Luận án: Nông nghiệp tỉnh Cà Mau phát triển bền vững giai đoạn 2016-2025 - Đại học Cần Thơ
Nghiên cứu luận án phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016-2025, phân tích chiến lược và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất.
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững Cà Mau hiện nay
- Số trang:
- 165 trang
- Chuyên ngành:
- Nông nghiệp
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững Cà Mau hiện nay
Nền tảng phát triển nông nghiệp bền vững Cà Mau dựa trên sự cân bằng ba yếu tố cốt lõi. Ba yếu tố này gồm kinh tế, xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường. Khu vực nông thôn Cà Mau giữ vai trò then chốt trong cung cấp nguồn lương thực và nguyên liệu chế biến. Tuy nhiên, sự phát triển cần gắn liền với bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn đặc thù. Nông nghiệp bền vững đòi hỏi việc khai thác tài nguyên đất và nước phải hợp lý. Các hoạt động kinh tế không được làm suy thoái nguồn lợi tự nhiên bản địa. Quy hoạch vùng sản xuất cần xem xét kỹ các yếu tố rủi ro sinh thái. Điều này giúp địa phương ứng phó hiệu quả với diễn biến thời tiết khắc nghiệt. Sự liên kết giữa các ngành nghề tạo nên chuỗi giá trị gia tăng ổn định. Các chính sách nông nghiệp đóng vai trò định hướng dòng vốn và khoa học kỹ thuật. Quá trình phát triển hướng tới mục tiêu tạo thu nhập bền vững và ổn định đời sống nhân dân nông thôn.
1.1. Khung lý thuyết và tiêu chí phát triển nông nghiệp bền vững
Khung lý thuyết về nông nghiệp bền vững xác định rõ các tiêu chí đo lường sự tiến bộ qua từng giai đoạn. Về mặt kinh tế, ngành nông nghiệp phải đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn định và năng suất cao. Lợi nhuận từ sản xuất nông nghiệp cần phân phối công bằng cho người lao động trực tiếp. Về mặt xã hội, phát triển nông nghiệp giúp xóa đói giảm nghèo và cải thiện chất lượng sống. Các dịch vụ y tế, giáo dục và nước sạch nông thôn được nâng cao đồng bộ. Về mặt môi trường, mô hình nông nghiệp phải bảo vệ độ phì nhiêu của đất và nguồn nước ngầm. Việc sử dụng phân bón hóa học cùng thuốc bảo vệ thực vật cần được kiểm soát chặt chẽ. Hệ sinh thái tự nhiên được phục hồi và duy trì tính đa dạng sinh học. Sự kết hợp chặt chẽ giữa ba trụ cột tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.
1.2. Tác động của điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Cà Mau
Cà Mau sở hữu vị trí địa lý đặc biệt với ba mặt giáp biển. Hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chit tạo lợi thế lớn cho nuôi trồng thủy sản. Đất đai Cà Mau chủ yếu là đất phèn và đất mặn phù hợp cho rừng ngập mặn phát triển. Dân số toàn tỉnh đông đảo với lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào. Tuy nhiên, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn còn nhiều hạn chế. Cơ sở hạ tầng thủy lợi và giao thông nông thôn chưa hoàn thiện đồng bộ. Tình trạng xói lở bờ sông và bờ biển diễn biến phức tạp đe dọa diện tích đất canh tác. Sự thay đổi dòng chảy cùng chế độ thủy triều ảnh hưởng trực tiếp đến thời vụ sản xuất. Những đặc điểm tự nhiên này đòi hỏi các giải pháp canh tác linh hoạt và phù hợp.
1.3. Bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước cho tỉnh Cà Mau
Nhiều quốc gia trên thế giới đã thành công trong việc xây dựng mô hình nông nghiệp sinh thái tuần hoàn. Điển hình là các nước Đông Nam Á với mô hình quản lý rừng ngập mặn kết hợp nuôi tôm sạch. Tại Việt Nam, nhiều tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã áp dụng hiệu quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng mặn. Bài học lớn rút ra là không thể đánh đổi môi trường sinh thái để lấy tăng trưởng kinh tế ngắn hạn. Công tác quy hoạch phân vùng sinh thái phải dựa trên nghiên cứu khoa học kỹ lưỡng. Sự hợp tác giữa nông dân, doanh nghiệp và các tổ chức nghiên cứu là yếu tố quyết định. Tỉnh Cà Mau cần tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm này. Việc vận dụng sáng tạo sẽ giúp địa phương xây dựng nền nông nghiệp thích ứng hiệu quả.
II. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Cà Mau
Giai đoạn 1997-2015 chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Cà Mau. Diện tích nuôi trồng thủy sản tăng trưởng vượt bậc và dần thay thế đất trồng lúa kém hiệu quả. Năng suất và sản lượng tôm nuôi không ngừng nâng cao nhờ mở rộng diện tích thâm canh và bán thâm canh. Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Cà Mau còn bộc lộ một số hạn chế về tính bền vững. Tốc độ tăng trưởng chủ yếu dựa vào việc mở rộng quy mô diện tích thay vì chiều sâu công nghệ. Tỷ trọng nông nghiệp truyền thống giảm nhưng công nghiệp chế biến chưa phát triển tương xứng. Mối liên kết giữa sản xuất nguyên liệu và chế biến xuất khẩu còn nhiều điểm đứt gãy. Sự phát triển tự phát tại một số địa phương gây áp lực lớn lên tài nguyên nước ngầm. Đời sống nông dân tuy có cải thiện nhưng vẫn đối mặt với rủi ro dịch bệnh và biến động thị trường.
2.1. Biến động diện tích đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản
Diện tích đất nông nghiệp Cà Mau trải qua nhiều đợt điều chỉnh lớn trong hai thập kỷ qua. Đất trồng lúa giảm mạnh tại các vùng thường xuyên bị nhiễm mặn để nhường chỗ cho nuôi tôm. Hoạt động chuyển đổi đất lúa sang nuôi trồng thủy sản diễn ra nhanh chóng tại các huyện ven biển. Nuôi tôm nước lợ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cung cấp nguyên liệu xuất khẩu chủ lực. Bên cạnh đó, diện tích rừng phòng hộ và rừng sản xuất chịu nhiều sức ép từ việc mở rộng ao đầm nuôi tôm. Diện tích các loại cây ăn trái và hoa màu thu hẹp về các vùng ngọt hóa phía bắc. Sự biến động diện tích đòi hỏi chính quyền địa phương phải kiểm soát quy hoạch chặt chẽ. Việc giữ vững quỹ đất rừng ngập mặn có ý nghĩa sống còn đối với sự cân bằng sinh thái ven biển.
2.2. Thách thức xâm nhập mặn và hạn hán bán đảo Cà Mau hiện nay
Hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu tác động sâu sắc đến tình hình sản xuất nông nghiệp địa phương. Tình trạng xâm nhập mặn và hạn hán bán đảo Cà Mau ngày càng gay gắt và kéo dài hơn. Mùa khô hạn hán làm cạn kiệt nguồn nước ngọt sinh hoạt và tưới tiêu trong vùng ngọt hóa. Nước mặn lấn sâu vào nội đồng làm sạt lở đê điều và hư hại hệ thống hạ tầng giao thông. Hiện tượng thời tiết cực đoan làm gia tăng dịch bệnh trên tôm nuôi và suy giảm năng suất lúa. Đất đai bị phèn hóa và khô nứt dẫn đến nguy cơ cháy rừng trên diện rộng. Nguồn nước ngầm bị khai thác quá mức gây ra hiện tượng sụt lún đất trên diện rộng. Xâm nhập mặn vừa là thách thức lớn vừa đặt ra yêu cầu phải chuyển hướng sản xuất thích ứng mặn.
2.3. Đánh giá cơ cấu lao động và thu nhập của người dân nông thôn
Lao động trong khu vực nông nghiệp nông thôn Cà Mau chiếm tỷ lệ lớn trong tổng lực lượng lao động. Xu hướng chuyển dịch lao động từ trồng lúa sang nuôi thủy sản diễn ra liên tục. Tuy nhiên, phần lớn lao động nông thôn chưa qua đào tạo nghề chuyên sâu. Thu nhập của người nông dân có sự chênh lệch lớn giữa các mô hình sản xuất khác nhau. Hộ nuôi tôm công nghiệp có thể đạt thu nhập cao nhưng chịu rủi ro mất vốn rất lớn. Các hộ nuôi tôm quảng canh cải tiến có mức thu nhập ổn định hơn nhưng tích lũy vốn chậm. Tỷ lệ thiếu việc làm trong mùa nông nhàn ở vùng nông thôn vẫn ở mức cao. Chất lượng cuộc sống nông dân đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ vào hạ tầng xã hội và giáo dục đào tạo nghề.
