Nghiên cứu sự tồn lưu và rủi ro môi trường của các chất hữu cơ thơm đa vòng pahs
Tài liệu: Nghiên cứu sự tồn lưu và rủi ro môi trường của các chất hữu cơ thơm đa vòng pahs trong đất rừng ngập mặn xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh lu
Môi trường Đất và Nước
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tồn lưu PAHs trong Đất Rừng Ngập Mặn Đồng Rui
Tài liệu này nghiên cứu sự tồn lưu của các chất hữu cơ thơm đa vòng (PAHs) trong đất rừng ngập mặn tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. PAHs là nhóm chất ô nhiễm hữu cơ bền vững (POPs), gây lo ngại toàn cầu. Nghiên cứu đánh giá sự hiện diện của PAHs trên bề mặt đất và theo các lớp độ sâu khác nhau. Các phát hiện chỉ ra sự phân bố không đồng đều của PAHs. Sự tồn lưu này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố môi trường. Dữ liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về số phận môi trường của hóa chất trong hệ sinh thái đặc thù này.
1.1. Phân bố PAHs trên bề mặt và theo độ sâu
Sự tồn lưu PAHs được khảo sát tại đất rừng ngập mặn Đồng Rui. Nồng độ PAHs biến đổi đáng kể trên bề mặt đất. Phân tích theo độ sâu cho thấy mức độ tích lũy khác nhau. Điều này phản ánh quá trình vận chuyển chất ô nhiễm và khả năng liên kết với vật chất hữu cơ trong đất. Hiểu biết này là nền tảng cho việc đánh giá toàn diện.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn lưu
Nhiều yếu tố vật lý và hóa học của đất ảnh hưởng đến sự tồn lưu PAHs. Hàm lượng carbon hữu cơ tổng số (TOC) và độ pH của đất là các yếu tố chính. TOC cao có thể tăng cường khả năng hấp phụ PAHs, làm giảm khả năng phân hủy sinh học của chúng. Độ ẩm và thành phần hạt đất cũng đóng vai trò quan trọng. Hiểu rõ các yếu tố này giúp dự đoán hành vi của PAHs trong môi trường.
1.3. Xác định nguồn gốc và đặc điểm chất thải
Nghiên cứu đã xác định tỷ lệ các nhóm PAHs. Tỷ lệ này giúp nhận diện nguồn phát thải chính. Các nguồn có thể bao gồm đốt nhiên liệu hóa thạch, cháy rừng, hoặc hoạt động công nghiệp. Việc phân tích cấu trúc PAHs cung cấp bằng chứng về nguồn gốc nhân tạo hoặc tự nhiên. Điều này hỗ trợ cho các biện pháp quản lý ô nhiễm hiệu quả và định hướng xử lý.
II.Rủi ro Môi trường từ PAHs Đánh giá và Tác động
Nghiên cứu thực hiện đánh giá rủi ro môi trường (ERA) cho các chất hữu cơ thơm đa vòng (PAHs) tại khu vực Đồng Rui. Mục tiêu là định lượng nguy cơ tiềm ẩn cho hệ sinh thái. PAHs thể hiện độc tính môi trường cao đối với nhiều loài sinh vật. Việc đánh giá này là cần thiết để bảo vệ sức khỏe hệ sinh thái. Các phát hiện cung cấp dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý môi trường.
2.1. Phương pháp đánh giá rủi ro môi trường ERA
Đánh giá rủi ro môi trường sử dụng phương pháp thương số rủi ro (Risk Quotient - RQ). RQ so sánh nồng độ PAHs thực tế với ngưỡng an toàn. Giá trị RQ cao cho thấy nguy cơ lớn đối với môi trường. Phương pháp này cung cấp một chỉ số định lượng về mức độ rủi ro. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị quản lý cụ thể và kịp thời.
