Luận án tiến sĩ xác định sản phẩm chủ lực và phát triển sản phẩm chủ lực Đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2020
Luận án tiến sĩ xác định sản phẩm chủ lực và phát triển sản phẩm chủ lực ĐBSCL đến năm 2020.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
140
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng sản phẩm chủ lực Đồng bằng Sông Cửu Long
- Số trang:
- 140 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng sản phẩm chủ lực Đồng bằng Sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long giữ vị trí chiến lược hàng đầu trong nền kinh tế Việt Nam. Vùng đất này là vựa sản xuất nông sản và thủy hải sản trù phú nhất cả nước. Khu vực đóng góp tỷ trọng chủ yếu trong tổng kim ngạch xuất khẩu lúa gạo và trái cây. Tuy nhiên, phương thức phát triển kinh tế truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tăng trưởng thời gian qua vẫn phụ thuộc nhiều vào số lượng và khai thác tài nguyên thô. Giá trị gia tăng trên mỗi đơn vị diện tích đất canh tác chưa tương xứng tiềm năng thực tế. Năng lực cạnh tranh quốc tế của các mặt hàng xuất khẩu còn ở mức khiêm tốn. Những biến động thị trường toàn cầu dễ gây tổn thương lớn cho chuỗi cung ứng. Vấn đề then chốt là sự thiếu vắng các ngành hàng mũi nhọn có quy mô tập trung. Công trình luận án kinh tế nông nghiệp ĐBSCL đi sâu phân tích toàn diện thực trạng này. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết của việc tái cơ cấu sản xuất. Xác định đúng hướng đi giúp toàn vùng tạo bước đột phá kinh tế mạnh mẽ.
1.1. Bối cảnh kinh tế và rào cản tăng trưởng vùng miền Tây
Khu vực Tây Nam Bộ đối mặt nhiều rào cản nội tại gay gắt trong quá trình hội nhập. Mối liên kết kinh tế giữa các địa phương trong vùng còn mang tính biệt lập. Mỗi tỉnh thành triển khai quy hoạch phát triển theo tư duy hành chính riêng lẻ. Hiện tượng đầu tư dàn trải làm suy giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách. Hệ thống hạ tầng giao thông vận tải và logistics chưa đáp ứng nhu cầu giao thương. Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao còn nhiều hạn chế. Việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật diễn ra chậm và thiếu tính đồng bộ. Các chuỗi cung ứng dễ bị đứt gãy trước những biến động giá cả vật tư. Tình trạng chạy theo số lượng làm suy giảm chất lượng và uy tín nông sản. Chi phí trung gian cao làm giảm đáng kể thu nhập của người nông dân. Tái cơ cấu mô hình tăng trưởng là yêu cầu khách quan để vượt qua bẫy thu nhập trung bình.
1.2. Nhu cầu cấp thiết về xác định sản phẩm nông nghiệp chủ lực
Khai thác hiệu quả tiềm năng thiên nhiên đòi hỏi chiến lược lựa chọn sản phẩm bài bản. Việc xác định đúng danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực ĐBSCL tạo động lực lan tỏa cho toàn vùng. Sản phẩm chủ lực phải có quy mô sản xuất hàng hóa lớn và năng suất cao. Mặt hàng cần chiếm tỷ trọng vượt trội trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu. Nguồn cung phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của thị trường quốc tế. Lựa chọn chính xác giúp tối ưu hóa nguồn lực đầu tư của nhà nước và doanh nghiệp. Nông dân và các hợp tác xã an tâm đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất. Quá trình này thúc đẩy mạnh mẽ cuộc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp 2020 theo hướng giá trị cao. Nền nông nghiệp Tây Nam Bộ chuyển dịch vững chắc từ chiều rộng sang chiều sâu.
