Luận án tiến sĩ: Phân tích nhân tố tác động đến thu nhập hộ sản xuất Chả mực Hạ Long (Chỉ dẫn địa lý) - Đại học Thái Nguyên
Phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất chả mực tại Hạ Long, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế.
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan kinh tế hộ sản xuất Chả mực Hạ Long hiện nay
- Số trang:
- 182 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Vân Thịnh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan kinh tế hộ sản xuất Chả mực Hạ Long hiện nay
Chả mực Hạ Long là sản phẩm ẩm thực mang chỉ dẫn địa lý nổi tiếng tại tỉnh Quảng Ninh. Hoạt động sản xuất chả mực gắn liền với sinh kế của hàng trăm gia đình tại địa phương. Sự phát triển của ngành nghề này tạo ra việc làm ổn định và nguồn thu lớn cho cư dân ven biển. Nhiều hộ gia đình đã chuyển dịch từ sản xuất nhỏ lẻ sang mô hình kinh doanh chuyên nghiệp. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng nguồn hải sản phong phú giúp nâng cao chất lượng thành phẩm. Tuy nhiên, các cơ sở sản xuất vẫn đối mặt với nhiều thách thức về thị trường, vốn và giá nguyên liệu đầu vào. Việc đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế giúp xây dựng định hướng phát triển bền vững cho nghề truyền thống này.
1.1. Thực trạng kinh tế hộ gia đình sản xuất chả mực
Mô hình kinh tế hộ gia đình sản xuất chả mực đóng vai trò nòng cốt trong việc duy trì chuỗi cung ứng đặc sản tại Quảng Ninh. Phần lớn các hộ hoạt động theo hình thức kinh tế cá thể hoặc xưởng gia đình quy mô vừa. Nguồn lao động chủ yếu là các thành viên trong nhà hoặc nhân công thời vụ tại địa phương. Quy trình sản xuất kết hợp giữa kỹ thuật giã tay thủ công và máy móc cơ giới để tăng năng suất. Doanh thu của các hộ có sự chênh lệch rõ rệt tùy theo quy mô nhà xưởng và mối quan hệ khách hàng. Việc quản lý tài chính tại nhiều gia đình còn mang tính tự phát, chưa hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh.
1.2. Vai trò của chỉ dẫn địa lý và đặc sản biển Quảng Ninh
Chỉ dẫn địa lý Hạ Long đem lại lợi thế cạnh tranh vượt trội cho sản phẩm chả mực trên thị trường toàn quốc. Nhãn hiệu tập thể và chứng nhận nguồn gốc giúp gia tăng độ tin cậy đối với khách du lịch và người tiêu dùng. Nhờ bảo hộ chỉ dẫn địa lý, giá trị thương mại của sản phẩm tăng đáng kể so với các loại chả mực thông thường. Các hộ sản xuất tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và quy trình chế biến chuẩn. Sản phẩm không chỉ phục vụ tiêu thụ nội tỉnh mà còn phân phối mạnh mẽ đến các trung tâm đô thị lớn như Hà Nội và Hải Phòng.
1.3. Đặc điểm quy mô sản lượng chả mực Hạ Long hiện nay
Mức độ tăng trưởng về quy mô sản lượng chả mực Hạ Long phụ thuộc trực tiếp vào nhu cầu thị trường và mùa vụ du lịch. Vào các dịp lễ hội hoặc mùa hè, sản lượng tiêu thụ hàng ngày có thể tăng gấp hai đến ba lần so với ngày thường. Các hộ sản xuất lớn đạt sản lượng từ 50 đến 100 kg chả mực mỗi ngày. Các cơ sở nhỏ duy trì mức sản xuất từ 15 đến 30 kg mỗi ngày để đảm bảo độ tươi ngon. Khả năng mở rộng quy mô gặp hạn chế do tính chất chế biến đòi hỏi sự tỉ mỉ và nguồn nguyên liệu tươi sống chọn lọc.
II. Các nhân tố tác động thu nhập hộ sản xuất Chả mực Hạ Long
Thu nhập của các hộ sản xuất chịu ảnh hưởng tổng hòa từ nhiều yếu tố nội tại và môi trường kinh doanh bên ngoài. Những nhân tố chính bao gồm nguồn lực tài chính, kỹ năng tay nghề, quy trình chế biến và phương thức tiếp cận thị trường. Khả năng kiểm soát chi phí và mở rộng đối tượng khách hàng quyết định trực tiếp đến mức lợi nhuận ròng hàng tháng. Bên cạnh đó, các yếu tố chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề và xúc tiến thương mại của địa phương cũng tạo đòn bẩy quan trọng. Việc phân tích rõ từng nhân tố giúp các hộ gia đình chủ động tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao đời sống kinh tế.
