Nghiên cứu Xây dựng Hệ thống Chỉ tiêu Phát triển Bền vững Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật Việt Nam
Luận án: Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững về sinh thái và tài nguyên sinh vật ở việt nam luận án tiến sĩ. Xem tóm tắt và tải về tại Lua
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Luan An
Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
122
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Xây dựng Chỉ Tiêu Phát Triển Bền Vững Sinh Thái VN
- Số trang:
- 122 trang
- Trường:
- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
- Chuyên ngành:
- Sinh thái học
- Tác giả:
- Lê Văn Hữu
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Xây dựng Chỉ Tiêu Phát Triển Bền Vững Sinh Thái VN
Nghiên cứu này tập trung xây dựng hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững về sinh thái và tài nguyên sinh vật tại Việt Nam. Nó nhấn mạnh sự cần thiết của các công cụ đánh giá toàn diện. Mục tiêu chính là cung cấp khung tham chiếu cho công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên. Các chỉ tiêu này hỗ trợ giám sát môi trường hiệu quả. Việt Nam đối mặt nhiều thách thức trong bảo tồn đa dạng sinh học. Phát triển kinh tế song hành với bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên là ưu tiên hàng đầu. Một hệ thống chỉ tiêu rõ ràng giúp định hướng chính sách. Nó thúc đẩy các hành động cụ thể để đạt được phát triển bền vững Việt Nam.
1.1. Khái niệm và Bối cảnh PTBV toàn cầu
Phát triển bền vững là mục tiêu chung toàn cầu. Nó đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của thế hệ tương lai. Khái niệm này bao gồm ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Trên thế giới, nhiều quốc gia đã xây dựng chỉ tiêu phát triển bền vững riêng. Việt Nam cũng cần một bộ chỉ số sinh thái phù hợp đặc thù quốc gia. Bối cảnh toàn cầu hóa đòi hỏi sự hội nhập trong quản lý tài nguyên. Tài liệu này xem xét các kinh nghiệm quốc tế. Sau đó, nó điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện Việt Nam.
1.2. Các nguyên tắc cốt lõi của Phát triển bền vững
Phát triển bền vững dựa trên nhiều nguyên tắc. Các nguyên tắc này bao gồm công bằng liên thế hệ, công bằng nội thế hệ. Nó cũng nhấn mạnh tính phòng ngừa và nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền. Đối với tài nguyên sinh vật Việt Nam, nguyên tắc bảo tồn là tối quan trọng. Giảm thiểu tác động tiêu cực lên đa dạng sinh học Việt Nam là nhiệm vụ cấp bách. Việc áp dụng các nguyên tắc này vào việc xây dựng chỉ tiêu phát triển bền vững đảm bảo tính toàn diện. Các chỉ tiêu phản ánh cam kết của Việt Nam với bảo tồn đa dạng sinh học.
1.3. Phương pháp tiếp cận chỉ tiêu PTBV
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu. Dữ liệu thực địa tại tỉnh Bình Thuận được thu thập. Phương pháp chuyên gia cũng được áp dụng. Việc lựa chọn chỉ tiêu dựa trên tính khoa học, khả thi, và phù hợp. Các chỉ số sinh thái được tính toán cẩn thận. Mục đích là tạo ra hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững hiệu quả. Hệ thống này giúp giám sát môi trường. Nó đánh giá tiến trình đạt được mục tiêu phát triển bền vững Việt Nam.