2.2. Khả năng gây độc cho hệ sinh thái
PAHs tích lũy trong môi trường đất, gây độc tính môi trường. Các chất này ảnh hưởng đến vi sinh vật đất, thực vật và động vật không xương sống. Khả năng tích lũy sinh học của PAHs trong chuỗi thức ăn là một mối lo ngại lớn. Điều này có thể dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học. Bảo vệ các loài sinh vật nhạy cảm là ưu tiên hàng đầu trong các chính sách bảo tồn.
2.3. Tác động của PAHs đến chu trình sinh địa hóa
Sự hiện diện của PAHs có thể làm xáo trộn các chu trình sinh địa hóa quan trọng. Quá trình phân hủy chất hữu cơ và chu trình nitơ có thể bị ảnh hưởng. PAHs tác động đến hoạt động của vi sinh vật đất, làm suy yếu chuỗi thức ăn tự nhiên. Điều này gián tiếp ảnh hưởng đến dinh dưỡng thực vật và sức khỏe đất tổng thể. Hiểu rõ tác động này giúp đánh giá toàn diện hậu quả môi trường.
III.Mô hình Phân bố và Tích lũy PAHs trong Môi trường
Nghiên cứu áp dụng các mô hình Fugacity cấp III và cấp IV. Mục đích là mô phỏng sự phân bố và tích lũy các chất hữu cơ thơm đa vòng (PAHs) điển hình. Các mô hình này cung cấp hiểu biết sâu sắc về số phận môi trường của hóa chất. Mô hình hóa giúp dự đoán hành vi của PAHs trong các pha môi trường khác nhau. Đây là công cụ quan trọng trong việc đánh giá và quản lý rủi ro.
3.1. Ứng dụng mô hình Fugacity cấp III
Mô hình Fugacity cấp III được sử dụng để mô phỏng sự phân bố BaP (Benzo[a]pyrene) trong đất rừng ngập mặn. Mô hình này xem xét sự trao đổi chất ô nhiễm giữa đất, nước, không khí và sinh vật. Nó giúp xác định pha nào PAHs có xu hướng tập trung nhiều nhất. Kết quả mô hình hỗ trợ đánh giá rủi ro chính xác hơn, cung cấp dữ liệu định lượng.
3.2. Mô phỏng sự tích lũy PAHs theo thời gian
Mô hình Fugacity cấp IV cho phép mô phỏng sự tích lũy PAHs theo thời gian. Mô hình này có tính đến sự thay đổi nồng độ PAHs qua các giai đoạn. Nó cung cấp dự đoán về khả năng tích lũy sinh học trong các loài sinh vật, kể cả trong chuỗi thức ăn. Hiểu biết về động học tích lũy là rất quan trọng cho quản lý rủi ro dài hạn và dự báo xu hướng ô nhiễm.
3.3. Dự đoán vận chuyển chất ô nhiễm
Các mô hình này cũng dự đoán khả năng vận chuyển chất ô nhiễm. PAHs có thể di chuyển từ đất sang nước hoặc không khí. Mô hình giúp xác định các tuyến đường phơi nhiễm tiềm năng. Từ đó, có thể phát triển chiến lược giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả. Việc dự đoán vận chuyển là yếu tố then chốt trong bảo vệ môi trường và lập kế hoạch ứng phó.
IV.Ảnh hưởng PAHs đến Sức khỏe Hệ sinh thái Đất
PAHs gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe hệ sinh thái đất. Các hợp chất này thể hiện độc tính môi trường đáng kể. Hệ sinh thái rừng ngập mặn đặc biệt nhạy cảm với các chất ô nhiễm. Nghiên cứu đánh giá mức độ tác động của PAHs lên môi trường sống. Từ đó, cung cấp căn cứ để bảo vệ và phục hồi các khu vực bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
4.1. Độc tính PAHs đối với sinh vật đất
PAHs có thể gây độc cho các sinh vật sống trong đất. Vi khuẩn, nấm, giun đất và rễ cây đều có thể bị ảnh hưởng bởi độc tính môi trường. Độc tính này dẫn đến suy giảm số lượng và đa dạng vi sinh vật. Điều này làm giảm khả năng phân hủy sinh học tự nhiên của đất. Sức khỏe đất bị đe dọa nghiêm trọng, ảnh hưởng đến năng suất nông nghiệp.
