Luận án thu hút đầu tư doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Thu hút đầu tư doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh: tiềm năng, chính sách ưu đãi và cơ hội hợp tác phát triển bền vững.
Luan An
Luận án
Số trang
180
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thu hút đầu tư doanh nghiệp vào nông nghiệp Bắc Ninh
- Số trang:
- 180 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thu hút đầu tư doanh nghiệp vào nông nghiệp Bắc Ninh
Bắc Ninh là tỉnh có diện tích tự nhiên nhỏ. Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa tại đây diễn ra nhanh chóng. Quỹ đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp. Thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh là yêu cầu cấp thiết. Khu vực tư nhân giữ vai trò hạt nhân trong hiện đại hóa nông thôn. Nguồn vốn doanh nghiệp giúp tái cấu trúc ngành sản xuất nông nghiệp địa phương. Doanh nghiệp mang lại vốn đầu tư lớn, công nghệ hiện đại và tư duy quản trị tiên tiến. Sự tham gia của các tổ chức kinh tế tạo việc làm ổn định cho lao động nông thôn. Nông dân có cơ hội tiếp cận kỹ thuật canh tác tiên tiến. Nông nghiệp chuyển dần từ tự cấp sang sản xuất hàng hóa tập trung. Quá trình này giúp nâng cao giá trị gia tăng trên từng đơn vị diện tích canh tác. Địa phương định hướng phát triển nền nông nghiệp bền vững, hiệu quả và thân thiện với môi trường sinh thái.
1.1. Vai trò của doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp nông thôn
Mô hình doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp nông thôn đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt phát triển kinh tế. Doanh nghiệp trực tiếp giải quyết bài toán tiêu thụ nông sản cho nông dân. Các tổ chức kinh tế chủ động xây dựng mạng lưới phân phối chuyên nghiệp. Họ đầu tư trang thiết bị bảo quản hiện đại để giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch. Doanh nghiệp thúc đẩy chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng. Năng suất lao động nông nghiệp tăng trưởng rõ rệt nhờ cơ giới hóa đồng bộ. Nguồn vốn tư nhân còn góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn. Hệ thống giao thông nội đồng, kênh mương và kho bãi được nâng cấp nhanh chóng. Doanh nghiệp kết hợp cùng nông dân xây dựng thương hiệu nông sản đặc trưng cho địa phương. Sự gắn kết chặt chẽ này tạo nên hệ sinh thái kinh tế nông thôn năng động. Kinh tế hộ gia đình từng bước chuyển dịch sang mô hình kinh doanh chuyên nghiệp và bền vững.
1.2. Xu thế tái cơ cấu nông nghiệp thích ứng hiện đại hóa
Nông nghiệp hiện đại đòi hỏi sự thay đổi toàn diện về phương thức canh tác truyền thống. Tỉnh Bắc Ninh đẩy mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt và chăn nuôi theo hướng gia tăng giá trị. Mục tiêu trọng tâm là nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản địa phương trên thị trường. Sản xuất nông nghiệp giảm dần tỷ trọng lao động thủ công thô sơ. Máy móc hiện đại và quy trình tự động hóa xuất hiện ngày càng phổ biến trên đồng ruộng. Các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm VietGAP và GlobalGAP được áp dụng rộng rãi. Cơ cấu cây trồng vật nuôi chuyển mạnh sang các giống có năng suất cao và phẩm chất tốt. Nông dân bắt đầu tiếp cận tư duy kinh tế thị trường thay vì chỉ tập trung vào sản lượng. Xu hướng này tạo nền tảng vững chắc cho sự xuất hiện của các dự án quy mô lớn. Nông nghiệp kết hợp thương mại và dịch vụ du lịch trải nghiệm mở ra hướng đi đầy tiềm năng.