II. Tiêu chí xác định sản phẩm nông nghiệp chủ lực ĐBSCL
Xây dựng hệ thống tiêu chí khoa học là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của nghiên cứu. Tiêu chí đánh giá phải phản ánh trung thực điều kiện tự nhiên và đặc thù sinh thái vùng. Hệ thống đo lường kết hợp hài hòa giữa các chỉ số định lượng và định tính. Các chỉ tiêu kinh tế tập trung đo lường giá trị gia tăng và hiệu quả sử dụng vốn. Năng lực cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu là thước đo quyết định vị thế sản phẩm. Khả năng giải quyết việc làm và nâng cao phúc lợi xã hội là điều kiện tiên quyết. Mức độ an toàn sinh thái và bảo vệ môi trường quy định tính bền vững của mô hình. Phương pháp lượng hóa hiện đại bảo đảm tính minh bạch và khách quan trong xếp hạng. Đây là căn cứ khoa học vững chắc giúp định hình chính sách phát triển vùng.
2.1. Bộ chỉ số năng lực cạnh tranh và giá trị gia tăng kinh tế
Năng lực cạnh tranh xác định khả năng chiếm lĩnh thị phần của sản phẩm trên thương trường. Bộ chỉ số kinh tế đánh giá tỷ trọng đóng góp của sản phẩm vào tổng thu nhập vùng. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu và tỷ suất lợi nhuận được đo lường chính xác. Tiềm năng tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn là tiêu chí then chốt. Sản phẩm chủ lực phải có lợi thế cạnh tranh động và khả năng hình thành chuỗi chế biến sâu. Tỷ lệ ứng dụng công nghệ cao giúp giảm thiểu chi phí và nâng cao năng suất. Nhóm chỉ tiêu này sàng lọc những mặt hàng có sức chống chịu tốt trước áp lực hội nhập toàn cầu. Hiệu quả kinh tế bền vững bảo đảm sự thành công của chiến lược phát triển.
2.2. Tiêu chuẩn thích ứng môi trường và phát triển bền vững
Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường đóng vai trò sống còn trong phát triển kinh tế hiện đại. Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực chịu tổn thương nặng nề bởi biến đổi khí hậu toàn cầu. Sản phẩm chủ lực phải thích ứng tốt với tình trạng xâm nhập mặn và sụt lún đất. Tiêu chí lựa chọn ưu tiên các mô hình canh tác tuần hoàn và tiết kiệm nguồn nước ngọt. Quy trình sản xuất phải kiểm soát chặt chẽ lượng phát thải khí nhà kính. Định hướng này tuân thủ nghiêm ngặt tinh thần chỉ đạo từ Nghị quyết 120/NQ-CP thích ứng biến đổi khí hậu. Các chuẩn mực xanh giúp nông sản vượt qua các hàng rào kỹ thuật và chứng nhận quốc tế. Phát triển bền vững là cam kết lâu dài cho tương lai toàn vùng.
III. Chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực miền Tây giai đoạn 2020
Nghiên cứu xác lập ba trụ cột sản xuất nông nghiệp chiến lược gồm lúa gạo, thủy sản và trái cây nhiệt đới. Đây là những ngành hàng hội tụ đầy đủ lợi thế tự nhiên và kinh nghiệm sản xuất lâu đời. Nhiệm vụ trọng tâm là tái cấu trúc toàn diện chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực miền Tây. Mô hình liên kết dọc giữa người sản xuất, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến được củng cố. Công tác kiểm soát chất lượng triển khai đồng bộ từ nguồn giống đến khâu phân phối. Ứng dụng công nghệ số hỗ trợ truy xuất nguồn gốc sản phẩm nhanh chóng và minh bạch. Vùng hình thành các trung tâm chế biến tập trung gắn liền với vùng nguyên liệu quy mô lớn.