III. Giải pháp nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu Cà Mau
Ứng phó với biến đổi khí hậu là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ nền sản xuất nông nghiệp Cà Mau. Địa phương cần chủ động chuyển đổi từ tư duy ngăn mặn sang thích ứng thuận thiên linh hoạt. Việc phân vùng sinh thái ngọt, lợ, mặn giúp tối ưu hóa tiềm năng tự nhiên từng tiểu vùng. Nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu Cà Mau tập trung vào các mô hình sản xuất ít phát thải và tiết kiệm nước. Hạ tầng thủy lợi cần được đầu tư hiện đại nhằm kiểm soát triều cường và điều tiết nguồn nước. Hệ thống dự báo thời tiết và cảnh báo xâm nhập mặn phải được nâng cấp liên tục. Nông dân được hướng dẫn điều chỉnh lịch thời vụ phù hợp với diễn biến khí hậu thực tế. Sự kết hợp giữa tri thức bản địa và khoa học hiện đại tạo nên sức chống chịu bền bỉ trước thiên tai.
3.1. Nhân rộng mô hình tôm lúa Cà Mau mang lại hiệu quả cao
Phương thức canh tác luân canh mang lại lợi ích kép về kinh tế lẫn môi trường sinh thái. Mô hình tôm lúa Cà Mau là điển hình tiêu biểu cho nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu. Trong mùa mưa, nước ngọt dồi dào được tận dụng để trồng các giống lúa chịu mặn chất lượng cao. Sau vụ lúa, đất được làm sạch tự nhiên và cải tạo hữu cơ để nuôi tôm trong mùa khô mặn. Rơm rạ mục tạo nguồn thức ăn tự nhiên phong phú giúp tôm phát triển nhanh và ít dịch bệnh. Việc hạn chế tối đa hóa chất giúp tạo ra sản phẩm gạo sạch và tôm sinh thái đạt tiêu chuẩn quốc tế. Mô hình này giúp nâng cao thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích và bảo vệ nguồn tài nguyên đất nước.
3.2. Phát triển mô hình tôm rừng sinh thái Cà Mau theo chuẩn xanh
Vùng ven biển Cà Mau sở hữu diện tích rừng ngập mặn trù phú với tiềm năng phát triển thủy sản sinh thái. Mô hình tôm rừng sinh thái Cà Mau kết hợp hài hòa giữa mục tiêu kinh tế và bảo tồn thiên nhiên. Tỷ lệ che phủ rừng trong đầm nuôi tôm luôn được duy trì ở mức tối thiểu 50-60%. Tôm sinh trưởng trong môi trường tự nhiên dưới tán rừng đước và rừng mắm mà không cần sử dụng thức ăn công nghiệp. Sản phẩm tôm rừng đạt các chứng nhận quốc tế danh giá như Naturland, ASC và Bio Suisse. Giá trị xuất khẩu của tôm sinh thái luôn cao hơn đáng kể so với tôm nuôi công nghiệp thông thường. Mô hình vừa tạo thu nhập ổn định cho người dân vừa giúp giữ rừng và chống sạt lở bờ biển hiệu quả.
3.3. Ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng và sản xuất sạch
Hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp là xu thế tất yếu nhằm nâng cao giá trị gia tăng và giảm thiểu rủi ro. Việc phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Cà Mau tập trung vào các quy trình nuôi tôm siêu thâm canh tuần hoàn nước. Công nghệ xử lý nước bằng chế phẩm sinh học giúp kiểm soát mầm bệnh và bảo vệ môi trường ao nuôi. Hệ thống cảm biến tự động đo độ mặn, nhiệt độ và nồng độ oxy hòa tan giúp tối ưu hóa chi phí vận hành. Các cơ sở sản xuất con giống áp dụng công nghệ chọn lọc di truyền để tạo nguồn giống sạch bệnh và kháng mặn. Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm bằng mã QR giúp minh bạch hóa chuỗi cung ứng sản phẩm thủy sản. Công nghệ cao chính là chìa khóa vàng nâng tầm nông nghiệp Cà Mau trên trường quốc tế.
IV. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Cà Mau tầm nhìn 2025
Chiến lược phát triển giai đoạn 2016-2025 đặt trọng tâm vào việc nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản. Mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Cà Mau là chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp. Tỉnh tập trung phát triển các cụm ngành hàng chủ lực có lợi thế cạnh tranh vượt trội trên thị trường quốc tế. Các hợp tác xã và tổ hợp tác được củng cố nhằm tạo ra vùng sản xuất nguyên liệu tập trung quy mô lớn. Doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân dẫn dắt chuỗi cung ứng từ khâu sản xuất đến chế biến và xuất khẩu. Nguồn vốn đầu tư công được ưu tiên cho hạ tầng logistics, kho lạnh và công nghệ sau thu hoạch. Tái cơ cấu nông nghiệp tạo đòn bẩy vững chắc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu toàn diện kinh tế địa phương.