2.1. Nguồn vốn đầu tư sản xuất kinh doanh của từng cơ sở
Quy mô vốn đầu tư sản xuất kinh doanh là nền tảng cốt lõi giúp các hộ mở rộng nhà xưởng và đầu tư trang thiết bị hiện đại. Nguồn vốn lớn cho phép cơ sở thu mua nguyên liệu mực mai tươi với số lượng lớn để nhận mức giá ưu đãi từ ngư dân. Hộ có nguồn lực tài chính vững mạnh dễ dàng trang bị kho đông lạnh bảo quản đạt chuẩn và máy đóng gói hút chân không. Ngược lại, các hộ thiếu vốn phải mua nguyên liệu theo ngày với giá cao hơn, làm giảm biên lợi nhuận. Tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân hàng chính sách là giải pháp then chốt để tháo gỡ điểm nghẽn này.
2.2. Giá trị từ kinh nghiệm làm chả mực truyền thống lâu năm
Yếu tố kinh nghiệm làm chả mực truyền thống tạo nên bí quyết riêng biệt về hương vị, độ giòn dai và màu sắc đặc trưng của sản phẩm. Thợ lành nghề có khả năng nhận biết chính xác độ tươi của mực, căn chỉnh thời gian giã và tỷ lệ gia vị hoàn hảo. Kỹ năng thuần thục giúp giảm thiểu tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong quá trình sơ chế và rán bánh. Những cơ sở có bề dày kinh nghiệm nhiều năm thường sở hữu lượng khách hàng thân thiết đông đảo và ổn định. Uy tín gia truyền đóng vai trò như một bảo chứng chất lượng, giúp giữ vững vị thế trước sự cạnh tranh từ các thương hiệu mới.
2.3. Tác động của kênh phân phối và tiêu thụ đặc sản biển
Xây dựng kênh phân phối và tiêu thụ đặc sản hiệu quả giúp hộ sản xuất tiếp cận trực tiếp người tiêu dùng cuối cùng. Bán hàng qua các kênh trực tiếp như cửa hàng tại chợ du lịch và nhà hàng mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với bán buôn. Hiện nay, nhiều cơ sở đã mở rộng phân phối qua các sàn thương mại điện tử, mạng xã hội và dịch vụ giao hàng nhanh. Sự chuyển dịch đa kênh này giúp duy trì doanh thu ổn định ngay cả trong những giai đoạn du lịch thấp điểm. Việc mở rộng thị trường ngoại tỉnh góp phần gia tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ mỗi tháng.
III. Mô hình lượng hóa thu nhập hộ sản xuất Chả mực Hạ Long
Phương pháp lượng hóa kinh tế lượng cung cấp bằng chứng thực nghiệm chính xác về mức độ tác động của các nhân tố đến thu nhập hộ. Dữ liệu khảo sát từ các hộ làm nghề được thu thập, xử lý và kiểm định qua các bước thống kê nghiêm ngặt. Việc áp dụng công cụ toán kinh tế giúp lượng hóa mối quan hệ giữa biến phụ thuộc thu nhập với các biến giải thích độc lập. Kết quả phân tích giúp loại bỏ các đánh giá cảm tính, mang lại cái nhìn khách quan và khoa học về bức tranh tài chính của làng nghề. Đây là cơ sở thực tiễn vững chắc để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế.
3.1. Thiết lập mô hình hồi quy thu nhập hộ chế biến
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy thu nhập hộ dạng hàm đa biến để đo lường tác động của các yếu tố kinh tế và xã hội. Biến phụ thuộc là tổng thu nhập ròng hàng năm của hộ gia đình từ hoạt động làm chả mực. Các biến độc lập bao gồm số năm kinh nghiệm, vốn đầu tư, chi phí nguyên liệu, giá bán, sản lượng và trình độ học vấn của chủ hộ. Mô hình được ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS thông qua phần mềm thống kê chuyên dụng. Các chỉ số thống kê phản ánh mức độ phù hợp cao của hàm hồi quy đối với tập dữ liệu khảo sát thực tế.