4.2. Khả năng tích lũy sinh học trong chuỗi thức ăn
PAHs có khả năng tích lũy sinh học trong các loài sinh vật. Từ đó, chúng di chuyển lên các bậc dinh dưỡng cao hơn trong chuỗi thức ăn. Cá, chim và các loài động vật khác có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Sự tích lũy này cuối cùng tác động đến con người thông qua tiêu thụ thực phẩm. Nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khỏe con người cần được xem xét và cảnh báo.
4.3. Suy giảm chức năng hệ sinh thái
Sự ô nhiễm PAHs làm suy giảm các chức năng quan trọng của hệ sinh thái đất. Khả năng giữ nước, lọc chất ô nhiễm và cung cấp dinh dưỡng bị ảnh hưởng. Đất mất đi khả năng hỗ trợ sự sống của cây cối và các loài vật. Điều này đe dọa toàn bộ hệ sinh thái rừng ngập mặn, làm giảm đa dạng sinh học. Cần có biện pháp phục hồi và bảo vệ cấp thiết.
V.Đánh giá Nguy cơ PAHs cho Con người và Cộng đồng
Nghiên cứu không chỉ tập trung vào môi trường mà còn đánh giá nguy cơ đối với sức khỏe con người. Các chất hữu cơ thơm đa vòng (PAHs) được biết đến là chất gây ung thư. Cộng đồng dân cư sống gần các khu vực ô nhiễm có thể chịu rủi ro cao. Cần xác định các tuyến phơi nhiễm chính để bảo vệ cộng đồng. Việc này là bước quan trọng trong quản lý sức khỏe công cộng.
5.1. Nguy cơ ung thư do tiếp xúc PAHs
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chỉ số rủi ro ung thư (Cancer Risk - CR). CR định lượng nguy cơ phát triển ung thư do tiếp xúc với PAHs. Các PAHs đa vòng là những chất gây ung thư mạnh và có tiềm năng gây đột biến gen. Kết quả chỉ ra mức độ nguy hiểm tiềm ẩn cho người dân địa phương. Điều này đòi hỏi các biện pháp kiểm soát chặt chẽ và giám sát y tế.
5.2. Các tuyến phơi nhiễm và ảnh hưởng sức khỏe
Con người có thể phơi nhiễm với PAHs qua nhiều con đường. Hít phải bụi đất chứa PAHs, tiếp xúc da trực tiếp hoặc nuốt phải đất là các tuyến chính. Các ảnh hưởng sức khỏe bao gồm các bệnh về hô hấp, da liễu và đặc biệt là ung thư. Trẻ em và người lao động nông nghiệp là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Giáo dục cộng đồng về các nguy cơ là cần thiết.
5.3. PAHs là hóa chất gây rối loạn nội tiết EDCs
Một số PAHs cũng được xếp vào nhóm hóa chất gây rối loạn nội tiết (EDCs). EDCs có thể ảnh hưởng đến hệ thống hormone của cơ thể. Điều này dẫn đến các vấn đề về sinh sản, phát triển và chức năng miễn dịch. Nghiên cứu nhấn mạnh khả năng này để cảnh báo cộng đồng về các tác động lâu dài. Việc kiểm soát PAHs là cấp bách để bảo vệ sức khỏe cộng đồng toàn diện.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐỖ THỊ LAN CHI NGHI N CỨU S T N LƯU VÀ RỦI RO MÔI TRƯỜNG CỦ CÁC CHẤT H U C TH M Đ V NG P Hs TRONG ĐẤT RỪNG NG P M N Đ NG RUI HUYỆN TI N Y N TỈNH QUẢNG NINH LU N ÁN TIẾN SĨ KỸ THU T HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐỖ THỊ LAN CHI NGHI N CỨU S T N LƯU VÀ RỦI RO MÔI TRƯỜNG CỦ CÁC CHẤT H U C TH M Đ V NG P Hs TRONG ĐẤT RỪNG NG P M N Đ NG RUI HUYỆN TI N Y N TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: M i trƣờng Đất v Nƣớc Mã số: 62.03 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. PGS TS V Đức To n 2. TS Nguy n Th Thu Hi n HÀ NỘI, NĂM 2018 LỜI C M ĐO N Tác giả xin cam đoan đây l c ng trình nghiên cứu của tác giả Các kết quả nghiên cứu v các kết luận trong luận án l trung thực, kh ng sao chép từ bất kỳ một nguồn n o v dƣới bất kỳ hình thức n o Việc tham khảo các nguồn t i liệu đã đƣợc thực hiện trích dẫn v ghi nguồn tham khảo đúng quy đ nh Tác giả luận án Đỗ Thị Lan Chi i LỜI CẢM N Tác giả xin b y tỏ lời cám ơn chân th nh đối với PGS TS V Đức To n, TS Nguy n Th Thu Hi n đã tận tình hƣớng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện bản luận án này. Tác giả xin b y tỏ lời cám ơn chân th nh đối với Giáo sƣ Minoru Yoneda và các cán bộ của Lab Environmental Rick Analysis, khoa Environmental Systems Engineering, Trƣờng đại học Kyoto, Nhật Bản đã chấp nhận v giúp đ tác giả sang nghiên cứu tại Lab.
Tác giả xin cám ơn các thầy c ở Khoa M i trƣờng, Ph ng Đ o tạo Đại học v Sau đại học, Ban Giám Hiệu - Trƣờng đại học Thủy Lợi, Viện Khoa học v c ng nghệ m i trƣờng- Trƣờng đại học Bách khoa H Nội, ph ng Th nghiệm m i trƣờng v h a chất- Trung tâm QUATEST - T ng cục tiêu chu n đo lƣờng, chất lƣợng Việt Nam, Ủy ban nhân dân xã Đồng Rui, Sở T i nguyên m i trƣờng t nh Quảng Ninh, Khoa Đ a lý- Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên- Đại học Quốc Gia H Nội v một số chuyên gia khác đã giúp đ tác giả rất nhi u trong quá trình l m luận án Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu- Trƣờng Đại học C ng đo n v Lãnh đạo Khoa Bảo hộ lao động, c ng nhƣ bạn bè đồng nghiệp đã ủng hộ v tạo mọi đi u kiện thuận lợi giúp tác giả ho n th nh luận án Tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, ủng hộ tác giả trong suốt quá trình làm luận án. ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT VÀ GIẢI TH CH THUẬT NG .1 Tính cấp thiết của đ t i.1 2 Mục tiêu nghiên cứu .2 3 Đối tƣợng v phạm vi nghiên cứu .3 4 Cách tiếp cận v phƣơng pháp nghiên cứu .3 5 Ý nghĩa khoa học v thực ti n .4 6 Cấu trúc luận án .5 CHƢƠNG T NG QUAN VẤN Đ NGHI N CỨU .1 Khái quát chung v PAHs .1 Một số tính chất h a lý của PAHs .2 Nguồn phát thải PAHs .3 Độc tính của PAHs .2 Các nghiên cứu trong v ngo i nƣớc v sự tồn lƣu của PAHs trong đất .1 Các nghiên cứu ở nƣớc ngo i v sự tồn lƣu .2 Các nghiên cứu sự tồn lƣu PAHs ở trong nƣớc .3 Các nghiên cứu trong v ngo i nƣớc v rủi ro m i trƣờng do tồn lƣu PAHs trong đất .1 Các nghiên cứu ở nƣớc ngo i v rủi ro m i trƣờng .2 Các nghiên cứu ở trong nƣớc v rủi ro m i trƣờng .4 Các nghiên cứu v m hình phân bố PAHs trong m i trƣờng .1 Các nghiên cứu ngo i nƣớc v m hình phân bố .2 Các nghiên cứu trong nƣớc v m hình phân bố .5 Giới thiệu v đ a điểm nghiên cứu [2] [3] [70] [7 ] .1 Đi u kiện tự nhiên .2 Đi u kiện kinh tế, xã hội .6 Kết luận Chƣơng .38 CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHI N CỨU .1 Phƣơng pháp khảo