nữ là quan trọng. Kinh nghiệm quản lý, sản xuất quyết định năng lực. Sức khỏe và gánh nặng công việc gia đình. Mức độ hỗ trợ từ gia đình, cộng đồng. Khả năng tiếp cận thông tin, công nghệ mới. Sự tự tin, quyết đoán của bản thân phụ nữ. Chất lượng hoạt động nội bộ của HTX. Tất cả đều ảnh hưởng trực tiếp đến quyền năng. Nâng cao năng lực cá nhân là điều cần thiết. Đây là yếu tố quyết định sinh kế bền vững.
3.3. Thách thức và cơ hội hiện tại.
Thách thức bao gồm định kiến giới sâu sắc. Thiếu nguồn lực tài chính, kỹ thuật sản xuất. Hạn chế về thông tin thị trường, quản trị. Các chính sách chưa thực sự đi vào chiều sâu. Cơ hội đến từ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước. Các tổ chức quốc tế hỗ trợ bình đẳng giới. Nhu cầu phát triển nông nghiệp bền vững. Tiềm năng của phụ nữ nông thôn còn rất lớn. Vượt qua thách thức, nắm bắt cơ hội là cần thiết.
IV.
Tài liệu đề xuất các giải pháp cụ thể. Nhằm tăng cường quyền năng kinh tế của phụ nữ. Đặc biệt trong bối cảnh hợp tác xã kiểu mới. Các giải pháp tập trung vào nhiều cấp độ. Từ chính sách vĩ mô đến hành động cụ thể tại cơ sở. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi. Giúp phụ nữ chủ động hơn trong kinh tế. Nâng cao quyền năng kinh tế phụ nữ là yếu tố quan trọng. Nó thúc đẩy phát triển nông thôn toàn diện và bền vững. Các đề xuất này mang tính thực tiễn cao.
4.1. Chính sách thúc đẩy HTX và sự tham gia phụ nữ.
Hoàn thiện khung pháp lý cho HTX kiểu mới. Đảm bảo quyền lợi của thành viên nữ. Xây dựng chính sách hỗ trợ vốn, đất đai. Khuyến khích phụ nữ tham gia quản lý, điều hành. Tạo điều kiện tiếp cận thị trường công bằng. Chính phủ cần có các gói hỗ trợ đặc biệt. Ưu tiên cho các dự án do phụ nữ khởi xướng. Chính sách hỗ trợ giúp tăng thu nhập phụ nữ. Thúc đẩy vai trò phụ nữ trong hợp tác xã nông nghiệp.
4.2. Nâng cao năng lực cho phụ nữ nông thôn.
Tăng cường đào tạo nghề, tập huấn kỹ năng sản xuất. Cung cấp kiến thức về quản lý tài chính, kinh doanh. Hỗ trợ phụ nữ tiếp cận công nghệ mới. Tổ chức các khóa học về lãnh đạo, quản trị HTX. Xây dựng các mô hình học tập, chia sẻ kinh nghiệm. Nâng cao nhận thức về quyền bình đẳng giới. Giúp phụ nữ tự tin hơn trong vai trò của mình. Nâng cao năng lực là chìa khóa để phụ nữ chủ động kinh tế.
4.3. Quan điểm và định hướng phát triển quyền năng.
Cần có quan điểm nhất quán về bình đẳng giới. Đặt phụ nữ vào vị trí trung tâm phát triển. Định hướng phát triển HTX bền vững. Gắn kết với việc nâng cao quyền năng kinh tế phụ nữ. Đảm bảo lợi ích của phụ nữ được ưu tiên. Xây dựng lộ trình cụ thể cho giai đoạn 2020-2030. Đẩy mạnh vai trò của Hội Phụ nữ các cấp. Các giải pháp này hướng đến một xã hội nông thôn công bằng hơn. Phụ nữ đóng vai trò then chốt trong sinh kế bền vững.
V.
Nghiên cứu làm rõ những tác động tích cực. Quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn mang lại. Lợi ích này không chỉ cho cá nhân phụ nữ. Nó còn ảnh hưởng đến gia đình và cộng đồng. Đặc biệt, nó đóng góp vào sự phát triển chung. Sự phát triển bền vững của kinh tế - xã hội Việt Nam. Nâng cao quyền năng phụ nữ là chiến lược đúng đắn. Nó giúp giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy bình đẳng giới mạnh mẽ. Các lợi ích này lan tỏa rộng khắp xã hội nông thôn.