3.1. Phát triển vùng chuyên canh lúa gạo chất lượng cao
Lúa gạo tiếp tục giữ vai trò bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu trọng điểm. Chiến lược phát triển tập trung xây dựng vùng chuyên canh lúa gạo chất lượng cao. Diện tích canh tác giống lúa phẩm cấp thấp được thu hẹp hợp lý. Tỷ trọng các giống lúa thơm, lúa đặc sản và lúa dinh dưỡng tăng trưởng nhanh chóng. Quy trình canh tác áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và SRP bền vững. Doanh nghiệp đầu tư nâng cấp hệ thống kho sấy, bảo quản và chế biến sâu hạt gạo. Thương hiệu gạo Việt Nam được bảo hộ và nâng tầm uy tín trên trường quốc tế. Kim ngạch xuất khẩu gạo sang các thị trường khó tính như châu Âu và Nhật Bản tăng trưởng vượt bậc.
3.2. Mở rộng xuất khẩu thủy sản cá tra và tôm nước lợ
Thủy sản nước lợ và nước ngọt là ngành kinh tế mũi nhọn mang lại giá trị ngoại tệ cao. Toàn vùng tập trung đẩy mạnh chiến lược xuất khẩu thủy sản cá tra và tôm. Các mô hình nuôi tôm siêu thâm canh công nghệ cao và nuôi cá tra khép kín được nhân rộng. Việc kiểm soát tồn dư kháng sinh và hóa chất trong nguồn nước được giám sát gắt gao. Ngành chế biến chuyển dịch mạnh mẽ sang nhóm sản phẩm ăn liền và thực phẩm chế biến sẵn. Các phụ phẩm thủy sản được tận dụng triệt để sản xuất collagen, dầu cá và phân bón hữu cơ. Chuỗi liên kết khép kín từ con giống, thức ăn đến bàn ăn nâng cao giá trị toàn ngành.
3.3. Xây dựng thương hiệu cây ăn trái đặc sản Nam Bộ
Trái cây nhiệt đới là nguồn sinh kế màu mỡ và có biên lợi nhuận cao cho nhà vườn Tây Nam Bộ. Quy hoạch vùng chú trọng phát triển các loại cây ăn trái đặc sản Nam Bộ có giá trị kinh tế vượt trội. Danh mục ưu tiên gồm sầu riêng, xoài cát Hòa Lộc, bưởi da xanh và nhãn xuồng. Các vùng trồng tập trung được cấp mã số định danh vùng trồng phục vụ xuất khẩu chính ngạch. Công nghệ xử lý chiếu xạ, khử trùng và đóng gói sau thu hoạch được đầu tư đồng bộ. Chuỗi bảo quản lạnh hiện đại giúp kéo dài thời gian lưu trữ nông sản tươi ngon. Ngành công nghiệp chế biến nước ép và trái cây sấy dẻo mở rộng thị trường tiêu thụ toàn cầu.
IV. Giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững Tây Nam Bộ
Hiện thực hóa mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững Tây Nam Bộ đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Hệ thống chính sách cần tập trung tháo gỡ các nút thắt về thể chế và nguồn lực tài chính. Nhà nước đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư tư nhân vào hạ tầng chế biến công nghệ cao. Khung pháp lý tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn. Hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ sinh học được ưu tiên hàng đầu. Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong toàn bộ chuỗi giá trị nông nghiệp. Nâng cao năng lực dự báo và quản trị rủi ro thiên tai giúp bảo vệ thành quả sản xuất.
4.1. Đổi mới thể chế và cơ chế tài chính hỗ trợ sản xuất
Thể chế thông thoáng tạo động lực mạnh mẽ cho các thành phần kinh tế tham gia sản xuất. Cơ chế khuyến khích tích tụ và tập trung ruộng đất được hoàn thiện theo hướng minh bạch. Doanh nghiệp và hợp tác xã thuận lợi trong việc mở rộng quy mô cánh đồng lớn. Ngân hàng nhà nước triển khai các gói tín dụng xanh ưu đãi lãi suất cho dự án nông nghiệp sạch. Thị trường bảo hiểm nông nghiệp được phát triển để san sẻ rủi ro dịch bệnh và thời tiết. Cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện tối đa cho hoạt động thông quan nông sản xuất khẩu. Hợp đồng bao tiêu nông sản gắn kết trách nhiệm pháp lý chặt chẽ giữa nông dân và doanh nghiệp.