II. Thực trạng doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp Bắc Ninh
Thực trạng thu hút vốn kinh doanh vào lĩnh vực nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đạt nhiều kết quả tích cực. Số lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong ngành nông nghiệp duy trì đà tăng trưởng ổn định. Các hợp tác xã kiểu mới hình thành và phát huy vai trò liên kết sản xuất hiệu quả. Tổng vốn đăng ký và vốn thực hiện của các dự án nông nghiệp tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, quy mô vốn trung bình của các doanh nghiệp nông nghiệp phần lớn vẫn ở mức vừa và nhỏ. Khả năng chống chịu rủi ro thiên tai và biến động giá cả thị trường còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ doanh nghiệp quy mô lớn đầu tư dài hạn vào nông thôn chưa tương xứng với tiềm năng. Đa phần các đơn vị kinh doanh vẫn tập trung chủ yếu vào khâu phân phối và thương mại ngắn hạn. Tỉnh đang tích cực tháo gỡ các nút thắt để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi nhất.
2.1. Quy mô vốn và phân bố dự án đầu tư theo ngành
Phần lớn nguồn vốn đầu tư tư nhân tập trung vào lĩnh vực chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc. Ngành trồng trọt chất lượng cao và nuôi trồng thủy sản bắt đầu thu hút thêm nhiều dự án mới. Vốn tự có của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng vốn đầu tư thực hiện. Tỷ lệ vốn vay từ các tổ chức tín dụng thương mại còn gặp nhiều rào cản do thiếu tài sản bảo đảm. Doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần chiếm tỷ lệ áp đảo trong cơ cấu chủ sở hữu. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI trong nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn. Các dự án phân bố chủ yếu tại các huyện có quỹ đất rộng như Gia Bình, Lương Tài và Thuận Thành. Các đô thị như thành phố Bắc Ninh và Từ Sơn tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ sinh thái. Sự phân bổ này phù hợp với định hướng phát triển không gian kinh tế của tỉnh.
2.2. Những rào cản về mặt bằng và tiếp cận đất đai sản xuất
Mặt bằng sản xuất là trở ngại lớn nhất đối với các nhà đầu tư nông nghiệp tại Bắc Ninh. Đất đai canh tác bị manh mún do lịch sử phân chia ruộng đất theo hộ gia đình. Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn khi đàm phán thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng từ nhiều hộ dân. Tâm lý giữ đất nông nghiệp của người dân vẫn còn khá nặng nề dù không trực tiếp canh tác. Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp còn phức tạp và tốn nhiều thời gian. Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng có xu hướng tăng cao qua từng năm. Thiếu mặt bằng sạch quy mô lớn khiến doanh nghiệp khó triển khai các dây chuyền hiện đại. Nhiều dự án sản xuất quy mô công nghiệp đành phải thu hẹp diện tích hoặc chậm tiến độ thực hiện. Giải quyết bài toán đất đai là chìa khóa mở đường cho làn sóng đầu tư mới.
III. Chính sách ưu đãi đầu tư nông nghiệp tại Bắc Ninh
Tỉnh Bắc Ninh ban hành nhiều chính sách ưu đãi đầu tư nông nghiệp nhằm tạo sức hút với cộng đồng doanh nghiệp. Địa phương chủ động lồng ghép các chính sách hỗ trợ của Trung ương cùng các cơ chế đặc thù cấp tỉnh. Tỉnh áp dụng mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức cao nhất cho các dự án nông nghiệp trọng điểm. Miễn giảm tiền thuê đất và tiền sử dụng đất trong giai đoạn đầu xây dựng dự án. Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương làm việc tại doanh nghiệp. Các chương trình xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư được tổ chức thường niên. Doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm nông nghiệp được hỗ trợ chi phí gian hàng và quảng bá sản phẩm. Môi trường đầu tư thông thoáng giúp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của Bắc Ninh.