sát, lấy mẫu, bảo quản mẫu .1 Lấy mẫu đất .2 Lấy mẫu bụi trong kh ng khí .4 Mẫu trầm tích .2 Phƣơng pháp x lý v phân tích mẫu .1 Mẫu đất, trầm tích .4 Phân tích TOC trong đất .5 Phân tích pH trong đất.3 Phƣơng pháp thƣơng số rủi ro (Risk quotient - RQ) .4 Phƣơng pháp ch số rủi ro ung thƣ (Cancer Risk - CR).5 Phƣơng pháp m hình phân bố, tích l y chất nhi m trong m i trƣờng .1 Phƣơng pháp m hình phân bố chất nhi m trong m i trƣờng .2 Phƣơng pháp m phỏng sự tích l y chất nhi m trong m i trƣờng theo thời gian.68 CHƢƠNG 3 K T QUẢ VÀ BÀN LUẬN .1 Sự tồn lƣu của PAHs trong đất rừng ngập m n xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, t nh Quảng Ninh .1 Sự tồn lƣu của PAHs trên b m t đất .2 Sự tồn lƣu của PAHs theo thời gian .3 Sự tồn lƣu của PAHs theo độ sâu phân bố .4 Mối liên hệ gi a tính chất đất với khả n ng tồn lƣu PAHs .5 Xác đ nh t lệ gi a các nh m PAHs với đ c điểm nguồn thải .2 Nghiên cứu đánh giá rủi ro m i trƣờng do tồn lƣu PAHs trong m i trƣờng đất rừng ngập m n xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, t nh Quảng Ninh .1 Khả n ng tác động đến m i trƣờng do tồn lƣu PAHs trong đất rừng ngập m n 98 3.2 Nguy cơ rủi ro tác động đến con ngƣời do tích l y PAHs trong đất rừng ngập m n.3 Nghiên cứu khả n ng phân bố v tích l y PAHs điển hình trong m i trƣờng đất rừng ngập m n xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, t nh Quảng Ninh th ng qua việc s dụng m hình Fugacity cấp III v cấp IV .1 M phỏng sự phân bố BaP trong m i trƣờng đất rừng ngập m n xã Đồng Rui 109 3.2 M phỏng sự tích l y BaP trong m i trƣờng đất rừng ngập m n xã Đồng Rui. 123 K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ.
Kết quả đạt đƣợc của luận án. Nh ng đ ng g p mới của luận án. Nh ng tồn tại v hƣớng nghiên cứu tiếp .131 TÀI LIỆU THAM KHẢO .133 v DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình1.1 Công thức cấu tạo của 16 PAHs [9] .6 Hình 2 Quy trình đánh giá rủi ro m i trƣờng dự báo [20].3 Mức độ rủi ro trong suốt quá trình đánh giá ở Sarajevo[52] .4 Dự báo PAHs tồn lƣu trong đất đ th của Bắc Kinh giai đoạn 1978- 2048 [56].5 V trí khu vực nghiên cứu [70] .33 Hình 2 Các v trí lấy mẫu .2 Quy trình phân tích PAHs trong đất .45 Hình 2 3 Đƣờng chu n BaP .4 Sắc ký đồ của mẫu chu n PAHs trên GC/MS .47 Hình 2 5 Quy trình phân tích PAHs trong nƣớc .49 Hình 2 6 Quy trình phân tích PAHs trong khí .51 Hình 2 7 Các bƣớc m phỏng sự phân bố chất nhi m trong m i trƣờng .60 Hình 2 8 Các bƣớc m phỏng sự tích l y chất nhi m trong m i trƣờng .1 Nồng độ trung bình Ʃ16 PAHs của 12 mẫu đất tại thời điểm 8/ 2014 .72 Hình 3 2 Nồng độ Ʃ8 PAHs v Ʃ16 PAHs trong đất v o 8 20 4 .3 T lệ phân bố PAHs theo số v ng benzen trong đất v o 8 20 4 .75 Hình 3 4 T lệ gi a các nh m PAHs trong đất v o 8 20 4 .5 Nồng độ PAHs trong các mẫu khí .6 Nồng độ PAHs trong một số mẫu đất rừng trong tháng 1/2015 .7 Nồng độ PAHs trong các mẫu trầm tích.8 Nồng độ trung bình Ʃ16 PAHs trong đất v độ lệch chu n theo thời