3.2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các biến số độc lập
Kết quả ước lượng chỉ ra rằng quy mô vốn, sản lượng tiêu thụ và giá bán có tác động cùng chiều mạnh nhất đến thu nhập hộ. Biến kinh nghiệm của chủ hộ đóng góp tích cực vào hiệu quả kinh tế nhờ giảm chi phí sai hỏng và giữ vững chất lượng. Ngược lại, chi phí nguyên liệu đầu vào có hệ số tác động ngược chiều, làm suy giảm lợi nhuận nếu không được kiểm soát tốt. Các kiểm định về hiện tượng đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan đều đạt chuẩn thống kê. Kết quả khẳng định tính tin cậy cao của các biến số trong việc giải thích biến động thu nhập.
IV. Chi phí và giá bán của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long
Chi phí sản xuất và giá bán là hai yếu tố quyết định trực tiếp đến biên lợi nhuận của các cơ sở làm chả mực tại Hạ Long. Trong cơ cấu giá thành, chi phí mua nguyên liệu chiếm tỷ trọng áp đảo, theo sau là chi phí nhân công, bao bì và năng lượng. Việc định giá sản phẩm đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa giá trị thương hiệu, chất lượng và khả năng chi trả của khách hàng. Biến động thị trường hải sản đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản trị chi phí để đảm bảo duy trì lợi nhuận ổn định. Quản trị tốt chuỗi chi phí giúp hộ sản xuất gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc sản.
4.1. Biến động chi phí nguyên liệu mực mai trên thị trường
Sự gia tăng của chi phí nguyên liệu mực mai tạo ra áp lực tài chính rất lớn đối với các cơ sở chế biến. Mực mai tươi đánh bắt tại vùng biển Quảng Ninh là nguyên liệu bắt buộc để đảm bảo độ giòn ngọt tự nhiên của chả mực. Giá mực tươi biến động mạnh theo mùa đánh bắt, thời tiết biển và sản lượng khai thác của ngư dân địa phương. Vào những tháng biển động hoặc dịp cận Tết, giá mực có thể tăng từ 20% đến 40% so với mức bình quân. Để ứng phó, các hộ cần xây dựng hợp đồng bao tiêu dài hạn với các đội tàu đánh bắt nhằm bình ổn giá thu mua đầu vào.
4.2. Cơ cấu giá bán chả mực Hạ Long và lợi nhuận thực tế
Mức giá bán chả mực Hạ Long trên thị trường hiện dao động tùy thuộc vào phân khúc sản phẩm loại một hoặc loại thường. Chả mực loại đặc biệt giã tay hoàn toàn có mức giá cao, mang lại biên lợi nhuận ròng hấp dẫn cho người sản xuất. Việc niêm yết giá công khai kết hợp tem truy xuất nguồn gốc giúp cơ sở duy trì mức giá ổn định, tránh cạnh tranh phá giá. Doanh thu sau khi trừ toàn bộ chi phí vật tư và nhân công mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho các hộ gia đình. Tối ưu hóa khâu chế biến là chìa khóa để nâng cao giá trị thặng dư trên từng kilôgam sản phẩm.
V. Giải pháp tăng cao thu nhập hộ sản xuất Chả mực Hạ Long
Để nâng cao đời sống kinh tế cho người làm nghề, việc thực hiện đồng bộ các giải pháp kỹ thuật và kinh tế là điều bắt buộc. Hộ sản xuất cần chủ động đổi mới tư duy kinh doanh, ứng dụng công nghệ hiện đại và mở rộng chuỗi liên kết giá trị. Chính quyền địa phương đóng vai trò kiến tạo thông qua các chương trình hỗ trợ vốn, đào tạo nghề và xúc tiến thương mại. Việc liên kết giữa các hộ trong hội làng nghề giúp tăng sức mạnh đàm phán khi mua nguyên liệu và phân phối sản phẩm. Phát triển bền vững nghề chả mực vừa gia tăng thu nhập, vừa bảo tồn giá trị di sản ẩm thực của vùng đất mỏ.