II. Đề xuất Hệ Thống Chỉ Tiêu Sinh Thái Tài Nguyên Sinh Vật
Nghiên cứu đề xuất một hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững toàn diện. Hệ thống này tập trung vào sinh thái và tài nguyên sinh vật Việt Nam. Nó bao gồm các chỉ số định lượng và định tính. Các chỉ số này phản ánh hiện trạng và xu hướng biến động. Mục tiêu là hỗ trợ ra quyết định. Nó cũng nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thiên nhiên. Việc xây dựng hệ thống này dựa trên cơ sở khoa học. Nó phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội của Việt Nam. Hệ thống góp phần vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
2.1. Nền tảng nguyên tắc đánh giá PTBV sinh thái
Nguyên tắc đánh giá phát triển bền vững sinh thái là cốt lõi. Các nguyên tắc này bao gồm tính toàn vẹn hệ sinh thái. Nó cũng đề cập khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên. Đánh giá phải dựa trên dữ liệu tin cậy. Chỉ số sinh thái cần phản ánh rõ ràng các áp lực. Nó cũng cần thể hiện các trạng thái và phản ứng của hệ sinh thái. Các nguyên tắc này đảm bảo hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững có giá trị thực tiễn. Nó giúp Việt Nam giám sát môi trường một cách khách quan.
2.2. Các nhóm chỉ tiêu quan trọng về sinh thái
Hệ thống chỉ tiêu được phân loại thành nhiều nhóm. Nhóm chỉ tiêu về chất lượng môi trường bao gồm chất lượng nước, không khí, đất. Nhóm chỉ tiêu về tài nguyên sinh vật bao gồm diện tích rừng, độ che phủ rừng. Nó cũng có các chỉ số về số lượng loài quý hiếm, loài nguy cấp. Các chỉ tiêu về đa dạng sinh học Việt Nam là trọng tâm. Chúng bao gồm chỉ số đa dạng loài, chỉ số sinh cảnh tự nhiên. Các nhóm chỉ tiêu này cung cấp bức tranh tổng thể. Nó giúp đánh giá mức độ phát triển bền vững Việt Nam.
2.3. Chỉ số phát triển bền vững tài nguyên sinh vật
Chỉ số phát triển bền vững tài nguyên sinh vật được xây dựng chi tiết. Các chỉ số này đo lường mức độ khai thác và phục hồi tài nguyên. Chúng bao gồm tỷ lệ khai thác so với khả năng tái tạo. Các chỉ số về diện tích các khu bảo tồn, vườn quốc gia cũng quan trọng. Chỉ số liên quan đến tình trạng các loài đặc hữu cũng được tính toán. Những chỉ số này giúp định lượng hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học. Nó là công cụ quan trọng trong quản lý tài nguyên thiên nhiên. Các chỉ số hỗ trợ xây dựng chính sách bền vững.
III. Đa Dạng Sinh Học Việt Nam và Bảo Tồn Hệ Sinh Thái
Việt Nam được công nhận là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của thế giới. Sự phong phú về các loài động thực vật, hệ sinh thái tự nhiên là tài sản quý giá. Tuy nhiên, đa dạng sinh học Việt Nam đang đối mặt với nhiều mối đe dọa. Các mối đe dọa này xuất phát từ phát triển kinh tế, đô thị hóa. Nạn khai thác trái phép và biến đổi khí hậu cũng tác động tiêu cực. Công tác bảo tồn đa dạng sinh học là ưu tiên quốc gia. Nó đòi hỏi các giải pháp toàn diện và lâu dài. Việc xây dựng chỉ tiêu phát triển bền vững là cần thiết. Nó giúp giám sát và đánh giá hiệu quả các nỗ lực bảo tồn.
3.1. Hiện trạng đa dạng sinh học và áp lực
Hiện trạng đa dạng sinh học Việt Nam đang suy giảm. Nhiều loài đang bị đe dọa tuyệt chủng. Các chỉ số sinh thái cho thấy sự thu hẹp diện tích rừng tự nhiên. Môi trường sống của nhiều loài bị phá hủy. Áp lực từ các hoạt động nhân sinh là rất lớn. Khai thác tài nguyên sinh vật quá mức là một nguyên nhân chính. Ô nhiễm môi trường cũng góp phần làm suy yếu hệ sinh thái. Các chỉ tiêu phát triển bền vững giúp nhận diện rõ ràng các áp lực này. Nó cung cấp cơ sở dữ liệu cho các biện pháp ứng phó.