gian lấy mẫu .9 Nồng độ trung bình các PAHs th nh phần trong đất theo thời gian .10 Nồng độ trung bình Ʃ8PAHs trong đất theo thời gian .11 Mối quan hệ gi a Ʃ8 PAHs gây ung thƣ với Ʃ16 PAHs trong đất .83 Hình 3 2 Biến thiên nồng độ theo số v ng PAHs trong đất theo thời gian .13 Nồng độ trung bình Ʃ16PAHs trong đất theo m a .14 Nồng độ trung bình Ʃ16PAHs trong đất theo n m .15 Nồng độ trung bình Ʃ16PAHs trong đất theo độ sâu phân bố v o 20 5 .16 Nồng độ PAHs trong đất theo độ sâu phân bố ở v trí ĐR5 trong 20 5 .17 Nồng độ Ace v Phe trong đất theo độ sâu phân bố v o 20 5.18 Nồng độ trung bình các PAHs trong đất theo độ sâu phân bố v độ lệch chu n trong tháng 20 5 .19 Nồng độ các PAHs trong đất tại v trí ĐR5 ở độ sâu 0- 5 cm theo thời gian .20 Nồng độ các PAHs trong đất tại v trí ĐR5 ở độ sâu 5- 10 cm theo thời gian .21 Nồng độ các PAHs trong đất tại v trí ĐR5 ở độ sâu 10- 15 cm theo thời gian .22 Nồng độ các PAHs trong đất tại v trí ĐR5 ở độ sâu 15- 20 cm theo thời gian .23 Biểu đồ mối quan hệ gi a Ʃ16PAHs v TOC trong đất rừng ngập m n .24 Biểu đồ mối quan hệ gi a Ʃ16PAHs và pH trong đất rừng ngập m n .25 T lệ BaA (BaA Chyr) v Ind (Ind BghiP) trong đất .26 T lệ Ant (Ant Phe) v Flt/ (Flt + Pyr) trong đất .27 Giá tr RQ trung bình của các PAH theo thời gian.28 Nồng độ BaP tích l y theo thời gian .127 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Một số tính chất vật lý của PAHs [12] .8 Bảng 2 Một số tính chất h a học của PAHs [12] .9 Bảng 3 Khả n ng gây ung thƣ v đột biến gen của các PAHs [12] .4 Nồng độ PAHs trong đất tại một số khu vực trên thế giới [30] [31] [32] [33] [34] [35] .5 Nồng độ PAHs trong đất RNM tại một số khu vực trên thế giới [23] [36] [37].15 Bảng 6 Một số nghiên cứu v sự tồn lƣu của PAHs trong đất theo độ sâu phân bố [38] [14] [39] [40].7 Mối liên quan gi a tỷ lệ của một số PAH v đ c điểm nguồn thải [41].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu sự tồn lưu và rủi ro môi trường của các chất hữu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Nghiên cứu sự tồn lưu và rủi ro môi trường của các chất hữu cơ thơm đa vòng pahs trong đất rừng ngập mặn xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh lu
Luận án "Nghiên cứu sự tồn lưu và rủi ro môi trường của các chất hữu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy Lợi. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu sự tồn lưu và rủi ro môi trường của các chất hữu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu sự tồn lưu và rủi ro môi trường của các chất hữu" thuộc chuyên ngành Môi trường Đất và Nước. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.
Luận án "Nghiên cứu sự tồn lưu và rủi ro môi trường của các chất hữu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu sự tồn lưu và rủi ro môi trường của các chất hữu" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu sự tồn lưu và rủi ro môi trường của các chất hữu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.