5.1. Tác động tích cực đến phát triển kinh tế gia đình.
Phụ nữ có quyền năng kinh tế tốt hơn. Họ tăng thu nhập đáng kể cho gia đình. Cải thiện đời sống vật chất, tinh thần. Quyết định chi tiêu gia đình hiệu quả hơn. Đầu tư vào giáo dục, y tế cho con cái. Giảm gánh nặng tài chính, tăng cường an ninh lương thực. Gia đình trở nên ổn định, thịnh vượng hơn. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Quản lý tài chính gia đình được nâng cao.
5.2. Góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững.
Phụ nữ là động lực cho phát triển nông thôn. Họ tham gia vào chuỗi giá trị nông nghiệp. Thúc đẩy sản xuất hàng hóa, dịch vụ. Tạo việc làm, tăng trưởng kinh tế địa phương. Quyền năng phụ nữ giảm thiểu nghèo đói. Xây dựng cộng đồng vững mạnh hơn. Phát triển xã hội toàn diện, công bằng. Vai trò phụ nữ được khẳng định rõ rệt. Đóng góp tích cực vào tác động kinh tế chung.
5.3. Thúc đẩy bình đẳng giới vai trò phụ nữ.
Nâng cao quyền năng kinh tế giúp phụ nữ tự tin. Họ có tiếng nói hơn trong gia đình, xã hội. Thách thức các định kiến giới truyền thống. Góp phần thực hiện mục tiêu bình đẳng giới quốc gia. Phụ nữ trở thành tác nhân thay đổi. Khẳng định vai trò không thể thiếu của mình. Trong sự nghiệp phát triển đất nước. Sự chủ động kinh tế mang lại vị thế mới cho phụ nữ. Xã hội nông thôn trở nên công bằng hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THỊ HƢƠNG GIANG QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THỊ HƢƠNG GIANG QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM Ngành : Kinh tế phát triển Mã số : 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phùng Quốc Chí 2. Phan Vĩnh Điển HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án “Quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Phạm Thị Hương Giang MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨULIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ VÀ HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI. Các nghiên cứu quốc tế.
Các nghiên cứu ở Việt Nam. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LAO ĐỘNG NỮ NÔNG THÔN VÀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ. Các nghiên cứu quốc tế. Các nghiên cứu ở Việt Nam.
CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI. Tác động của nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn đến quá trình phát triển về kinh tế. Tác động của nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn đến quá trình phát triển về xã hội. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.
Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. Hướng nghiên cứu của luận án. 31 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI. KHÁI NIỆM VỀ MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI VÀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI.
Khái niệm về mô hình hợp tác xã kiểu mới. Khái niệm về quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI. Nội dung quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới.
Tiêu chí đánh giá quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI. Các yếu tố vĩ mô. Các yếu tố vi mô.
KINH NGHIỆM NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM. Kinh nghiệm về bảo đảm và thực hiện quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã của một số nước trên thế giới. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới.64 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM. TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI VÀ PHỤ NỮ NÔNG THÔN THAM GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM.
Thực trạng phát triển của mô hình hợp tác xã kiểu mới ở Việt Nam hiện nay. Thực trạng phụ nữ nông thôn tham gia phát triển kinh tế. THỰC TRẠNG QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM. Sự thay đổi về năng lực kiểm soát, định đoạt, chi phối nguồn lực sản xuất.
Sự thay đổi về năng lực tiếp thu, sử dụng các kiến thức, kỹ năng trong phát triển sản xuất. Sự thay đổi về năng lực tham gia, ra quyết định và thụ hưởng thành quả trong mô hình hợp tác xã kiểu mới. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM. Nhóm yếu tố vĩ mô.
Nhóm yếu tố vi mô. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM. Điểm mạnh và nguyên nhân. Hạn chế và nguyên nhân.
108 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦAPHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM. BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƢỚC TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM. Bối cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước.
PHÂN TÍCH SWOT VỀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM. Thách thức:. QUAN ĐIỂM VỀ NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM. Chủ trương của Đảng về nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn Việt Nam và phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới.