3.2. Vai trò của hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái tự nhiên đóng vai trò thiết yếu cho sự sống. Rừng, biển, đất ngập nước cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái. Các dịch vụ này bao gồm điều hòa khí hậu, cung cấp nước sạch, chống xói mòn. Chúng cũng là nơi cư trú của vô số loài sinh vật. Sự suy thoái của các hệ sinh thái này ảnh hưởng trực tiếp đến con người. Bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên là nền tảng cho phát triển bền vững Việt Nam. Các chỉ tiêu phát triển bền vững giúp định giá và bảo vệ giá trị của chúng.
3.3. Các dịch vụ hệ sinh thái thiết yếu
Dịch vụ hệ sinh thái là lợi ích mà con người nhận được từ tự nhiên. Chúng bao gồm cung cấp lương thực, vật liệu, điều hòa dịch bệnh. Nó cũng có vai trò hỗ trợ chu trình dinh dưỡng. Việc suy giảm các dịch vụ này gây ra hậu quả nghiêm trọng. Các chỉ số sinh thái có thể đo lường mức độ suy giảm. Nó giúp đánh giá thiệt hại và đề xuất giải pháp. Quản lý tài nguyên thiên nhiên hiệu quả là chìa khóa. Nó duy trì các dịch vụ hệ sinh thái cho hiện tại và tương lai.
IV. Quản Lý Tài Nguyên Thiên Nhiên Giám Sát Môi Trường
Quản lý tài nguyên thiên nhiên hiệu quả là trụ cột của phát triển bền vững. Việt Nam đang nỗ lực cải thiện công tác này. Việc giám sát môi trường là công cụ không thể thiếu. Nó cung cấp thông tin kịp thời về hiện trạng và xu hướng. Hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững hỗ trợ quá trình này. Nó giúp đánh giá hiệu quả các chính sách và dự án. Từ đó, đưa ra các điều chỉnh cần thiết. Mục tiêu là đảm bảo tài nguyên sinh vật Việt Nam được sử dụng bền vững. Bảo tồn đa dạng sinh học cần được lồng ghép vào mọi kế hoạch phát triển.
4.1. Thực trạng quản lý tài nguyên sinh vật
Quản lý tài nguyên sinh vật tại Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Sự chồng chéo trong quy định, năng lực còn hạn chế. Nạn khai thác tài nguyên trái phép vẫn diễn ra. Các chỉ số sinh thái cho thấy sự suy giảm nguồn lợi. Cần có sự phối hợp liên ngành chặt chẽ hơn. Việc áp dụng các chỉ tiêu phát triển bền vững giúp chuẩn hóa quy trình quản lý. Nó tăng cường trách nhiệm giải trình. Từ đó, nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học.
4.2. Khung giám sát môi trường quốc gia
Việt Nam đã xây dựng khung giám sát môi trường quốc gia. Tuy nhiên, việc tích hợp các chỉ tiêu phát triển bền vững còn hạn chế. Đặc biệt là các chỉ tiêu liên quan đến hệ sinh thái tự nhiên. Cần phát triển các chỉ số sinh thái cụ thể. Chúng giúp đo lường áp lực, trạng thái, phản ứng của môi trường. Giám sát môi trường định kỳ cung cấp dữ liệu quan trọng. Nó hỗ trợ việc đánh giá tác động của các hoạt động phát triển. Đây là cơ sở để điều chỉnh chính sách, hướng tới phát triển bền vững Việt Nam.