4.2. Ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số nông nghiệp
Ứng dụng chuyển đổi số là đòn bẩy đột phá nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Hệ thống cảm biến thông minh kết nối vạn vật (IoT) giúp theo dõi độ mặn và dinh dưỡng đất theo thời gian thực. Công nghệ tưới tự động và bón phân chính xác giúp tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường. Nền tảng dữ liệu lớn (Big Data) hỗ trợ phân tích xu hướng tiêu dùng và dự báo cung cầu thị trường. Ứng dụng công nghệ chuỗi khối (Blockchain) bảo đảm tính minh bạch trong truy xuất nguồn gốc xuất xứ. Nông dân chủ động quản lý nông trại qua thiết bị di động thông minh. Nền nông nghiệp số gia tăng giá trị kinh tế trên từng héc-ta đất canh tác.
V. Định hướng liên kết vùng Đồng bằng Sông Cửu Long mới
Đẩy mạnh chiến lược liên kết vùng Đồng bằng Sông Cửu Long là điều kiện tiên quyết để tạo sức mạnh cạnh tranh tổng thể. Tư duy phát triển cục bộ và cạnh tranh nội vùng cần được xóa bỏ hoàn toàn. Hội đồng điều phối vùng giữ vai trò chỉ đạo thống nhất về quy hoạch và phân bổ nguồn lực. Hệ thống hạ tầng giao thông kết nối liên vùng được ưu tiên đầu tư đồng bộ. Mạng lưới đường cao tốc, tuyến vận tải thủy và hệ thống cảng biển được kết nối thông suốt. Không gian kinh tế chung gắn kết chặt chẽ với trung tâm tiêu thụ và chế biến tại Thành phố Hồ Chí Minh. Toàn vùng hình thành cụm kinh tế nông nghiệp hiện đại mang tầm khu vực.
5.1. Xây dựng trung tâm logistics nông sản liên vùng hiện đại
Hệ thống logistics hiện đại đóng vai trò huyết mạch trong việc giảm chi phí và nâng cao chất lượng nông sản. Quy hoạch các trung tâm logistics nông sản liên vùng đặt tại các điểm kết nối giao thông huyết mạch. Thành phố Cần Thơ đóng vai trò trung tâm đầu mối tổng hợp về chiếu xạ, kiểm nghiệm và kho vận. Hệ thống vận tải thủy nội địa kết nối hiệu quả với cụm cảng nước sâu xuất khẩu. Chuỗi kho lạnh tiêu chuẩn quốc tế giúp giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch xuống mức tối thiểu. Các doanh nghiệp logistics chuyên nghiệp cung ứng dịch vụ trọn gói từ nông trại đến cảng biển. Hạ tầng kho vận hoàn chỉnh tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội cho nông sản xuất khẩu.