4.1. Nâng cao chuỗi giá trị thủy sản Cà Mau trên thị trường
Thủy sản là ngành kinh tế đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Cà Mau. Xây dựng chuỗi giá trị thủy sản Cà Mau khép kín giúp nâng cao giá trị thặng dư cho toàn ngành hàng. Việc liên kết chặt chẽ giữa vùng nuôi trồng và nhà máy chế biến giúp ổn định giá cả và nguồn nguyên liệu. Các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư công nghệ chế biến sâu để tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng cao. Hoạt động xúc tiến thương mại mở rộng thị trường sang các nước EU, Mỹ và Nhật Bản được đẩy mạnh liên tục. Xây dựng và bảo hộ chỉ dẫn địa lý tôm Cà Mau và cua Cà Mau khẳng định vị thế thương hiệu trên thị trường toàn cầu. Chuỗi giá trị hoàn chỉnh mang lại lợi ích kinh tế bền vững cho toàn bộ các tác nhân tham gia.
4.2. Đảm bảo sinh kế bền vững nông dân Cà Mau giai đoạn 2016 2025
Nông dân là chủ thể trung tâm và là người thụ hưởng chính của quá trình đổi mới nông nghiệp nông thôn. Mục tiêu đảm bảo sinh kế bền vững nông dân Cà Mau giai đoạn 2016-2025 gắn liền với các chính sách an sinh xã hội toàn diện. Địa phương triển khai các chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của các mô hình kinh tế xanh. Nông dân được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư trang thiết bị mới. Các mô hình bảo hiểm nông nghiệp và thủy sản được thí điểm nhằm giảm thiểu thiệt hại tài chính khi có rủi ro thiên tai. Đa dạng hóa nguồn thu nhập thông qua du lịch sinh thái nông nghiệp giúp tăng tính tự chủ cho các nông hộ. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn không ngừng được nâng cao.
4.3. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và thu hút nguồn lực đầu tư
Chính sách hỗ trợ đồng bộ tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư vào nông nghiệp. Tỉnh Cà Mau chú trọng cải cách thủ tục hành chính và tạo quỹ đất sạch cho các dự án chế biến nông sản. Cơ chế khuyến khích liên kết sản xuất giữa nông dân và doanh nghiệp theo chuỗi giá trị được hoàn thiện rõ ràng. Các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng hỗ trợ hiệu quả cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp. Tỉnh tích cực tìm kiếm và giải ngân hiệu quả các nguồn vốn ODA và FDI phục vụ hạ tầng thủy lợi thích ứng khí hậu. Nguồn lực đầu tư công và tư nhân được phối hợp chặt chẽ tạo sức mạnh tổng hợp. Nền nông nghiệp Cà Mau tự tin vững bước trên con đường hội nhập và phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 4 1. Những công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài 4 1. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 16 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 19 2. Một số vấn đề lý luận về phát triển bền vững và nông nghiệp phát triển bền vững 19 2.
Nội dung, tiêu chí và các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp phát triển bền vững 33 2. Kinh nghiệm về nông nghiệp phát triển bền vững và bài học đối với Cà Mau về nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững 43 Chương 3: THỰC TRẠNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở TỈNH CÀ MAU 61 3. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững ở tỉnh Cà Mau 61 3. Thực trạng nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững ở tỉnh Cà Mau, giai đoạn 1997-2015 72 3.
Đánh giá chung về nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững ở tỉnh Cà Mau, giai đoạn 1997-2015 96 Chương 4: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU XÂY DỰNG NỀN NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở TỈNH CÀ MAU, GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 105 4. Dự báo những yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững ở tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2016 - 2025 105 4. Quan điểm xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững ở tỉnh Cà Mau 113 4. Phương hướng, mục tiêu xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững ở tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2016 - 2025 114 4.