4.3. Ứng dụng chỉ tiêu PTBV trong chính sách
Các chỉ tiêu phát triển bền vững có vai trò quan trọng trong xây dựng chính sách. Chúng giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn khách quan. Các quyết định liên quan đến quản lý tài nguyên thiên nhiên được đưa ra dựa trên bằng chứng khoa học. Việc lồng ghép chỉ tiêu vào quy hoạch, chiến lược phát triển là cần thiết. Điều này đảm bảo mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học được ưu tiên. Nó cũng thúc đẩy việc sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (122 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 BỘ BỘGIÁO GIÁODỤC DỤCVÀ VÀ VIỆN VIỆNHÀN HÀNLÂM LÂMKHOA KHOAHỌC HỌC ĐÀO ĐÀOTẠO TẠO VÀ VÀCÔNG CÔNGNGHỆ NGHỆVIỆT VIỆTNAM NAM VIỆN VIỆNSINH SINHTHÁI THÁIVÀ VÀTÀI TÀINGUYÊN NGUYÊNSINH SINHVẬT VẬT LÊ VĂN HỮU LÊ VĂN HỮU NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT Ở VIỆT NAM NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Chuyên ngành: Sinh VỀ SINH THÁI học TÀI NGUYÊN SINH VẬT tháiVÀ Mã số: 62.20 Ở VIỆT NAM Phản biện độc lập 1: GS.TSKH Trần Đình Lý Phản biện độc lập 2: TS. Phạm Anh Cƣờng Phản biện 1: TS. Phạm Anh Cƣờng LUẬNNguyễn Phản biện 2: PGS.TS ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC Thế Chinh Phản biện 3: TS. Đỗ Hữu Thƣ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Lê Xuân Cảnh 2.TS Nguyễn Danh Sơn Hà Nội, năm 2013 Hà Nội, năm 2013 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, nội dung nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu thực tế trong công tác quản lý nhà nƣớc về tài nguyên và môi trƣờng.
Kết quả trình bày trong luận án là trung thực, chƣa từng đƣợc công bố trƣớc đây. Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2013 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Văn Hữu 3 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Lê Xuân Cảnh, Viện trƣởng Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và TS.
Nguyễn Danh Sơn, nguyên Viện trƣởng Viện Phát triển bền vững vùng Bắc Bộ, Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, các thầy giáo đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án tiến sỹ. Tôi xin trân trọng cảm ơn Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Tổng Cục thống kê và Văn phòng Phát triển bền vững thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ và Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Bình Thuận đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận án tiến sỹ. Tôi xin trân trọng cám ơn Quỹ Hỗ trợ Sáng tạo Kỹ thuật Việt Nam (VIFOTEC), Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam và Vụ Kế hoạch, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, nơi tôi đã và đang công tác tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa đào tạo tiến sỹ. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới cơ quan, thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè những ngƣời luôn bên cạnh động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới sự giúp đỡ quý báu đó. Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2013 NGHIÊN CỨU SINH Lê Văn Hữu 4 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 1 LỜI CẢM ƠN 2 CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU SỬ DỤNG TRONG 7 LUẬN ÁN MỞ ĐẦU 9 Chƣơng I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm, quan điểm liên quan đến phát triển bền 11 vững và hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững 1. Khái niệm phát triển bền vững 11 1.
Quan điểm về con đƣờng phát triển bền vững hiện thực 11 1. Bối cảnh thực tiễn phát triển bền vững trên thế giới 12 1. Một số nguyên tắc phát triển bền vững cơ bản 21 1. Khái niệm về ngƣỡng phát triển trên con đƣờng tiến tới phát 22 triển bền vững 1.
Khái niệm về các thông số, chỉ tiêu/chỉ thị và chỉ số phát triển 22 bền vững 2. Kết quả nghiên cứu về phân loại các chỉ tiêu phát triển 24 bền vững 3. Tổng quan về hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững trong 24 đó có lĩnh vực về sinh thái và tài nguyên sinh vật 3. Các nƣớc trong khu vực 26 4.
Tổng quan về phƣơng pháp tổng hợp, phân tích và kinh 30 nghiệm xây dựng các chỉ tiêu, chi số phát triển bền vững, trong đó có liên quan đến lĩnh vực sinh thái và tài nguyên sinh vật 4. Nhóm các nƣớc phát triển 32 4. Nhóm các nƣớc đang phát triển lân cận 34 5 5. Tổng quan nghiên cứu về phát triển bền vững về sinh thái 34 và tài nguyên sinh vật ở Việt Nam Chƣơng II ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.