3.1. Cơ chế tích tụ ruộng đất phát triển nông nghiệp quy mô
Chính quyền địa phương đẩy mạnh việc hỗ trợ tích tụ ruộng đất phát triển nông nghiệp hàng hóa. Tỉnh khuyến khích các hình thức dồn điền đổi thửa và cho thuê quyền sử dụng đất dài hạn. Chính quyền cơ sở đóng vai trò cầu nối trung gian giữa doanh nghiệp và người dân nông thôn. Hợp đồng thuê đất được bảo đảm tính pháp lý chặt chẽ và quyền lợi hài hòa cho đôi bên. Doanh nghiệp yên tâm đầu tư hạ tầng kiên cố trên diện tích đất đã thuê lâu năm. Nông dân cho thuê đất vẫn có thể làm công nhân ngay tại trang trại của doanh nghiệp. Mô hình này giúp hình thành những cánh đồng mẫu lớn với diện tích hàng chục hecta. Năng suất lao động và hiệu quả sử dụng đất tăng lên gấp nhiều lần so với canh tác nhỏ lẻ. Đây là bước đột phá quan trọng để xóa bỏ tình trạng sản xuất manh mún kéo dài.
3.2. Đẩy nhanh quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
Công tác quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung được triển khai bài bản trên toàn địa bàn tỉnh. Tỉnh xác định rõ các phân khu chuyên canh rau màu, hoa cây cảnh, lúa chất lượng cao và chăn nuôi an toàn sinh học. Hạ tầng thủy lợi, điện phục vụ sản xuất và đường giao thông nội đồng được đầu tư đồng bộ. Quy hoạch tập trung giúp kiểm soát dịch bệnh cây trồng và vật nuôi hiệu quả hơn. Doanh nghiệp dễ dàng kết nối hệ thống logistics để vận chuyển nông sản từ vùng nguyên liệu đến thị trường tiêu thụ. Quy hoạch vùng cũng giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường khu dân cư xung quanh. Các dự án đầu tư vào vùng quy hoạch được hưởng cơ chế hỗ trợ tối đa về hạ tầng kỹ thuật. Đây là điều kiện tiên quyết để xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn và đồng bộ.
IV. Giải pháp đẩy mạnh đầu tư nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Để tạo bước đột phá trong thu hút nguồn lực, tỉnh Bắc Ninh thực hiện đồng bộ nhiều nhóm giải pháp chiến lược. Trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính và cắt giảm các điều kiện kinh doanh không cần thiết. Tỉnh xây dựng cơ chế một cửa liên thông giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ dự án nhanh gọn. Hệ thống ngân hàng thương mại được khuyến khích mở rộng hạn mức tín dụng cho nông nghiệp. Các quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh ưu tiên giải ngân cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua liên kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp. Tỉnh tăng cường đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo chính quyền với các nhà đầu tư nông nghiệp. Mọi khó khăn và vướng mắc thực tế đều được tháo gỡ kịp thời ngay tại cơ sở.
4.1. Thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị nông sản chất lượng
Mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nông dân là giải pháp then chốt. Doanh nghiệp giữ vị trí trung tâm cung ứng giống, vật tư và bảo đảm bao tiêu toàn bộ đầu ra. Hợp tác xã điều hành sản xuất theo đúng quy trình kỹ thuật do doanh nghiệp chuyển giao. Nông dân tuân thủ nghiêm ngặt thời gian cách ly và danh mục phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho phép. Hợp đồng kinh tế minh bạch giúp chia sẻ hài hòa lợi ích và rủi ro giữa các bên tham gia. Chuỗi giá trị khép kín loại bỏ các khâu trung gian phân phối không cần thiết. Giá bán nông sản ổn định giúp người sản xuất yên tâm gắn bó lâu dài với ruộng đồng. Chất lượng nông sản được chuẩn hóa đáp ứng tiêu chuẩn của các hệ thống siêu thị lớn và xuất khẩu.
