Luận án CNH, HĐH Nông nghiệp Nông thôn Đồng bằng sông Hồng - Nguyễn Mạnh Hổ

Phân tích xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất.

Chuyên ngành

Nông nghiệp Nông thôn

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

192

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Số trang:
192 trang
Chuyên ngành:
Nông nghiệp Nông thôn
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước. Quá trình này thúc đẩy chuyển đổi phương thức sản xuất truyền thống sang hiện đại. Nông nghiệp được tiếp cận công nghệ tiên tiến. Năng suất lao động tăng nhanh. Đời sống cư dân nông thôn cải thiện rõ rệt. Vùng Đồng bằng sông Hồng giữ vị trí trung tâm kinh tế và văn hóa. Nơi đây đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt quá trình đổi mới nông nghiệp toàn miền Bắc. Các nghị quyết của Trung ương định hình rõ mục tiêu phát triển. Công nghiệp và dịch vụ phải gắn bó mật thiết với địa bàn nông thôn. Sự liên kết này tạo động lực tăng trưởng bền vững. Nông thôn Đồng bằng sông Hồng đang từng bước chuyển mình mạnh mẽ.

1.1. Khái niệm và bản chất công nghiệp hóa nông thôn

Bản chất của công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là quá trình đổi mới toàn diện. Nông dân chuyển đổi từ sản xuất thủ công sang cơ giới hóa. Khoa học kỹ thuật hiện đại thâm nhập sâu vào từng khâu sản xuất. Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Thu nhập của người lao động được nâng cao. Hạ tầng giao thông, thủy lợi và điện lực được kiên cố hóa. Môi trường nông thôn được bảo vệ và giữ gìn xanh sạch. Sự kết hợp giữa kỹ thuật hiện đại và tri thức bản địa tạo ra giá trị gia tăng lớn. Quá trình này làm thay đổi diện mạo làng quê truyền thống.

1.2. Vai trò đầu tàu của vùng Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Hồng sở hữu vị trí địa kinh tế đặc biệt quan trọng. Vùng có mạng lưới giao thông thuận lợi và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Lực lượng lao động dồi dào với trình độ học vấn cao. Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn tại đây tạo sức lan tỏa lớn cho các vùng lân cận. Vùng đi đầu trong việc thử nghiệm các mô hình kinh tế mới. Nông nghiệp chuyển đổi nhanh từ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Nguồn lực đầu tư từ ngân sách và xã hội hóa ngày càng tăng. Vùng khẳng định rõ vai trò hạt nhân thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phía Bắc.

II. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng đồng bằng

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là yêu cầu khách quan tại Đồng bằng sông Hồng. Đất đai canh tác nông nghiệp có xu hướng thu hẹp do tốc độ đô thị hóa nhanh. Sản xuất đòi hỏi phải gia tăng giá trị trên từng đơn vị diện tích. Các địa phương tích cực giảm tỷ trọng trồng lúa đơn thuần. Tỷ trọng chăn nuôi, thủy sản và dịch vụ nông nghiệp tăng trưởng đều đặn. Cơ cấu lao động nông thôn có sự phân hóa tích cực. Lao động chuyển dần sang khu vực tiểu thủ công nghiệp và thương mại. Nền nông nghiệp bước vào giai đoạn phát triển chiều sâu.

2.1. Tái cơ cấu nội ngành nông nghiệp theo hướng giá trị cao

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tạo bước đột phá về năng suất và chất lượng. Diện tích lúa kém hiệu quả chuyển sang trồng cây ăn quả và hoa cây cảnh. Ngành chăn nuôi chuyển dịch mạnh sang mô hình trang trại khép kín an toàn sinh học. Nuôi trồng thủy sản nước ngọt và lợ áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Giá trị sản xuất trên một hecta đất canh tác tăng gấp nhiều lần. Nông dân chủ động tiếp cận chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm. Rủi ro thị trường và dịch bệnh từng bước được kiểm soát. Tái cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực.