5.1. Phát triển thương hiệu OCOP chả mực Quảng Ninh bền vững
Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu OCOP chả mực Quảng Ninh là hướng đi chiến lược nhằm nâng tầm giá trị nông đặc sản địa phương. Các sản phẩm đạt chứng nhận OCOP từ 4 sao đến 5 sao có cơ hội lớn để đưa vào các hệ thống siêu thị hiện đại trên cả nước. Việc chuẩn hóa quy trình đóng gói, ghi nhãn dinh dưỡng và đăng ký mã vạch giúp nâng cao hình ảnh chuyên nghiệp của sản phẩm. Thương hiệu uy tín giúp mở rộng thị phần và tạo niềm tin vững chắc cho người tiêu dùng nội địa cũng như du khách quốc tế. Đây là nền tảng vững chắc để gia tăng giá trị gia tăng cho chả mực Hạ Long.
5.2. Tối ưu thu nhập hộ chế biến hải sản qua chuỗi liên kết
Mô hình liên kết chuỗi giá trị từ đánh bắt, sơ chế, chế biến đến tiêu thụ giúp tối ưu thu nhập hộ chế biến hải sản. Việc tham gia vào hợp tác xã hoặc hiệp hội ngành nghề giúp các hộ chia sẻ thông tin thị trường và hỗ trợ công nghệ sản xuất. Mối liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp lữ hành và nhà hàng tạo ra đầu ra tiêu thụ ổn định quanh năm. Ngoài ra, việc ứng dụng máy hút chân không và công nghệ cấp đông nhanh giúp kéo dài thời gian bảo quản mà vẫn giữ nguyên chất lượng. Nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng là chìa khóa giúp các hộ làm nghề nâng cao thu nhập bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN VÂN THỊNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ SẢN XUẤT SẢN PHẨM MANG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH Nghiên cứu trường hợp hộ sản xuất Chả mực Hạ Long LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2021 luan an ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN VÂN THỊNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ SẢN XUẤT SẢN PHẨM MANG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH Nghiên cứu trường hợp hộ sản xuất Chả mực Hạ Long Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 934 04 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN KHÁNH DOANH THÁI NGUYÊN - 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Vân Thịnh, nghiên cứu sinh khóa 6, Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Tôi xin cam đoan: 1. Bản Luận án này do cá nhân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và kết quả trình bày trong Luận án này là trung thực và khách quan. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Thái Nguyên, tháng 6 năm 2021 Người viết cam đoan Nguyễn Vân Thịnh luan an ii LỜI CẢM ƠN Để có được những kết quả như ngày hôm nay, tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, BCN khoa Quản lý – Luật, các Phòng, Khoa, Bộ môn và tập thể cán bộ, giảng viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn, PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh, người đã dành nhiều thời gian tận tình chỉ bảo, định hướng và khuyến khích tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Kinh tế – UBND TP Hạ Long, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh, Hội sản xuất và kinh doanh Chả mực Hạ Long, Phòng Kinh tế thị xã Quảng Yên đã hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho Luận án. Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện Luận án, tôi đã nhận được sự động viên, chia sẻ, giúp đỡ của gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc. Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 6 năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Vân Thịnh DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT luan an iii Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt CASRAD Center for Agrarian Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ Systems Research and thống Nông nghiệp Development CDĐL Chỉ dẫn địa lý EFA Exploratory Factor Phương pháp phân tích nhân tố khám phá Analysis FAC Factor Nhân tố GI Geographical Indication Chỉ dẫn địa lý HSXKD Hội sản xuất và kinh doanh INAO The National Institute of Viện quốc gia về chất lượng và nguồn gốc Origin and Quality (của Pháp) KH & CN Khoa học và Công nghệ KHKT Khoa học Kỹ thuật NN & PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn OCOP One Commune One Chương trình mỗi xã, phường một sản Product phẩm OLS Ordinary Least Squares Phương pháp bình phương nhỏ nhất SHCN Sở hữu công nghiệp SHTT Sở hữu trí tuệ TGXXHH Tên gọi xuất xứ hàng hóa TP Thành phố TRIPs Trade-Related Aspects of Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến Intellectual Property Rights thương mại của quyền sở hữu trí tuệ UBND Ủy ban Nhân dân VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i luan an iv LỜI CẢM ƠN. ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH. ix MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án .5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tác động của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đối với kinh tế - xã hội:.
Các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất nói chung, hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nói riêng. Tình hình nghiên cứu trong nước. Sinh kế của hộ sản xuất nông nghiệp nói chung, hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nói riêng dưới góc nhìn kinh tế học. Các nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của hộ sản xuất .16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ SẢN XUẤT SẢN PHẨM MANG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ.
Cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Khái niệm về chỉ dẫn địa lý và sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Đặc điểm của chỉ dẫn địa lý và sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Vai trò của chỉ dẫn địa lý và sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.