4.2. Hiện đại hóa khâu chế biến và bảo quản nông sản sau thu hoạch
Đầu tư vào khâu chế biến và bảo quản nông sản giúp nâng cao giá trị thặng dư cho nông nghiệp Bắc Ninh. Tỉnh ưu tiên quỹ đất và hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các dự án xây dựng nhà máy chế biến sâu. Hệ thống kho lạnh bảo quản hiện đại được khuyến khích xây dựng gần các vùng nguyên liệu tập trung. Ứng dụng công nghệ sấy lạnh, chiếu xạ và đóng gói chân không giúp kéo dài thời gian lưu trữ nông sản tươi. Chế biến sâu giúp đa dạng hóa sản phẩm như tinh bột, nước ép hoa quả, rau sấy khô và thực phẩm đóng hộp. Nông sản địa phương giảm bớt áp lực tiêu thụ vào vụ thu hoạch rộ, tránh tình trạng được mùa mất giá. Năng lực chế biến mạnh mở rộng cánh cửa đưa nông sản Bắc Ninh tiếp cận các thị trường khó tính trên thế giới.
4.3. Ứng dụng chuyển đổi số trong nông nghiệp toàn diện
Thực hiện chuyển đổi số trong nông nghiệp là động lực thúc đẩy năng suất và tính minh bạch của toàn ngành. Doanh nghiệp triển khai hệ thống cảm biến thông minh IoT để theo dõi độ ẩm, nhiệt độ và dinh dưỡng của đất tự động. Thiết bị bay không người lái drone được ứng dụng để phun thuốc bảo vệ thực vật và giám sát sức khỏe cây trồng. Công nghệ mã phản hồi nhanh QR và chuỗi khối Blockchain hỗ trợ truy xuất nguồn gốc xuất xứ nông sản chính xác từng lô hàng. Dữ liệu số hóa vùng trồng và lịch mùa vụ giúp tối ưu hóa kế hoạch cung ứng ra thị trường. Nông dân và doanh nghiệp chủ động đưa nông sản lên các sàn giao dịch thương mại điện tử uy tín. Giao dịch trực tuyến giúp mở rộng tệp khách hàng mà không phụ thuộc vào thương lái truyền thống.
V. Định hướng nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh
Định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh lấy công nghệ cao và tính bền vững làm kim chỉ nam. Tỉnh tập trung thu hút các tập đoàn kinh tế lớn có năng lực tài chính và làm chủ công nghệ cao. Phát triển nông nghiệp gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu. Địa phương kiên quyết không cấp phép cho các dự án sử dụng hóa chất độc hại gây ô nhiễm nguồn nước và đất. Mọi mô hình kinh doanh nông nghiệp đều hướng tới mục tiêu gia tăng giá trị kinh tế trên một diện tích đất hẹp. Tỉnh tạo điều kiện tối đa để hình thành các khu nông nghiệp công nghệ cao kiểu mẫu tại các huyện trọng điểm. Sự kết hợp hài hòa giữa công nghệ, tự nhiên và con người tạo nên diện mạo mới cho nông thôn Bắc Ninh hiện đại.
5.1. Thu hút đầu tư nông nghiệp công nghệ cao Bắc Ninh kiểu mẫu
Mô hình nông nghiệp công nghệ cao Bắc Ninh đang chứng minh tính hiệu quả vượt trội về giá trị kinh tế. Các khu nhà kính thông minh và hệ thống thủy canh tự động giúp cây trồng sinh trưởng cách ly khỏi mầm bệnh. Năng suất rau hoa quả cao cấp trồng trong nhà màng cao gấp 3 đến 5 lần so với phương pháp truyền thống. Doanh nghiệp áp dụng quy trình tưới nhỏ giọt công nghệ Israel giúp tiết kiệm nước và tối ưu hóa phân bón. Các sản phẩm nấm ăn cao cấp, dưa lưới và hoa lan hồ điệp mang lại doanh thu hàng tỷ đồng trên mỗi hecta. Tỉnh ưu tiên cấp chứng nhận nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để doanh nghiệp thụ hưởng các gói hỗ trợ đặc thù. Thành công của các dự án này tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ sang khu vực sản xuất dân doanh.