2.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động và làng nghề truyền thống

Song song với chuyển dịch nông nghiệp, phát triển làng nghề truyền thống đóng vai trò then chốt giải quyết việc làm. Các làng nghề gốm sứ, dệt may, mây tre đan và mộc mỹ nghệ mở rộng quy mô. Lao động nông nhàn được đào tạo nghề để tham gia sản xuất thủ công nghiệp. Tỷ lệ lao động nông nghiệp thuần túy giảm dần qua từng năm. Thu nhập từ ngành nghề phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong kinh tế hộ. Đời sống nông dân ổn định ngay trên quê hương. Phát triển làng nghề truyền thống gắn với du lịch trải nghiệm tạo động lực kinh tế mới.

III. Thực trạng cơ giới hóa nông nghiệp đồng bằng sông Hồng

Thực trạng ứng dụng khoa học công nghệ và cơ giới hóa nông nghiệp đồng bằng sông hồng ghi nhận nhiều bước tiến lớn. Máy móc thay thế sức người trong hầu hết các khâu sản xuất lúa. Tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất và thu hoạch đạt mức cao. Người nông dân áp dụng máy bay không người lái để phun thuốc bảo vệ thực vật. Hệ thống tưới tiêu tự động xuất hiện tại nhiều vùng trồng rau màu chuyên canh. Các thành tựu công nghệ sinh học giúp cải thiện chất lượng giống cây trồng và vật nuôi. Hiệu quả kinh tế nông nghiệp được cải thiện rõ rệt.

3.1. Đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp

Cơ giới hóa nông nghiệp đồng bằng sông hồng phát triển mạnh từ khâu làm đất đến gieo cấy và thu hoạch. Máy cấy và máy gặt đập liên hợp giúp giải phóng sức lao động thủ công. Thời gian thu hoạch rút ngắn đáng kể, hạn chế thất thoát mùa màng do thiên tai. Chi phí sản xuất trên mỗi hecta giảm xuống, gia tăng lợi nhuận cho hộ nông dân. Các trạm dịch vụ cơ giới hóa tư nhân và hợp tác xã hình thành rộng khắp. Khâu sấy khô và bảo quản sau thu hoạch được đầu tư công nghệ tiên tiến. Nền nông nghiệp từng bước chuyển sang sản xuất hiện đại và chuyên nghiệp.

3.2. Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và chuyển đổi số

Phát triển nông nghiệp công nghệ cao đồng bằng sông hồng là hướng đi tất yếu. Nhà kính, nhà màng và hệ thống cảm biến môi trường được triển khai tại các vùng rau quả sạch. Công nghệ sinh học tạo ra các giống cây trồng kháng sâu bệnh và thích ứng biến đổi khí hậu. Nhật ký sản xuất điện tử và mã QR truy xuất nguồn gốc được áp dụng phổ biến. Nông dân ứng dụng phần mềm để quản lý dinh dưỡng và lịch tưới tiêu tự động. Sản phẩm nông sản công nghệ cao đáp ứng tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP, vươn tới thị trường xuất khẩu giá trị lớn.

3.3. Những hạn chế và nút thắt cần tháo gỡ trong sản xuất

Bên cạnh thành tựu, quá trình hiện đại hóa nông nghiệp vẫn gặp nhiều rào cản. Tỷ lệ cơ giới hóa khâu gieo cấy và chăm sóc chưa đồng đều giữa các tiểu vùng. Diện tích đất canh tác manh mún gây khó khăn cho việc đưa máy móc công suất lớn vào đồng ruộng. Nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp công nghệ cao còn hạn chế. Trình độ tay nghề vận hành máy móc của lao động lớn tuổi chưa đáp ứng yêu cầu. Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ giới còn cao. Việc tháo gỡ các nút thắt này đòi hỏi chính sách hỗ trợ kịp thời từ Nhà nước.

IV. Dồn điền đổi thửa tích tụ ruộng đất và hợp tác xã mới

Mô hình kinh tế hộ nhỏ lẻ đang dần bộc lộ nhiều điểm hạn chế trước yêu cầu thị trường. Đất đai manh mún cản trở cơ giới hóa đồng bộ và quy hoạch vùng nguyên liệu. Chủ trương dồn điền đổi thửa tích tụ ruộng đất trở thành khâu đột phá quan trọng. Các cánh đồng mẫu lớn hình thành tạo điều kiện canh tác tập trung. Đồng thời, các hình thức tổ chức sản xuất mới được củng cố. Hợp tác xã kiểu mới giữ vai trò cầu nối giữa nông dân và doanh nghiệp. Sự thay đổi về thể chế đất đai mở đường cho nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn phát triển.