Một số giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững ở tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2016 - 2025 121 KẾT LUẬN 151 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 154 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN CNH : Công nghiệp hóa CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GD-ĐT : Giáo dục và Đào tạo HDI : Chỉ số phát triển con người HTX : Hợp tác xã KT-XH : Kinh tế - xã hội KT- XH- MT : Kinh tế - xã hội - môi trường KH- CN : Khoa học - công nghệ KH - KT : Khoa học - kỹ thuật NNPTBV : Nông nghiệp phát triển bền vững NNPTTHBV : Nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững NTTS : Nuôi trồng thủy sản ODA : Viện trợ phát triển chính thức PTBV : Phát triển bền vững TPP : Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương UBND : Ủy ban nhân dân USD : Đô la Mỹ WTO : Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: So sánh một số tiêu chí về biển của tỉnh Cà Mau 63 Bảng 3.2: Diện tích đất trồng lúa tỉnh Cà Mau qua các năm 2001 - 2006 - 2015 66 Bảng 3.3: Diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Cà Mau qua các năm 2001, 2006, 20015 chia theo địa phương huyện, thành phố 67 Bảng 3.4: Dân số năm 2015 chia theo huyện, thành phố 68 Bảng 3.5: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế 69 Bảng 3.6: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản theo huyện, thành phố 75 Bảng 3.7: Sản lượng tôm nuôi trồng thủy sản phân theo huyện, thành phố 76 Bảng 3.8: Diện tích các loại cây trồng 77 Bảng 3.9: Biến động diện tích một số cây trồng chính (1997 - 2015) 79 Bảng 3.11: Hiện trạng rừng và trồng rừng giai đoạn 2011 - 2013 81 Bảng 3.12: Cơ cấu lao động qua đào tạo hàng năm 84 Bảng 3.13: Số lượng và cơ cấu lao động đang hoạt động kinh tế 85 Bảng 3.14: Lao động ngành ngư nông lâm nghiệp 85 Bảng 3.15: Tỷ lệ hộ có nguồn nước hợp vệ sinh 95 Bảng 4.1: Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của Cà Mau 112 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Biểu đồ tăng, giảm (%) của sản lượng khai thác thủy sản biển 73 Biểu đồ 3.2: Sản lượng thủy sản phân theo ngành nuôi trồng của tỉnh Cà Mau 77 Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ học sinh các cấp so với cấp dưới 89 Biểu đồ 4.1: Tỷ trọng đóng góp của các cụm ngành trọng điểm vào GDP của tỉnh 119 Biểu đồ 4.2: Cụm nuôi trồng và chế biến thủy sản 131 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Tương tác giữa ba hệ thống kinh tế - xã hội - môi trường và phát triển bền vững 24 Hình 2.2: Mô hình trình tự đánh giá tiến độ về bền vững 26 Hình 2.3: Khung lý thuyết về nông nghiệp phát triển bền vững 34 Hình 3.1: Bản đồ địa lý hành chính tỉnh Cà Mau 62 Hình 3.2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 của Cà Mau 62 Hình 3.3: Vòng xoáy đói nghèo 83 Hình 4.1: Mô hình liên kết hướng ly tâm và ly tâm tại Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long 109 Hình 4.2: Nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững 120 Hình 4.3: Bản đồ địa giới hành chính Đồng bằng sông Cửu Long 143 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Là một quốc gia nông nghiệp - sau 30 năm đổi mới và phát triển, nông nghiệp Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị thế của mình với việc cung cấp sinh kế cho 9,53 triệu hộ dân nông thôn và 68,2% dân số (60 triệu người), đóng góp 18%-22% GDP cho nền kinh tế và 23%-35% giá trị xuất khẩu [91]. Tuy nhiên, trước bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước và hội nhập sâu rộng, nền kinh tế nói chung, nông nghiệp nói riêng đang đứng trước không ít khó khăn, thách thức, như: áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt; tác động ngày càng trực diện của diễn biến kinh tế khu vực, thế giới đến phát triển kinh tế nói chung, phát triển nông nghiệp nói riêng; đồng thời, nông nghiệp lại là lĩnh vực đang đối diện với những ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.trong khi năng lực sản xuất và mức độ hội nhập của lĩnh vực nông nghiệp còn yếu bởi thực tế sản xuất nông nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn phổ biến với quy mô nhỏ lẻ; tình trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp còn mang tính tự phát, sản xuất chủ yế`u theo tín hiệu thị trường ngắn hạn cộng thêm trình độ sản xuất công nghiệp chế biến còn thấp so với các nước và nông nghiệp Việt Nam vẫn bị động trước những tác động, ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan như khí hậu, dịch bệnh… Vì vậy, để nông nghiệp thực sự là một trụ cột quan trọng của nền kinh tế trong tiến trình CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, thì nông nghiệp cần hướng tới sự phát triển mang tính bền vững. Là tỉnh thuộc trục tam giác kinh tế trọng điểm của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), Cà Mau có điều kiện tự nhiên - xã hội thuận lợi và có tiềm năng để phát triển kinh tế toàn diện, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp, ngoài cây lúa với diện tích khoảng 130.000 ha, Cà Mau còn có khả năng phát triển một số loài cây trồng khác phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu, môi trường và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm.