5.2. Phát triển mô hình nông nghiệp đô thị sinh thái Bắc Ninh
Xu hướng nông nghiệp đô thị sinh thái Bắc Ninh phát triển mạnh tại các khu vực ven đô và vành đai thành phố. Mô hình này kết hợp sản xuất nông sản hữu cơ sạch với dịch vụ giáo dục trải nghiệm và du lịch sinh thái. Các nông trang mở cửa đón khách tham quan, trải nghiệm thu hoạch nông sản vào dịp cuối tuần. Doanh nghiệp đầu tư cảnh quan xanh, vườn hoa và khu trải nghiệm ẩm thực đồng quê hấp dẫn. Mô hình vừa bảo vệ không gian xanh đô thị vừa tạo thêm nguồn doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng cao. Các trường học và gia đình xem đây là điểm đến lý tưởng để giáo dục tình yêu thiên nhiên cho trẻ nhỏ. Doanh thu từ dịch vụ trải nghiệm nhiều nơi vượt trội so với bán nông sản đơn thuần. Đây là hướng đi bền vững cho nông nghiệp tại một tỉnh công nghiệp phát triển như Bắc Ninh.
5.3. Nâng tầm giá trị cho các sản phẩm OCOP tỉnh Bắc Ninh
Chương trình phát triển sản phẩm OCOP tỉnh Bắc Ninh ghi nhận sự vào cuộc tích cực của các doanh nghiệp và hợp tác xã. Doanh nghiệp đồng hành cùng các làng nghề truyền thống để chuẩn hóa quy trình sản xuất và mẫu mã bao bì. Nhiều đặc sản địa phương như nem Bùi, bánh phu thê Đình Bảng, tỏi An Thịnh được nâng hạng sao OCOP từ 3 sao lên 4 sao và 5 sao. Sản phẩm đạt chuẩn OCOP có tem nhãn điện tử rõ ràng và chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm uy tín. Doanh nghiệp đưa các mặt hàng này vào chuỗi siêu thị lớn, sân bay và các trung tâm thương mại cao cấp. Giá trị kinh tế và sức tiêu thụ của đặc sản quê hương tăng trưởng mạnh mẽ sau khi được chuẩn hóa OCOP. Tỉnh tiếp tục hỗ trợ đăng ký chỉ dẫn địa lý và bảo hộ nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm tiêu biểu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (180 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 11 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài 11 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án 18 1.
Những vấn đề rút ra từ các công trình nghiên cứu đã được đề cập ở trên và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 24 Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM CHÍNH QUYỀN TỈNH THU HÚT ĐẦU TƢ CỦA DOANH NGHIỆP VÀO NÔNG NGHIỆP 27 2. Khái quát về đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp và việc chính quyền tỉnh thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp 27 2. Nội dung thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh 50 2.
Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp một tỉnh 59 2. Kinh nghiệm thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp ở một số địa phương trong nước và bài học cho Bắc Ninh 64 Chƣơng 3. THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƢ CỦA DOANH NGHIỆP VÀO NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH 68 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 68 3.
Thực trạng thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 71 3. Đánh giá chung về thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 104 Chƣơng 4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƢ CỦA DOANH NGHIỆP VÀO NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH 119 4. Định hướng phát triển nông nghiệp và quan điểm thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 119 4.