Đối tƣợng nghiên cứu 36 2. Nội dung nghiên cứu 36 3. Phƣơng pháp nghiên cứu 36 3. Phƣơng pháp thu thập, phân tích các tài liệu và số liệu đã có 36 liên quan đến PTBV ở Việt Nam 3.
Phƣơng pháp thu thập, phân tích các tài liệu và số liệu thực 38 địa tại tỉnh Bình Thuận 3. Phƣơng pháp lựa chọn các chỉ tiêu PTBV về sinh thái và tài 38 nguyên sinh vật 3. Phƣơng pháp tính toán các chỉ tiêu PTBV về sinh thái và tài 38 nguyên sinh vật 3. Phƣơng pháp chuyên gia 38 Chƣơng III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1.
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của Việt Nam và tỉnh 40 Bình Thuận 1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của Việt Nam 40 1. Đặc điểm kiện tự nhiên 40 1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của Việt Nam 43 1.
Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận 46 1. Đặc điểm tự nhiên 46 1. Đặc điểm kinh tế 50 1. Đặc điểm văn hóa - xã hội 55 2.
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững về sinh 57 thái và tài nguyên sinh vật ở Việt Nam 2. Xây dựng các nguyên tắc đánh giá về phát triển bền vững sinh 58 thái và tài nguyên sinh vật 6 2. Đề xuất hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững về sinh thái và 64 tài nguyên sinh vật ở Việt Nam 2. Phƣơng pháp tính toán các chỉ tiêu, chỉ số phát triển bền vững 66 về sinh thái và tài nguyên sinh vật ở Việt Nam 2.
Phƣơng pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững 66 về sinh thái và tài nguyên sinh vật ở Việt Nam 2. Xây dựng phƣơng pháp tính toán các chỉ số đánh giá tính bền 68 vững về sinh thái và tài nguyên sinh vật (ISDEBR) 2. Ứng dụng phƣơng pháp xử lý thống kê hiện đại để tính toán 76 chỉ tiêu và chỉ số phát triển bền vững 2. So sánh các ƣu và nhƣợc điểm giữa phƣơng pháp xử lý thống 78 kê cổ điển và phƣơng pháp xử lý thống kê hiện đại trong việc tính toán chỉ tiêu, chỉ số đánh giá tính bền vững về sinh thái và tài nguyên sinh vật 3.
Kết quả thử nghiệm hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững 80 về sinh thái và tài nguyên sinh vật tại tỉnh Bình Thuận 4. Kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp thực hiện phát 91 triển bền vững về sinh thái và tài nguyên sinh vật ở Việt Nam 4. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về tài nguyên và 91 môi trƣờng 4. Tăng cƣờng đầu tƣ nguồn lực 91 4.
Hợp tác quốc tế 92 4. Tăng cƣờng sự tham gia của cộng đồng vào việc đƣa ra quyết 93 định, quản lý và cung cấp tài chính 4. Giải pháp thực hiện có hiệu quả phát triển bền vững về sinh 93 thái và tài nguyên sinh vật 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững về sinh 99 thái và tài nguyên sinh vật ở Việt Nam 2.