tạo vùng nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, lương thực, thực phẩm, thì với chiều dài bờ biển 254 km, diện tích rừng của Cà Mau khoảng 110.000 ha, Cà Mau được xem là một trong những địa phương có tiềm năng phát triển lâm nghiệp, thủy sản lớn so với những tỉnh khác của cả nước. Song cũng chính những thuận lợi này lại đang đặt nông nghiệp Cà Mau trước những thách thức không nhỏ đó là tình trạng phát triển nóng ở một số mô hình nông, lâm, thủy sản 2 nên gây ra nhiều hệ lụy, như: bất ổn trong thực hiện quy hoạch phát triển và đầu tư, dẫn đến nông nghiệp Cà Mau phải đối diện với tình trạng phát triển trong điều kiện quy hoạch thiếu đồng bộ, kết cấu hạ tầng thiếu (đặc biệt là điện, mạng lưới kênh dẫn và thoát nước) và các điều kiện về vốn, con giống, thức ăn, rất quan trọng chưa được đảm bảo. Từ những thực tế trên cho thấy việc nghiên cứu sinh chọn đề tài: "Nông nghiệp tỉnh Cà Mau phát triển theo hướng bền vững " làm luận án tiến sĩ Kinh tế là có ý nghĩa lý luận, thực tiễn sâu sắc và phù hợp với chuyên ngành Kinh tế chính trị. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa và cụ thể hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về NNPTTHBV nói chung và ở tỉnh Cà Mau nói riêng.
Từ đó, cho thấy vai trò hết sức to lớn và quan trọng của nông nghiệp trong việc góp phần phát triển kinh tế, ổn định xã hội, đảm bảo môi trường. Phân tích quá trình NNPTTHBV ở tỉnh Cà Mau từ năm 1997 đến 2015 để thấy rõ thực trạng, những thành tựu, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân; từ đó, đề xuất quan điểm, định hướng và những giải pháp nhằm đưa nông nghiệp tỉnh Cà Mau phát triển theo hướng bền vững. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là tổng thể nền nông nghiệp của tỉnh Cà Mau trên phương diện phát triển bền vững (PTBV).
Đó là quá trình vận động, phát triển nội tại của nền nông nghiệp hướng đến ba mục tiêu cơ bản: bền vững kinh tế, bền vững xã hội, và bền vững môi trường. Luận án không nghiên cứu nền nông nghiệp với các ngành đơn lẻ. Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi nội dung: Nông nghiệp tỉnh Cà Mau phát triển theo hướng bền vững được nghiên cứu trong phạm vi luận án là nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong đó trọng tâm là ba lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. + Phạm vi không gian: Không gian nông nghiệp tỉnh Cà Mau, bao gồm: các huyện, thành phố và cả vùng biển khu vực Cà Mau.
+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu của luận án được giới hạn trong phạm vi thời gian từ năm 1997 đến 2015. Phạm vi thời gian này cho phép luận án đánh giá 3 thực trạng nông nghiệp Cà Mau từ khi tái lập tỉnh 1997 đến 2015; xác định mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp NNPTTHBV trong mối quan hệ kinh tế - xã hội (KT- XH) của tỉnh đến năm 2025. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án nông nghiệp bền vững tỉnh Cà Mau phát triển giai đoạn 2016-2025 (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/kinh-te-nong-nghiep-7051/luan-an-nong-nghiep-ca-mau-phat-trien-ben-vung-giai-doan-2016-2025
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án nông nghiệp bền vững tỉnh Cà Mau phát triển giai đoạn 2016-2025" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu luận án phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016-2025, phân tích chiến lược và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất.
Luận án "Luận án nông nghiệp bền vững tỉnh Cà Mau phát triển giai đoạn 2016-2025" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án nông nghiệp bền vững tỉnh Cà Mau phát triển giai đoạn 2016-2025" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Luận án nông nghiệp bền vững tỉnh Cà Mau phát triển giai đoạn 2016-2025" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án nông nghiệp bền vững tỉnh Cà Mau phát triển giai đoạn 2016-2025" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án nông nghiệp bền vững tỉnh Cà Mau phát triển giai đoạn 2016-2025" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.