Quan điểm về nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới ở Việt Nam. GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2030. Nhóm giải pháp về chính sách thúc đẩy sự phát triển của mô hình HTX kiểu mới và sự tham gia của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới. Nhóm giải pháp liên quan đến các nội dung về quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới.
Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã và nâng cao năng lực tự chủ của phụ nữ nông thôn. Đối với Chính phủ, các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố. Đối với Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.143 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 155 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CPTPP Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CMCN 4.0 Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư ICA Liên minh hợp tác xã quốc tế ILO Tổ chức Lao động quốc tế FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc HTX Hợp tác xã LHPN Liên hiệp Phụ nữ LĐTBXH Lao động, Thương binh và Xã hội NCS Nghiên cứu sinh Nxb Nhà xuất bản XHCN Xã hội chủ nghĩa STEM Khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học UN Women Cơ quan phụ nữ Liên hợp quốc DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.
So sánh mô hình HTX kiểu cũ và mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam. Tình hình hoạt động của các hợp tác xã ở Việt Nam giai đoạn 2013-2018. Phân bố lực lượng lao động theo thành thị, nông thôn (2013-2019). Cơ cấu lao động có việc làm theo giới tính và một số ngành kinh tế (2013-2019).
Tỷ lệ lao động nữ khu vực nông thôn và lao động nữ có trình độ chuyên môn. Điều kiện để được vay vốn. Nguyên nhân không tham gia tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực. Nhóm tuổi của phụ nữ tham gia và không tham gia HTX.
155 Bảng 2: Học vấn của phụ nữ tham gia HTX. Học vấn của phụ nữ không tham gia HTX. 156 Bảng 4: Phân loại hộ gia đình của phụ nữ tham gia HTX. 156 Bảng 5: Phân loại hộ gia đình của phụ nữ không tham gia HTX.
Các hình thức làm kinh tế của phụ nữ không tham gia HTX. 157 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Cơ cấu hợp tác xã trong các ngành, lĩnh vực năm 2018.2: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn ham gia hợp tác xã theo tỷ lệ tiếp cận vốn thời điểm trước và sau tham gia hợp tác xã.3: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn tham gia và không tham gia hợp tác xã theo các hình thức hỗ trợ thành viên.4: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn tham gia hợp tác xã theo các hình thức hỗ trợ của hợp tác xã với thành viên.5: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn tham gia hợp tác xã theo tỷ lệ tham gia hoạt động nâng cao năng lực trước khi tham gia hợp tác xã.6: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn tham gia hợp tác xã theo tỷ lệ tham gia hoạt động nâng cao năng lực sau khi tham gia hợp tác xã.7: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn tham gia hợp tác xã theo tỷ lệ các loại thông tin được hợp tác xã cung cấp cho thành viên.8: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn không tham gia hợp tác xã theo lý do không tham gia hợp tác xã. 99 DANH MỤC CÁC HỘP Tên bảng Trang Hộp 3.
Sự thay đổi về tiếp cận nguồn lực sản xuất của 79 phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới Hộp 3. Sự thay đổi về năng lực của phụ nữ nông thôn 82 trong mô hình hợp tác xã kiểu mới Hộp 3.3 Sự thay đổi về tiếp cận thông tin của phụ nữ nông 84 thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới Hộp 3. Sự thay đổi về năng lực tham gia và thụ hưởng 87 của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam, phụ nữ nông thôn là lực lượng có đóng góp lớn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Vị thế của phụ nữ nông thôn trong các lĩnh vực của đời sống xã hội cũng như trong gia đình phần nào được phát huy, họ tham gia nhiều hơn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Luật Bình đẳng giới, Mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc đến năm 2030, trong bối cảnh CMCN 4.0, dưới những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, với hơn 47% lực lượng lao động ở nông thôn [77], việc thúc đẩy vai trò, trong đó có quyền năng kinh tế cho phụ nữ nông thôn ở Việt Nam là một đòi hỏi tất yếu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn trong HTX kiểu mới Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn Việt Nam trong mô hình hợp tác xã kiểu mới. Nghiên cứu vai trò và tiềm năng phát triển bền vững.
Luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn trong HTX kiểu mới Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn trong HTX kiểu mới Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn trong HTX kiểu mới Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn trong HTX kiểu mới Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn trong HTX kiểu mới Việt Nam" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn trong HTX kiểu mới Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.