Nghiên cứu, xây dựng phƣơng pháp tính toán các chỉ tiêu, 99 chỉ số phát triển bền vững về sinh thái và tài nguyên sinh vật ở Việt Nam 3. Nghiên cứu và thử nghiệm hệ thống chỉ tiêu phát triển bền 99 vững về sinh thái và tài nguyên sinh vật ở tỉnh Bình Thuận 4. Đề xuất giải pháp thực hiện phát triển bền vững về sinh 99 thái và tài nguyên sinh vật ở Việt Nam TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC 106 8 CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Tiếng Anh: CSD Hội đồng phát triển bền vững thế giới (thuộc Liên Hợp Quốc) ESI Chỉ số phát triển bền vững về môi trƣờng ESIVN Chỉ số phát triển bền vững về môi trƣờng của Việt Nam ISDEBR Chỉ số phát bền vững về sinh thái và tài nguyên sinh vật - Indicator of Sustainable development in Ecology and Biological Resources GDP Tổng sản phẩm quốc nội GNP Tổng sản phẩm quốc gia HDI-UNDP Chỉ số phát triển nguồn nhân lực của UNDP NCSD Hội đồng phát triển bền vững quốc gia (thuộc các nƣớc) OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế PPP Sức mua tƣơng đƣơng (về tiền tệ) RESI Chỉ số phát triển bền vững về tài nguyên RESIVN Chỉ số phát triển bền vững về tài nguyên của Việt Nam REESI Chỉ số phát triển bền vững về tài nguyên và môi trƣờng REESIVN Chỉ số phát triển bền vững về tài nguyên và môi trƣờng của Việt Nam ISDEBRVN Chỉ số phát triển bền vững về sinh thái và tài nguyên sinh vật ở Việt Nam SS Chất rắn lơ lửng UN Liên Hợp Quốc (LHQ) UNDP Uỷ ban phát triển Liên Hợp Quốc UNEP Uỷ ban môi trƣờng Liên Hợp Quốc UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá của thuộc Liên Hợp Quốc VOC Chất hữu cơ bay hơi 9 Tiếng Việt: ANQP An ninh quốc phòng BOD5 Nhu cầu oxy sinh hoá đo ở 20 0C, trong 5 ngày BVMT Bảo vệ môi trƣờng CNH Công nghiệp hóa COD Nhu cầu oxy hóa học ĐTH Đô thị hóa GTVT Giao thông vận tải HĐH Hiện đại hóa KH&ĐT Kế hoạch và đầu tƣ KT-XH Kinh tế - xã hội LHQ Liên Hợp Quốc NPT Nƣớc phát triển NĐPT Nƣớc đang phát triển PTBV Phát triển bền vững TN&MT Tài nguyên và môi trƣờng 10 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nhƣ chúng ta đã thấy, mỗi một đất nƣớc, quốc gia trên thế giới đều đặt mục tiêu tăng trƣởng kinh tế lên hàng đầu.
Do đó, việc khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức và phát triển các ngành công nghiệp nặng là điều tất yếu [26].Vì vậy, hiện nay hầu hết tất cả các nƣớc phát triển và đang phát triển đều đang đứng trƣớc một thực trạng chung là khan hiếm tài nguyên thiên nhiên, suy giảm đa dạng sinh học, môi trƣờng sinh thái bị suy thoái nghiêm trọng. Hậu quả là thiên tai nhƣ động đất, sóng thần, bão, lụt, hạn hán diễn ra ngày càng phức tạp và dữ dội. Đứng trƣớc thực trạng đó, các nhà khoa học trên thế giới và các tổ chức môi trƣờng thế giới nhƣ UNCEP, IUCN, WWF,UNEP… đã vào cuộc để nghiên cứu làm giảm thiểu sự suy thoái môi trƣờng, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Văn Hữu (2013). Chỉ tiêu PTBV Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/xay-dung-he-thong-chi-tieu-phat-trien-ben-vung-ve-sinh-thai-va-tai-nguyen-sinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chỉ tiêu PTBV Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững về sinh thái và tài nguyên sinh vật ở việt nam luận án tiến sĩ. Xem tóm tắt và tải về tại Lua
Luận án "Chỉ tiêu PTBV Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Chỉ tiêu PTBV Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chỉ tiêu PTBV Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật Việt Nam" thuộc chuyên ngành Sinh thái học. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.
Luận án "Chỉ tiêu PTBV Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chỉ tiêu PTBV Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật Việt Nam" có 122 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chỉ tiêu PTBV Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.