Giải pháp Ðẩy mạnh thu hút Ðầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 130 KẾT LUẬN 149 KIẾN NGHỊ 152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BHNN Bảo hiểm nông nghiệp BVTV Bảo vệ thực vật DNNN Doanh nghiệp Nhà nước FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GD-ĐT Giáo dục đào tạo GDP Tổng sản phẩm quốc nội GTGT Giá trị gia tăng HTX Hợp tác xã KCHT Kết cấu hạ tầng KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất KH-CN Khoa học và công nghệ KH & ĐT Kế hoạch và Đầu tư KTQT Kinh tế quốc tế NHNN Ngân hàng nhà nước NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NNCNC Nông nghiệp công nghệ cao NSNN Ngân sách nhà nước ODA Viện trợ phát triển chính thức PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh R&D Nghiên cứu và phát triển TCTD Tổ chức tín dụng TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNDN Thu nhập doanh nghiệp TW Trung ương UBND Uỷ ban nhân dân VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới XNK Xuất nhập khẩu XTĐT Xúc tiến đầu tư XTTM Xúc tiến thương mại DANH MỤC BẢNG, HỘP, HÌNH Trang Danh mục bảng Bảng 3.1: Các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 - 2013 74 Bảng 3.2: Hỗ trợ sản xuất cho doanh nghiệp 83 Bảng 3.3: Cơ cấu vốn vay của các doanh nghiệp nông nghiệp ở Bắc Ninh 84 Bảng 3.4: Tỷ trọng các loại vốn vay trên tổng vốn (%) 84 Bảng 3.5: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nông nghiệp (%) 85 Bảng 3.6: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước 86 Bảng 3.7: Kinh phí nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào nông nghiệp 94 Bảng 3.8: Nguồn vốn huy động của một số dự án nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011 -2013 96 Bảng 3.9: Số doanh nghiệp và hợp tác xã hoạt động trong nông nghiệp đến năm 2013 105 Bảng 3.10: Số doanh nghiệp chia theo lĩnh vực hoạt động 109 Bảng 3.11: Số doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh phân theo hình thức tổ chức sản xuất 110 Bảng 3.12: Số lượng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân, công ty cổ phần không có vốn nhà nước 111 Bảng 3.13: Vốn đầu tư thực hiện của doanh nghiệp giai đoạn 2009 – 2013 112 Bảng 4.1: Kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp đến năm 2020 128 Danh mục hình Hình 3.1: Lợi nhuận của doanh nghiệp nông nghiệp 73 Hình 3.2: Tổng lợi nhuận của HTX 73 Hình 3.3: Cơ cấu lao động nông nghiệp phân chia theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật (%) 91 Hình 3.4: Cơ cấu đầu tư của Nhà nước cho cho nông nghiệp Bắc Ninh giai đoạn 2009-2013 92 Hình 3.5: Tổng đầu tư cho thuỷ lợi từ các nguồn vốn giai đoạn 2009 – 2013 92 Hình 3.6: Đầu tư vào thuỷ lợi Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2013 93 Hình 3.7: Số doanh nghiệp, HTX 109 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Cũng như nhiều nước nông nghiệp khác trên thế giới, đối với Việt Nam, nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế. Giá trị ngành nông nghiệp chiếm khoảng 20% GDP của cả nước. Là nước có nhiều tiềm năng về nông nghiệp, do vậy, nông nghiệp là ngành kinh tế được Nhà nước rất quan tâm.
Đã có nhiều chính sách quan trọng đối với nông nghiệp. Những đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp thời kỳ đầu của công cuộc đổi mới, điển hình là cơ chế “Khoán 100”, “Khoán 10” trong nông nghiệp, đã có tác động to lớn, giải phóng tiềm năng của nhân dân lao động và của nền kinh tế. Những chính sách này đã góp phần quan trọng vào việc đưa nền kinh tế thoát khỏi tình trạng thiếu lương thực trong nhiều năm và trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới, sau Thái Lan và Mỹ (1989). Xuất khẩu nông sản hàng năm hiện mang lại hơn 30 tỷ USD, đưa Việt Nam trở thành một nước xuất khẩu nông sản khá lớn trên thế giới.
Đây là nguồn ngoại tệ này góp phần quan trọng cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế. Những thành công này góp phần quan trọng giúp cho nền kinh tế thoát khỏi thời kỳ khủng hoảng và chuyển sang giai đoạn tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế. Tuy nhiên, nông nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây đang gặp nhiều khó khăn. Khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, do phải cạnh tranh với nông sản nhập khẩu, giá trị sản lượng nông nghiệp không tăng nhanh được nữa do diện tích canh tác bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa.