4.1. Kết quả từ công tác dồn điền đổi thửa và tích tụ đất đai

Công tác dồn điền đổi thửa tích tụ ruộng đất giúp giảm số thửa trên mỗi hộ gia đình. Hệ thống bờ vùng, bờ thửa được quy hoạch lại kết hợp đường giao thông nội đồng kiên cố. Kênh mương tưới tiêu được bê tông hóa, tạo thuận lợi cho máy móc cơ giới hoạt động. Nông dân yên tâm đầu tư dài hạn vào đất đai canh tác. Các mô hình thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phát triển nhanh. Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận quỹ đất lớn để xây dựng vùng nguyên liệu tập trung. Đất đai được sử dụng hiệu quả và gia tăng giá trị kinh tế.

4.2. Phát triển mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hiệu quả

Kinh tế hợp tác xã kiểu mới khẳng định vai trò trụ cột trong tái cơ cấu nông thôn. Hợp tác xã chuyển trọng tâm sang cung ứng dịch vụ trọn gói từ giống, phân bón đến tiêu thụ. Mối liên kết giữa hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến ngày càng chặt chẽ. Hợp tác xã hướng dẫn xã viên tuân thủ quy trình canh tác an toàn và đồng nhất. Rủi ro về giá cả thị trường giảm nhờ hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Quản trị hợp tác xã được chuyên nghiệp hóa với đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ. Thu nhập của thành viên hợp tác xã tăng trưởng bền vững.

V. Giải pháp nông thôn mới nâng cao và chế biến nông sản

Đẩy mạnh công nghiệp hóa đòi hỏi những giải pháp đồng bộ về kinh tế, hạ tầng và xã hội. Mục tiêu phát triển hướng tới nền nông nghiệp tuần hoàn và sinh thái. Chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao tạo nền tảng hạ tầng vững chắc. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được chăm lo toàn diện. Công nghiệp chế biến nông sản được xác định là khâu then chốt nâng cao giá trị hàng hóa. Mối liên kết bốn nhà gồm nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân cần được thắt chặt. Nông thôn Đồng bằng sông Hồng phát triển hiện đại và văn minh.

5.1. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu

Chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao mang lại diện mạo văn minh cho làng quê Đồng bằng sông Hồng. Các tiêu chí về hạ tầng số, giao thông liên xã và xử lý nước thải được hoàn thiện. Nhiều xã hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu với cảnh quan xanh sạch đẹp. Đời sống văn hóa và an ninh trật tự cơ sở được giữ vững. Thu nhập bình quân đầu người tại nông thôn tăng nhanh qua các năm. Thiết chế văn hóa, y tế và trường học đạt chuẩn quốc gia. Nông thôn trở thành không gian sống đáng mơ ước cho cư dân.

5.2. Đổi mới thể chế và thu hút đầu tư vào nông nghiệp

Chính sách thu hút đầu tư tư nhân vào nông nghiệp cần được cụ thể hóa. Cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận đất đai và tín dụng. Nhà nước hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các dự án ứng dụng công nghệ cao. Các quỹ phát triển khoa học công nghệ khuyến khích sáng kiến chế tạo máy móc nông cụ. Nguồn vốn đầu tư công tập trung nâng cấp hệ thống hạ tầng thủy lợi thích ứng biến đổi khí hậu. Sự kết hợp giữa nguồn lực công và tư tạo đòn bẩy vững chắc cho nông thôn mới kiểu mẫu.