5.2. Hợp tác công tư và phát triển thị trường xuất khẩu mới
Mô hình hợp tác công tư (PPP) là phương thức hiệu quả huy động nguồn lực xã hội phát triển hạ tầng. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo thể chế, doanh nghiệp giữ vai trò dẫn dắt chuỗi giá trị thị trường. Nông dân tham gia vào chuỗi liên kết với tư cách đối tác có cổ phần và quyền lợi rõ ràng. Hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế được đẩy mạnh sang các thị trường mới giàu tiềm năng. Tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Thương hiệu tập thể của nông sản miền Tây được quảng bá sâu rộng trên thị trường quốc tế. Nền kinh tế nông nghiệp Tây Nam Bộ phát triển thịnh vượng và tự cường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (140 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộhíng dÉn ®äc toµn v¨n b¸o c¸o KQNC ! B¹n muèn ®äc nhanh nh÷ng th«ng tin cÇn thiÕt ? ! H∙y ®äc qua Môc lôc bªn tay tr¸i b¹n tríc khi ®äc b¸o c¸o ( víi Acrobat 4.0 trë lªn, cho trá chuét vµo mçi ®Ò môc ®Ó ®äc toµn bé dßng bÞ che khuÊt ) ! Chän ®Ò môc muèn ®äc vµ nh¸y chuét vµo ®ã ! B¹n muèn phãng to hay thu nhá trang b¸o c¸o trªn mµn h×nh ? ! Chän, nh¸y chuét vµo 1 trong 3 kÝch th thíc cã s½n trªn thanh Menu , hoÆc ! Më View trªn thanh Menu, Chän Zoom to ! Chän tû lÖ cã s½n trong hép kÝch th thíc muèn,, NhÊn OK hoÆc tù ®iÒn tû lÖ theo ý muèn Chóc b¹n hµi lßng víi nh÷ng th«ng tin ®®îc cung cÊp 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Là một trong những đồng bằng rộng lớn và phì nhiêu bậc nhất Đông Nam Á và thế giới, ĐBSCL đã trở thành vùng sản xuất, xuất khẩu lương thực, thủy hải sản và cây ăn trái nhiệt đới lớn nhất Việt Nam. Hơn thế, nó còn là vùng kinh tế trọng điểm cả nước, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, hợp tác đầu tư và giao thương với các nước trong khu vực và thế giới. Quá trình cải cách kinh tế trong nước và hội nhập kinh tế quốc tế mà thời gian qua đã giúp cho các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và đặc biệt là nông nghiệp ở ĐBSCL đạt được những thành tựu to lớn.
Tốc độ tăng trưởng GDP lập nên kỷ lục mới, xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài không ngừng gia tăng; cơ cấu kinh tế chuyển dịch dần từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp, thương mại dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao; thu nhập bình quân đầu người tăng lên và đời sống xã hội không ngừng được cải thiện; một số sản phẩm nông nghiệp, thủy sản và công nghiệp chế biến đã trở thành sản phẩm xuất khẩu chủ lực đem về nhiều ngoại tệ cho các đại phương trong vùng và cả nước…. Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế của ĐBSCL thời gian qua cũng bộc lộ khá nhiều yếu kém: tăng trưởng xuất khẩu không ổn định, còn chứa đựng nhiều yếu tố không bền vững và dễ bị tổn thương bởi những cú sốc từ bên ngoài; sản phẩm chủ lực còn ít và phát triển chậm, chưa chuyển dịch theo hướng tăng hàm lượng trí tuệ và công nghệ cao nên chưa phát huy hết tiềm năng, thế mạnh của vùng; năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu của các sản phẩm còn thấp…. Theo đánh giá của nhiều nhà nghiên cứu, sự phát triển kinh tế xã hội của Đồng bằng sông Cửu Long còn khá biệt lập, chưa có sự gắn kết chặt chẽ với các vùng khác của đất nước cũng như quốc tế. Đồng thời, sự phát triển của vùng cũng rất thiếu đồng bộ, chưa cân xứng giữa các ngành nghề, lĩnh vực và giữa các địa phương; phát triển nặng về chiều rộng, chạy theo số lượng nên chất lượng, hiệu quả và đặc biệt là tính cạnh tranh quốc tế không cao… Những hạn chế trên đây xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu có thể khẳng định là thiếu vắng những sản phẩm chủ lực có khả năng tạo ra giá trị gia tăng lớn, sức cạnh tranh cao và nhất là tạo được động lực thúc đẩy khai thác một cách hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, lao động và những lợi thế “trời cho” mà không một nơi nào khác có được ngoài vùng đất nầy.