Mặt khác, năng suất lao động nông nghiệp tăng chậm cùng với sản lượng tiềm năng của nông nghiệp đã tới hạn,…Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng đó, trong đó, phải kể đến nguyên nhân từ chính sách của Nhà nước. Do giới hạn về nguồn lực tài chính, đầu tư của nhà nước cho nông nghiệp không đủ tạo “gia tốc” cho nông nghiệp. Trong khi đó, chính sách của nhà nước và môi trường đầu tư cho 2 sản xuất nông nghiệp chưa đủ hấp dẫn để thu hút các doanh nghiệp ngoài nhà nước đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Tình hình trên cũng là thực trạng chung của nhiều tỉnh ở Việt Nam.
Ở Bắc Ninh, nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tích luỹ vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa nói chung và quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Tuy vậy, cũng như ở nhiều tỉnh, sự tham gia đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp ở Bắc Ninh còn rất hạn chế, trong khi đầu tư của Nhà nước (trung ương và địa phương) bị giới hạn bởi nguồn vốn đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn nhà nước trong đầu tư cho nông nghiệp không cao. Theo đó, nông nghiệp tỉnh chưa có được sự bứt phá trong phát triển, tiềm năng, lợi thế về nông nghiệp của tỉnh chưa được khai thác tối đa cho phát triển kinh tế địa phương. Có ba nhóm nguyên nhân dẫn đến việc doanh nghiệp chưa tích cực đầu tư vào nông nghiệp.
Một là, do kết cấu hạ tầng ở khu vực nông thôn còn rất lạc hậu, môi trường kinh doanh thiếu thuận lợi. Hai là, do nông nghiệp là ngành sản xuất dễ gặp nhiều rủi ro do thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, do sự bất ổn của thị trường. Ba là, do chính sách của chính quyền tỉnh chưa đủ hấp dẫn để hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Trong đó, nguyên nhân thứ ba có thể được coi là nguyên nhân chính.
Chính sách của Nhà nước Trung ương và của chính quyền tỉnh được coi là chìa khóa trong việc thu hút đầu tư của doanh nghiệp và nông nghiệp tỉnh, góp phần khác phục được những hạn chế đó. Thực tế đó đòi hỏi chính quyền tỉnh Bắc Ninh cần có những đột phá trong cơ chế, chính sách thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp địa phương, thực sự kết nối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với kinh tế nông nghiệp địa phương, kết nối sản xuất của nông dân với thị trường. Thực tế đó cũng đòi hỏi cần có sự nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện, có hệ thống các cơ chế, chính sách của chính quyền tỉnh nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp của địa 3 phương, góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Bắc Ninh và của cả nước. Đó cũng là lý do tác giả lựa chọn chủ đề: “Thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu cho Luận án tiến sĩ.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Về mục đích nghiên cứu - Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của việc chính quyền tỉnh thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp địa phương. - Phân tích thực trạng chính quyền tỉnh Bắc Ninh thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh. - Đề xuất những giải pháp chủ yếu để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới. Về nhiệm vụ nghiên cứu Thực hiện mục đích nói trên, đề tài có nhiệm vụ: + Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận, kinh nghiệm về chính quyền tỉnh thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp địa phương.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng chính quyền tỉnh Bắc Ninh thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ vừa qua.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thu hút đầu tư doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/kinh-te-nong-nghiep-7051/luan-an-thu-hut-dau-tu-doanh-nghiep-vao-nong-nghiep-tinh-bac-ninh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thu hút đầu tư doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Thu hút đầu tư doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh: tiềm năng, chính sách ưu đãi và cơ hội hợp tác phát triển bền vững.
Luận án "Thu hút đầu tư doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thu hút đầu tư doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thu hút đầu tư doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.