Những vấn đề lý luận cơ bản về thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Cơ sở thực tiễn về các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới.
Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Ninh.43 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Câu hỏi nghiên cứu. Cách tiếp cận.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp phân tích thông tin .54 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ SẢN XUẤT CHẢ MỰC HẠ LONG. Khái quát địa bàn nghiên cứu.
Vị trí địa lý. Dân số và lao động. Tài nguyên thiên nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội.
Khái quát về Chả mực Hạ long. Lịch sử hình thành và danh tiếng sản phẩm. Quy trình sản xuất. Quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Chả mực Hạ Long.
Thực trạng sản xuất và thu nhập của các hộ sản xuất Chả mực Hạ Long. Số lượng các cơ sở sản xuất Chả mực Hạ Long giai đoạn 2013 – 2019 .79 luan an vi 4. Năng suất lao động, chi phí sản xuất và thị trường tiêu thụ của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long giai đoạn 2013 - 2019. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ sản xuất chả mực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kiểm định sự khác biệt về ảnh hưởng của các biến định tính đến thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long và hộ sản xuất chả mực thông thường. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long theo phân tích định lượng.
Vận dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình. Những kết quả đạt được và những hạn chế. Những kết quả đạt được.
Những mặt hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế .115 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO HỘ SẢN XUẤT CHẢ MỰC HẠ LONG. Cơ sở đề xuất giải pháp. Chủ trương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh.
Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội tỉnh của tỉnh Quảng Ninh. Những cơ hội và thách thức trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Ninh. Tiềm năng phát triển sản xuất sản phẩm mang chi dẫn địa lý của Việt Nam nói chung, tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Định hướng phát triển sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Một số giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ sản xuất Chả mực Hạ Long. Tăng cường năng lực liên kết trong sản xuất kinh doanh cho các hộ sản xuất Chả mực Hạ Long. Giải pháp về mở rộng thị trường tiêu thụ cho Chả mực Hạ Long .126 luan an vii 5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Chả mực Hạ Long.
Giải pháp về nâng cao công tác quản lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Chả mực Hạ Long. Giải pháp về phát triển hạ tầng phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ Chả mực Hạ Long .136 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.140 TÀI LIỆU THAM KHẢO .142 PHỤ LỤC luan an viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Mô tả tóm lược các biến số dự kiến .1: Quy mô và mật độ dân số của tỉnh Quảng Ninh .2: Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh phân theo khu vực .3: Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh phân theo nhóm ngành kinh tế .4: Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh phân theo độ tuổi .5: Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh phân theo giới tính .6: Các công đoạn chính trong chế biến chả mực tại Quảng Ninh .7: Địa điểm thực hiện các công đoạn sản xuất .8: Mô tả đối tượng tham gia khảo sát .9a: Số lượng cơ sở sản xuất Chả mực Hạ Long .9b: Quy mô các cơ sở chế biến Chả mực Hạ Long .10: Ma trận SWOT đối với kênh ngắn .11: Số lượt khách du lịch đến Quảng Ninh 2015 – 2019 .12: Chi phí bình quân của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long .13: Giá bán một số loại chả mực .14: Thu nhập bình quân của lao động tham gia sản xuất .15: Thu nhập bình quân của cơ sở sản xuất Chả mực Hạ Long .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Vân Thịnh (2021). Phân tích nhân tố tác động đến thu nhập hộ sản xuất Chả mực Hạ Long [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/kinh-te-nong-nghiep-7051/phan-tich-nhan-to-tac-dong-toi-thu-nhap-ho-san-xuat-cha-muc-ha-long
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tích nhân tố tác động đến thu nhập hộ sản xuất Chả mực Hạ Long" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất chả mực tại Hạ Long, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế.
Luận án "Phân tích nhân tố tác động đến thu nhập hộ sản xuất Chả mực Hạ Long" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phân tích nhân tố tác động đến thu nhập hộ sản xuất Chả mực Hạ Long" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân tích nhân tố tác động đến thu nhập hộ sản xuất Chả mực Hạ Long" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Phân tích nhân tố tác động đến thu nhập hộ sản xuất Chả mực Hạ Long" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tích nhân tố tác động đến thu nhập hộ sản xuất Chả mực Hạ Long" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tích nhân tố tác động đến thu nhập hộ sản xuất Chả mực Hạ Long" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.