Vấn đề đặt ra ở đây là, làm cách nào để ĐBSCL xác định được sản phẩm chủ lực hoặc hàng hóa, dịch vụ có tiềm năng để tập trung đầu tư phát 2 triển; làm cách nào để cho sản phẩm chủ lực ĐBSCL có thể cạnh tranh ngang ngửa với hàng hóa, dịch vụ cùng loại trong cả nước và trên thế giới; và làm cách nào để sản phẩm chủ lực ĐBSCL không ngừng phát triển và phát triển một cách bền vững trong môi trường hội nhập và cạnh tranh quốc tế… Từ sự phân tích trên đây cho thấy, việc nhanh chóng nghiên cứu để tìm ra những sản phẩm chủ lực, giữ vai trò chủ đạo đồng thời tạo ra cú đột phá mạnh mẽ cho phát triển kinh tế ĐBSCL trong tương lai gần cũng như lâu dài là yêu cầu khách quan và bức thiết ở thời điểm hiện nay. Và, đây cũng chính là lý do mà tác giả chọn đề tài: “Xác định sản phẩm chủ lực và phát triển sản phẩm chủ lực Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu cho Luận án tiến sĩ của bản thân. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên nghiên cứu của luận án 2. Mục tiêu nghiên cứu Luận án tập trung vào nghiên cứu 3 mục tiêu cơ bản sau đây: 1) Hệ thống tiêu chí xác định sản phẩm chủ lực phù hợp với điều kiện thực tế và tính đặc thù của ĐBSCL để làm cơ sở đánh giá, xét chọn sản phẩm chủ lực thống nhất cho toàn vùng.
2) Danh mục các sản phẩm chủ lực của vùng ĐBSCL đến năm 2020. 3) Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển một cách bền vững sản phẩm chủ lực ĐBSCL trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Để đạt được các mục tiêu nêu trên, luận án sẽ tập trung thực hiện xuyên suốt các nhiệm vụ trọng tâm như sau: 1) Nghiên cứu hệ thống hóa lý thuyết về sản phẩm chủ lực và vận dụng nó để làm sáng tỏ những vấn đề có tính lý luận cũng như thực tiễn trong việc đánh giá, xét chọn và phát triển sản phẩm chủ lực của ĐBSCL từ nay đến năm 2020. 2) Phân tích, đánh giá nhu cầu thị trường, tiềm năng và lợi thế phát triển sản phẩm chủ lực cũng như năng lực cạnh tranh của sản phẩm chủ lực ĐBSCL để từ đó xây dựng Hệ thống tiêu chí đánh giá, xét chọn sản phẩm chủ lực vùng từ nay đến năm 2020.
3) Trên cơ sở Hệ thống tiêu chí, tiến hành phân tích, đánh giá nhằm tìm ra những hàng hóa hội đủ điều kiện hoặc có triển vọng để hình thành Bảng danh mục sản phẩm chủ lực ĐBSCL từ nay đến năm 2020. 3 4) Phân tích, đánh giá những thành tựu cũng như tồn tại, hạn chế trong thực tế xét chọn và phát triển sản phẩm chủ lực ĐBSCL thời gian qua để từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm phát triển hơn nửa sản phẩm chủ lực của vùng trong tương lai lâu dài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chủ lực mang đặc trưng cho lợi thế, tiềm năng và gắn chặt với quá trình phát triển kinh tế của vùng, đồng thời đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản phẩm chủ lực của Đồng bằng sông Cửu Long giai từ nay đến năm 2020.
Phạm vi nghiên cứu Đối với hàng hóa, dịch vụ: Các loại hàng hóa, dịch vụ đã, đang và có triển vọng phát triển để tham gia thị trường và giữ vai trò chủ lực trong chiến lược phát triển kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 Đối với địa bàn nghiên cứu: Ngoài các tỉnh, thành thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, khi nghiên cứu nhu cầu thị trường thì phạm vi nghiên cứu được mở rộng ra nhiều tỉnh, thành phố lớn trong cả nước. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Phát triển cụm công nghiệp gắn với phát triển vùng lãnh thổ và địa phương, hoặc phát triển ngành hoặc sản phẩm công nghiệp chủ lực của địa phương, từ lâu đã có nhiều công trình trong và ngoài nước nghiên cứu, nhiều tài liệu, lý thuyết đề cập tới. Tuy nhiên, nghiên cứu xác định sản phẩm chủ lực và phát triển sản phẩm chủ lực cho một vùng kinh tế như ĐBSCL thì hầu như chưa được nghiên cứu bao giờ. Vì vậy, quá trình nghiên cứu, Luận án chỉ tiếp cận được với các tài liệu có nội dung gần với chủ đề đặt ra.
Tài liệu nước ngoài 1) Thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của M. Porter cho rằng, các lý thuyết phát triển truyền thống như lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và lợi thế so sánh của David Ricardo xem nền kinh tế như là sự “định hướng bởi yếu tố nguồn lực”. Tức, lợi thế của một quốc gia trong thương mại quốc tế được xác định bởi các yếu tố nguồn lực như đất đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động và qui mô dân số địa phương vì chúng tạo ra chi phí thấp. Tuy nhiên, theo Porter thì "sự thịnh vượng của quốc gia được tạo ra chứ không phải được thừa kế", nên cần có sự tập trung đầu tư mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả thông qua cải thiện năng suất lao động hoặc sáng tạo ra các sản phẩm với giá trị 4 độc đáo.
Nhiều quốc gia trên thế giới đã thành công khi vận dụng tư tưởng này của Porter và các lý thuyết cạnh tranh khác vào việc xác định lợi thế cạnh tranh để phát triển cụm chuyên môn hóa và sản phẩm chủ lực [20], [21]. 2) Lý thuyết cụm phát triển của M. Ban đầu, Porter cung cấp các nguyên lý cụm cho các cụm quốc gia và quốc tế nhưng sau đó đã nhận ra sự thích hợp cho các cụm vùng kinh tế trong nội bộ quốc gia. Porter cho rằng, một cụm được xem là có lợi thế so sánh nếu sản phẩm, năng suất và tốc độ tăng trưởng cao hơn các cụm khác.
Ở cấp vùng, các chính sách phát triển cụm được hỗ trợ bởi các cơ quan phát triển vùng và gắn với các chiến lược phát triển địa phương. Trong trường hợp này, sự tiếp cận cụm về nguyên tắc được sử dụng như là công cụ phát triển về ngành sản phẩm và không gian liên kết hoạt động của ngành sản phẩm đó. Từ năm 1990, nhiều quốc gia trên thế giới đã vận dụng thành công lý thuyết này vào lựa chọn và phát triển ngành/sản phẩm chủ lực tập trung theo không gian địa lý (Porter 1990) hoặc [48]. 3) Sự phát triển của khái niệm cụm Kinh nghiệm hiện tại và triển vọng, Christian H.
Ketels đã trình bày khung khái niệm về cụm (cluster) của Michael M. Porter, các loại hình cụm, sự tiến hóa cuả cụm và cụm với hiệu quả kinh tế. Ngoài ra, Ketels cũng nói đến những phát hiện trong thực nghiệm đối với cụm, cụm dựa trên chính sách phát triển kinh tế và xem đây như là mô hình phát triển kinh tế mới. Thông qua công trình nghiên cứu này, Ketels đã mở rộng hơn về khái niệm cụm so với khái niệm ban đầu của Michael M.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ sản phẩm chủ lực Đồng bằng Sông Cửu Long 2020 (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/kinh-te-nong-nghiep-7051/luan-an-tien-si-xac-dinh-san-pham-chu-luc-dong-bang-song-cuu-long-den-nam-2020
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ sản phẩm chủ lực Đồng bằng Sông Cửu Long 2020" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ xác định sản phẩm chủ lực và phát triển sản phẩm chủ lực ĐBSCL đến năm 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ sản phẩm chủ lực Đồng bằng Sông Cửu Long 2020" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ sản phẩm chủ lực Đồng bằng Sông Cửu Long 2020" có 140 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ sản phẩm chủ lực Đồng bằng Sông Cửu Long 2020" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.