5.3. Phát triển công nghiệp chế biến nông sản và xuất khẩu

Đầu tư mạnh vào công nghiệp chế biến nông sản giúp giảm phụ thuộc vào việc bán nông sản thô. Các nhà máy chế biến rau củ, thịt và thủy sản áp dụng công nghệ cấp đông sâu và đóng gói tiệt trùng. Sản phẩm qua chế biến kéo dài thời gian bảo quản và nâng cao giá trị gia tăng. Chuỗi cung ứng lạnh được thiết lập từ cánh đồng đến hệ thống siêu thị. Nông sản đạt chứng nhận chỉ dẫn địa lý mở rộng thị phần tại châu Âu, Nhật Bản và Mỹ. Công nghiệp chế biến tạo thêm việc làm công nghiệp ngay tại địa phương.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước đã công bố có liên quan đến đề tài luận án
1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước đã công bố có liên quan đến đề tài luận án
1.3. Khái quát kết quả nghiên cứu các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
2.1. Quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
2.2. Quan niệm, nội dung và những nhân tố tác động đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng
2.3. Kinh nghiệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và bài học rút ra cho Đồng bằng sông Hồng
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
3.1. Thành tựu, hạn chế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng
3.2. Nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra cần tập trung giải quyết trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng
4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG THỜI GIAN TỚI
4.1. Quan điểm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới
4.2. Giải pháp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở đồng bằng sông hồng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (192 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các tài liệu được trích dẫn đúng qui định và được ghi đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo, không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố. Tác giả luận án Nguyễn Mạnh Hổ luan an 4 MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ Trang LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH MỞ ĐẦU 7 Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 13 1.

Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước đã công bố có liên quan đến đề tài luận án 13 1. Các công trình nghiên cứu ở trong nước đã công bố có liên quan đến đề tài luận án 20 1. Khái quát kết quả nghiên cứu các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục nghiên cứu 28 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 34 2. Quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 34 2.

Quan niệm, nội dung và những nhân tố tác động đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng 51 2. Kinh nghiệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và bài học rút ra cho Đồng bằng sông Hồng 62 Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 75 3. Thành tựu, hạn chế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng 75 3. Nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra cần tập trung giải quyết trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng 115 Chương 4 QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG THỜI GIAN TỚI 125 4.

Quan điểm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới 125 4. Giải pháp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới 137 KẾT LUẬN 164 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 166 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 167 PHỤ LỤC 181 luan an 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ CHỮ VIẾT TẮT 1 Công nghiệp hóa CNH 2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH 3 Cơ cấu kinh tế CCKT 4 Cơ cấu lao động CCLĐ 5 Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSCL 6 Đồng bằng sông Hồng ĐBSH 7 Giáo dục và đào tạo GD&ĐT 8 Hiện đại hóa HĐH 9 Hợp tác xã HTX 10 Khoa học và công nghệ KH&CN 11 Kinh tế - xã hội KT-XH 12 Nguồn nhân lực NNL 13 Nông thôn mới NTM 14 Tiểu thủ công nghiệp TTCN 15 Tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP luan an 6 DANH MỤC CÁC BẢNG TT TÊN BẢNG Trang 1 Giá trị sản xuất nông nghiệp của ĐBSH giai đoạn từ năm 2011 - 2019 81 2 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế nông thôn ở ĐBSH giai đoạn từ năm 2011 - 2019 88 3 Cơ cấu lao động khu vực nông thôn phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2019 90 4 Cơ cấu lao động khu vực nông thôn ở ĐBSH phân theo trình độ đào tạo giai đoạn từ năm 2011 - 2019 92 DANH MỤC CÁC HÌNH TT TÊN HÌNH Trang 1 Cơ cấu các ngành nông, lâm, thủy sản và dịch vụ nông nghiệp ở ĐBSH giai đoạn từ năm 2011 - 2019 82 2 Cơ cấu cây trồng ở ĐBSH giai đoạn từ năm 2011 - 2019 84 3 Cơ cấu kinh tế nông thôn ở ĐBSH giai đoạn từ năm 2011 - 2019 89 luan an 7 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Công nghiệp hóa, HĐH nông nghiệp, nông thôn có vị trí, vai trò quan trọng đặc biệt đối với phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân. Từ sau Hội nghị lần thứ 5 của BCH Trung ương Đảng (khoá VII), việc phát triển toàn diện nông thôn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, được đặt trong mối quan hệ với CNH, HĐH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Vấn đề này được nhấn mạnh lại tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, được coi như một trong những trọng tâm phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong giai đoạn tới. Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 6 (khoá VIII) nhấn mạnh và cụ thể hoá thêm việc tăng cường CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở Việt nam. Coi vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển KT-XH bền vững. Đặc biệt tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 5 (khóa IX) đã có Nghị quyết số 15 về đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

Trong đó nhấn mạnh: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phát triển công nghiệp, dịch vụ phải gắn bó chặt chẽ, hỗ trợ đắc lực và phục vụ có hiệu quả cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn” [49, tr. Trong quá trình triển khai các chủ trương CNH, HĐH đối với nông nghiệp, nông thôn, khu vực ĐBSH đảm nhận vai trò là động lực CNH, HĐH của cả nước. chính vì vậy, trong những năm qua, các địa phương ở ĐBSH đã có những chủ trương, chính sách và biện pháp tích cực thúc đẩy CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và mang lại những thành tựu quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội.

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn của vùng đã từng bước chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH, tỷ trọng nông nghiệp đã giảm từ 50,5% năm 2011 xuống còn 38,2% năm 2018; tương ứng với đó công nghiệp luan an 8 tăng từ 22,8% lên 28,6%; dịch vụ, thương mại tăng từ 26,7% lên 33,2% [109;110]. Tuy nhiên, quá trình thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH còn có những mặt hạn chế, kết quả đạt được chưa thực sự như mục tiêu, yêu cầu đặt ra như: Mức độ đổi mới, ứng dụng KH&CN vào sản xuất còn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn diễn ra còn chậm, xây dựng quan hệ sản xuất trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn chưa thật phù hợp, hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn chưa tạo được cơ sở vững chắc để đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH, cũng như đề xuất quan điểm, giải pháp nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trong những năm tới, nghiên cứu sinh chọn vấn đề“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng” làm đề tài luận án tiến sĩ, phù hợp với chuyên ngành Kinh tế chính trị và không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH.

Trên cơ sở đó, đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH; rút ra những vấn đề luận án cần tiếp tục tập trung giải quyết. - Phân tích cơ sở lý luận về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH; đưa ra được quan niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH. - Nghiên cứu kinh nghiệm một số vùng trong nước về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn để rút ra bài học cho CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH trong những năm tới.

luan an 9 - Phân tích, đánh giá thực trạng; chỉ ra nguyên nhân từ thực trạng và những vấn đề đặt ra cần tập trung giải quyết trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH thời gian qua. - Đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Phạm vi nghiên cứu Về nội dung Luận án tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH như: Đổi mới, ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn; xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn.

Về không gian Luận án nghiên cứu 11 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSH bao gồm: Thành phố Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng, tỉnh Hải Dương, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Thái Bình, tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình. Về thời gian Khảo sát, đánh giá quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH từ năm 2011 đến năm 2019, đề xuất quan điểm và giải pháp đến năm 2030. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, chủ trương, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, Quyết định của Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển vùng, văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương có luan an 10 liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung và CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH nói riêng. Cơ sở thực tiễn Luận án được hoàn thiện dựa trên cơ sở khảo sát, điều tra của tác giả và các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của các Bộ, ban ngành Trung ương; các sở, ban ngành các tỉnh, thành phố thuộc ĐBSH và kế thừa các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Mạnh Hổ (n.d.). CNH, HĐH Nông nghiệp Nông thôn Đồng bằng sông Hồng [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/kinh-te-nong-nghiep-7051/cnh-hdh-nong-nghiep-nong-thon-dong-bang-song-hong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "CNH, HĐH Nông nghiệp Nông thôn Đồng bằng sông Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất.

Luận án "CNH, HĐH Nông nghiệp Nông thôn Đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "CNH, HĐH Nông nghiệp Nông thôn Đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp Nông thôn. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "CNH, HĐH Nông nghiệp Nông thôn Đồng bằng sông Hồng" có bao nhiêu trang?

Luận án "CNH, HĐH Nông nghiệp Nông thôn Đồng bằng sông Hồng" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "CNH, HĐH Nông nghiệp Nông thôn Đồng bằng sông Hồng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter