Luận án: Đánh giá an toàn đê hữu Hồng Hà Nội trong BĐKH - Đặng Quốc Tuấn

Đánh giá mức độ an toàn tuyến đê hữu Hồng đoạn Hà Nội trước tác động biến đổi khí hậu. Phân tích nguy cơ, giải pháp nâng cấp phù hợp.

Chuyên ngành

Địa kỹ thuật xây dựng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

173

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Đánh giá an toàn đê hữu Hồng Hà Nội Thách thức BĐKH

Hệ thống đê hữu Hồng bảo vệ vùng đồng bằng sông Hồng. Đoạn đê qua Hà Nội có vai trò đặc biệt quan trọng. An toàn đê đối mặt nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu (BĐKH) làm gia tăng rủi ro lũ lụt. Mực nước sông có thể dâng cao bất thường. Nghiên cứu tập trung vào đánh giá toàn diện an toàn đê. Xác định các điểm yếu, nguy cơ tiềm ẩn là cần thiết. Mục tiêu là phát triển giải pháp phòng ngừa hiệu quả. Cần hiểu rõ tác động của BĐKH lên cơ chế phá hoại đê. Điều này đảm bảo an toàn cho hàng triệu người dân, cơ sở hạ tầng. Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này. Đánh giá an toàn đê hữu Hồng trong BĐKH là một công việc cấp bách. Yêu cầu phương pháp tiếp cận khoa học, hiện đại. Dữ liệu khí tượng thủy văn được phân tích kỹ lưỡng. Phân tích kết quả dự báo BĐKH cho Việt Nam. Đề xuất các kịch bản lũ có xét đến BĐKH. An toàn đê hữu Hồng được đặt trong bối cảnh mới. Cần một tầm nhìn dài hạn cho quản lý đê điều.

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu an toàn đê Hồng

Đồng bằng sông Hồng là khu vực dân cư đông đúc. Hệ thống đê điều giữ vai trò sống còn. Đê hữu Hồng đoạn qua Hà Nội bảo vệ khu vực trung tâm kinh tế, văn hóa. Tác động của biến đổi khí hậu đang hiển hiện rõ. Gia tăng tần suất, cường độ các hiện tượng thời tiết cực đoan. Mực nước sông Hồng có thể đạt đỉnh cao chưa từng thấy. Khả năng xảy ra sự cố đê điều tăng lên đáng kể. Việc đánh giá an toàn đê theo phương pháp truyền thống không còn đủ. Cần nghiên cứu chuyên sâu, áp dụng công nghệ mới. Xác định rủi ro, mức độ ảnh hưởng của BĐKH là yếu tố then chốt. Đảm bảo an ninh nguồn nước, sinh kế cho người dân. Nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống đê điều. Đầu tư vào nghiên cứu này là đầu tư cho tương lai bền vững.

1.2. Tổng quan nghiên cứu an toàn đê trong BĐKH

Nhiều quốc gia trên thế giới đã nghiên cứu an toàn đê. Các phương pháp đánh giá, mô hình dự báo đã được phát triển. Tuy nhiên, điều kiện địa chất, thủy văn từng vùng khác biệt. Các nghiên cứu về sự cố đê trong nước cũng đã được thực hiện. Tuy nhiên, ít công trình tập trung vào tác động tổng hợp của BĐKH. Đặc biệt là đối với đoạn đê hữu Hồng qua Hà Nội. Thiếu vắng các phương pháp định lượng rủi ro cụ thể. Cần xây dựng một khung đánh giá phù hợp điều kiện Việt Nam. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế, kết hợp điều kiện địa phương. Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn của nghiên cứu. Giúp định hướng các giải pháp tăng cường an toàn đê hiệu quả. Luận án đóng góp vào khoảng trống kiến thức này.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu an toàn đê hữu Hồng

Nghiên cứu đặt ra mục tiêu tổng thể. Đánh giá toàn diện an toàn đê hữu Hồng đoạn Hà Nội. Thực hiện đánh giá trong điều kiện biến đổi khí hậu. Cần xác định các cơ chế phá hoại đê tiềm ẩn. Phân tích rủi ro liên quan đến lũ lớn, thấm, xói ngầm. Mục tiêu cụ thể bao gồm phát triển phương pháp đánh giá độ tin cậy. Nghiên cứu thí nghiệm mô hình vật lý về xói ngầm dưới nền đê. Đề xuất các giải pháp công trình, phi công trình phù hợp. Các giải pháp này nhằm nâng cao ổn định, an toàn cho đê. Đảm bảo khả năng phòng chống lũ hiệu quả. Giúp cơ quan quản lý đê có cơ sở ra quyết định. Đảm bảo an toàn cho cộng đồng dân cư.

II.Cơ sở khoa học đánh giá an toàn đê Hồng theo BĐKH

Việc đánh giá an toàn đê đòi hỏi nền tảng khoa học vững chắc. Nghiên cứu xem xét nhiều yếu tố kỹ thuật, môi trường. Điều kiện biên thủy lực khu vực sông Hồng được phân tích. Dòng chảy lũ thay đổi dưới tác động của BĐKH. Cấu trúc địa chất công trình nền đê rất đa dạng. Các phương pháp đánh giá an toàn truyền thống và hiện đại được so sánh. Lý thuyết độ tin cậy được áp dụng để định lượng rủi ro. Các bất định trong địa kỹ thuật được nhận diện rõ ràng. Đây là những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến an toàn đê. Hiểu rõ cơ sở khoa học giúp đưa ra đánh giá chính xác. Từ đó, các giải pháp tăng cường an toàn mới có hiệu quả. Nghiên cứu này tích hợp nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau. Đảm bảo sự toàn diện, độ tin cậy cao cho kết quả. Cơ sở khoa học này là kim chỉ nam cho toàn bộ luận án. Nó giúp xây dựng một mô hình đánh giá phù hợp.

2.1. Điều kiện thủy lực và địa chất công trình nền đê

Lưu vực sông Hồng có những đặc điểm thủy lực phức tạp. Dòng chảy lũ thay đổi đáng kể dưới tác động của BĐKH. Mực nước dâng cao hơn, kéo dài hơn. Điều này tạo áp lực lớn lên thân và nền đê. Lòng dẫn sông Hồng cũng thay đổi liên tục. Cần cập nhật dữ liệu thủy văn, mô hình hóa dòng chảy. Điều kiện địa chất công trình tại các đoạn đê rất khác nhau. Phân chia cấu trúc nền đê thành các kiểu đại diện. Mỗi kiểu có đặc tính cơ lý riêng. Điều kiện địa chất thủy văn cũng ảnh hưởng đến thấm, xói ngầm. Nền đê yếu là nguyên nhân chính gây sự cố. Hiểu rõ các điều kiện này là cơ sở để phân tích ổn định đê.

2.2. Phương pháp đánh giá an toàn đê truyền thống và hiện đại

Đánh giá an toàn đê theo phương pháp truyền thống dựa trên các tiêu chuẩn an toàn. Quy trình này thường sử dụng hệ số an toàn. Tuy nhiên, phương pháp truyền thống có hạn chế. Nó không thể định lượng được mức độ rủi ro, xác suất sự cố. Lý thuyết độ tin cậy cung cấp cách tiếp cận hiện đại hơn. Các khái niệm về hàm tin cậy, xác suất sự cố được áp dụng. Phân tích rủi ro và tối ưu hóa giải pháp trở nên khả thi. Nó tính toán được các bất định trong địa kỹ thuật. Phương pháp này đưa ra cái nhìn toàn diện hơn. So sánh hai phương pháp này cho thấy ưu nhược điểm của mỗi loại. Lý thuyết độ tin cậy giúp đánh giá sát thực hơn. Nó phù hợp với bối cảnh BĐKH đầy biến động.

2.3. Các bất định trong địa kỹ thuật ảnh hưởng ổn định đê

Các bất định luôn tồn tại trong lĩnh vực địa kỹ thuật. Chúng xuất phát từ đặc tính vật liệu đất đá không đồng nhất. Điều kiện tải trọng, mô hình tính toán cũng chứa nhiều bất định. Các thông số cơ lý của đất nền đê biến động lớn. Việc lấy mẫu, thí nghiệm đất có sai số nhất định. Các mô hình dự báo lũ cũng có độ chính xác hạn chế. Những bất định này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đánh giá an toàn đê. Cần phân tích kỹ lưỡng các số liệu đầu vào. Áp dụng các phương pháp tính toán độ tin cậy phù hợp. Điều này giúp đánh giá ổn định đê một cách tin cậy hơn. Giúp quản lý rủi ro hiệu quả hơn trong quy hoạch, thiết kế đê.

III.Nghiên cứu xói ngầm nền đê Giải pháp mô hình vật lý

Xói ngầm là một trong những cơ chế phá hoại đê nguy hiểm. Nghiên cứu này tập trung làm rõ hiện tượng xói ngầm. Sử dụng phương pháp mô hình vật lý trong phòng thí nghiệm. Việc thí nghiệm giúp quan sát trực tiếp quá trình xói ngầm. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nó. Mô hình được thiết kế tỉ lệ, phản ánh điều kiện thực tế. Các vật liệu thí nghiệm được lựa chọn cẩn thận. Thí nghiệm thấm ngang, thấm đứng được tiến hành. Kết quả thí nghiệm cung cấp dữ liệu định lượng. Giúp hiểu rõ cơ chế phá hoại do xói ngầm. Từ đó, đề xuất các giải pháp xử lý hiệu quả. Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn cao. Nó cung cấp bằng chứng khoa học cho việc gia cố đê. Đảm bảo an toàn đê điều trong điều kiện phức tạp. Phương pháp mô hình vật lý đã chứng minh hiệu quả. Nó là công cụ mạnh mẽ trong nghiên cứu địa kỹ thuật.

3.1. Khái niệm và ảnh hưởng xói ngầm đến an toàn đê

Xói ngầm là hiện tượng dòng thấm cuốn theo hạt vật liệu đất. Nó xảy ra dưới nền đê, tạo ra các đường hầm rỗng. Hiện tượng này làm suy yếu kết cấu nền đê. Dẫn đến mất ổn định cục bộ, thậm chí toàn bộ đê. Xói ngầm thường bắt đầu từ phía hạ lưu đê. Mực nước lũ cao làm tăng gradient thủy lực. Áp lực nước thấm gia tăng. Hạt đất mịn bị cuốn trôi. Xói ngầm có thể phát triển nhanh chóng, gây sự cố đột ngột. Ảnh hưởng của xói ngầm rất nghiêm trọng. Nó là nguyên nhân chính gây vỡ đê ở nhiều nơi. Hiểu rõ cơ chế này là ưu tiên hàng đầu. Giúp nhận biết sớm nguy cơ, đưa ra biện pháp phòng ngừa.

3.2. Thiết kế và thực hiện mô hình thí nghiệm thấm trong phòng

Mô hình thí nghiệm vật lý được thiết kế chi tiết. Tỷ lệ mô hình được tính toán cẩn thận. Đảm bảo phản ánh đúng các điều kiện thủy lực, địa chất. Kích thước mô hình đủ lớn để quan sát rõ ràng. Vật liệu thí nghiệm mô phỏng đúng đặc tính đất nền đê. Các loại đất cát, sét được sử dụng. Mực nước thí nghiệm được điều chỉnh linh hoạt. Thí nghiệm thấm ngang mô phỏng dòng thấm dưới nền đê. Thí nghiệm thấm đứng mô phỏng thấm qua thân đê. Quy trình thí nghiệm được chuẩn hóa nghiêm ngặt. Các thiết bị đo lường hiện đại được sử dụng. Đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy của dữ liệu.

3.3. Phân tích kết quả thí nghiệm xói ngầm và liên quan thực tế

Kết quả thí nghiệm cung cấp cái nhìn sâu sắc về xói ngầm. Các thông số như gradient thủy lực tới hạn được xác định. Quan sát được sự hình thành, phát triển của đường hầm xói ngầm. Ảnh hưởng của thành phần hạt đất đến xói ngầm rất rõ ràng. Dữ liệu này giúp đánh giá nguy cơ xói ngầm trên thực tế. Nó là cơ sở để thiết kế các giải pháp xử lý thấm. Ví dụ như tường hào chống thấm, tầng lọc ngược. Kết quả thí nghiệm có thể ứng dụng trực tiếp. Giúp cải thiện thiết kế, biện pháp gia cố đê. Nâng cao khả năng chống chịu của đê trước lũ. Đặc biệt trong bối cảnh BĐKH ngày càng phức tạp.

IV.Nâng cao an toàn đê hữu Hồng Giải pháp bền vững

Việc tăng cường an toàn đê là một quá trình liên tục. Cần kết hợp nhiều loại giải pháp khác nhau. Giải pháp công trình tập trung vào gia cố cấu trúc đê. Nó xử lý các vấn đề về ổn định mái, thấm, lún. Giải pháp phi công trình tập trung vào quản lý, phòng ngừa. Nó bao gồm cảnh báo sớm, quy hoạch sử dụng đất. Đề xuất các giải pháp tổng thể là mục tiêu cuối cùng. Các giải pháp này phải bền vững, thích ứng với BĐKH. Chúng cần được ưu tiên dựa trên phân tích rủi ro. Việc kết hợp hài hòa các giải pháp này là chìa khóa. Nó giúp xây dựng hệ thống đê vững chắc. Đảm bảo an toàn lâu dài cho người dân, tài sản. Nâng cao khả năng phục hồi của cộng đồng sau sự cố. Đầu tư vào các giải pháp bền vững là cần thiết.

4.1. Giải pháp công trình tăng cường ổn định mái và nền đê

Các giải pháp công trình bao gồm nhiều kỹ thuật. Tăng cường ổn định mái đê bằng cách trồng cây. Hoặc sử dụng tường chắn, kè đá, tấm lát. Xử lý thấm bằng các biện pháp như tường hào chống thấm. Sử dụng tầng lọc ngược, giếng giảm áp. Xử lý lún nền đê bằng cọc cát, bấc thấm, đệm cát. Các biện pháp này nhằm cải thiện đặc tính cơ lý của đất. Giảm áp lực thấm, ngăn chặn xói ngầm. Tăng cường khả năng chịu lực của thân và nền đê. Lựa chọn giải pháp phù hợp dựa trên điều kiện địa chất. Cần tính toán chi phí, hiệu quả kinh tế của từng giải pháp. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả lâu dài.

4.2. Giải pháp phi công trình phòng chống lũ và quản lý rủi ro

Giải pháp phi công trình đóng vai trò quan trọng. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm lũ lụt hiệu quả. Cung cấp thông tin kịp thời cho người dân, cơ quan chức năng. Quy hoạch sử dụng đất ven sông hợp lý. Hạn chế xây dựng trong vùng ngập lụt. Nâng cao nhận thức cộng đồng về rủi ro lũ lụt. Tổ chức diễn tập ứng phó thiên tai thường xuyên. Xây dựng các phương án sơ tán, cứu hộ khẩn cấp. Các giải pháp này không thay đổi kết cấu đê. Nhưng chúng giúp giảm thiểu thiệt hại do lũ. Tăng cường khả năng chống chịu của xã hội. Giảm bớt gánh nặng cho hệ thống đê điều.

4.3. Đề xuất giải pháp tổng thể tăng cường an toàn đê

Giải pháp tổng thể là sự kết hợp hài hòa. Nó bao gồm cả công trình và phi công trình. Ưu tiên các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu. Cần có kế hoạch quản lý đê điều dài hạn. Phân bổ nguồn lực hợp lý cho bảo trì, nâng cấp đê. Đánh giá định kỳ an toàn đê theo kịch bản BĐKH mới. Áp dụng công nghệ giám sát đê hiện đại. Xây dựng cơ sở dữ liệu về đê điều. Tăng cường hợp tác giữa các cơ quan quản lý. Đảm bảo thông tin được chia sẻ đầy đủ. Giải pháp tổng thể giúp tối ưu hóa hiệu quả. Đồng thời giảm thiểu rủi ro, bảo vệ cộng đồng.

V.Phân tích rủi ro và quản lý an toàn đê điều hiệu quả

Quản lý an toàn đê điều cần một cách tiếp cận dựa trên rủi ro. Điều này giúp tối ưu hóa các quyết định đầu tư. Rủi ro được định nghĩa là tích của xác suất sự cố và hậu quả. Phân tích rủi ro giúp xác định các đoạn đê xung yếu. Nó ưu tiên các giải pháp can thiệp cần thiết. Phân tích tối ưu hóa giúp lựa chọn giải pháp hiệu quả nhất. Các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường đều được xem xét. Giám sát và bảo trì định kỳ là hoạt động cốt lõi. Nó duy trì tình trạng tốt của đê. Đảm bảo đê hoạt động hiệu quả trong suốt vòng đời. Quản lý an toàn đê là một quá trình liên tục, thích ứng. Nó yêu cầu cập nhật thông tin, điều chỉnh kế hoạch. Mục tiêu cuối cùng là giảm thiểu rủi ro. Bảo vệ cuộc sống, tài sản của người dân. Xây dựng cộng đồng an toàn hơn trước thiên tai. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững.

5.1. Nguyên lý rủi ro trong thiết kế và vận hành đê

Nguyên lý rủi ro là một công cụ quản lý hiện đại. Nó định lượng khả năng xảy ra sự cố. Nó cũng đánh giá mức độ nghiêm trọng của hậu quả. Trong thiết kế đê, rủi ro giúp xác định mức độ an toàn tối ưu. Cân bằng giữa chi phí xây dựng và mức độ bảo vệ. Trong vận hành đê, nguyên lý rủi ro hỗ trợ ra quyết định. Nó ưu tiên các hoạt động bảo trì, sửa chữa. Nó cũng hướng dẫn các biện pháp ứng phó khẩn cấp. Việc áp dụng nguyên lý này mang lại nhiều lợi ích. Nó giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả. Giảm thiểu xác suất xảy ra các sự cố lớn. Nâng cao tính minh bạch trong quản lý đê điều.

5.2. Tối ưu hóa các giải pháp an toàn đê dựa trên phân tích rủi ro

Phân tích rủi ro cung cấp cơ sở cho tối ưu hóa. Các giải pháp an toàn đê được đánh giá toàn diện. So sánh chi phí và lợi ích của từng phương án. Mục tiêu là đạt được mức độ an toàn mong muốn. Nhưng với chi phí thấp nhất có thể. Phân tích này xem xét cả tác động kinh tế, xã hội, môi trường. Ví dụ, việc lựa chọn giữa gia cố đê hay xây dựng hồ điều tiết. Cả hai đều giảm rủi ro, nhưng chi phí khác nhau. Phân tích tối ưu hóa giúp chọn ra phương án hiệu quả. Đảm bảo nguồn lực được sử dụng một cách khôn ngoan. Tối đa hóa lợi ích cho cộng đồng. Góp phần xây dựng hệ thống đê điều bền vững.

5.3. Vai trò của giám sát và bảo trì định kỳ đối với an toàn đê

Giám sát liên tục là yếu tố sống còn của quản lý đê. Nó giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường. Các thiết bị giám sát hiện đại được sử dụng. Đo lường biến dạng, áp lực thấm, mực nước. Bảo trì định kỳ đảm bảo đê luôn trong tình trạng tốt. Các công việc như sửa chữa hư hỏng nhỏ, phát quang bụi rậm. Duy trì ổn định mái đê, thoát nước tốt. Việc bỏ qua giám sát, bảo trì có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Một hư hỏng nhỏ có thể phát triển thành sự cố lớn. Các hoạt động này cần được thực hiện thường xuyên. Nó là yếu tố quan trọng để duy trì an toàn đê lâu dài. Đảm bảo hệ thống đê điều hoạt động hiệu quả.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu đánh giá an toàn đê hữu hồng đoạn qua hà nội trong điều kiện biến đổi khí hậu luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (173 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐẶNG QUỐC TUẤN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐÊ HỮU HỒNG ĐOẠN QUA HÀ NỘI TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐÊ HỮU HỒNG ĐOẠN QUA HÀ NỘI TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Nghiên cứu sinh: Đặng Quốc Tuấn Chuyên ngành: Địa kỹ thuật xây dựng Mã số: 62-58-02-11 Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Quang Tú GS.TS Trịnh Minh Thụ HÀ NỘI, NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định.

Tác giả luận án Đặng Quốc Tuấn i LỜI CẢM ƠN Trước tiên tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến hai thầy hướng dẫn khoa học là GS.TS Trịnh Minh Thụ và TS Phạm Quang Tú đã tận tình định hướng, chỉ bảo và theo sát tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trường Đại học Thuỷ Lợi, phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tác giả trong quá trình làm Luận án. Tác giả xin cảm ơn các thầy cô trong Khoa Công trình, bộ môn Địa kỹ thuật, phòng Thí nghiệm Địa kỹ thuật của trường đại học Thủy Lợi đã dành nhiều thời gian công sức giúp đỡ tác giả hoàn thành Luận án. Trong quá trình thực hiện Luận án, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ về tin học của Thạc sĩ Nguyễn Văn Tuấn để giải quyết một số bài toán lý thuyết độ tin cậy.

Đồng thời tác giả cũng nhận được sự động viên và ủng hộ rất lớn về vật chất và tinh thần từ gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Từ đáy lòng mình, tác giả xin gửi đến họ những lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất. ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH. VIII DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.

XII DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ. XIII DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC ĐẠI LƯỢNG. XVI MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cấu trúc luận án .4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU AN TOÀN ĐÊ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU .1 Hệ thống công trình phòng chống lũ bảo vệ vùng đồng bằng sông Hồng .1 Hệ thống hồ chứa thượng lưu .2 Hệ thống đê điều hạ lưu.2 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam .1 Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng của IPCC .2 Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam.3 Tổng quan về nghiên cứu an toàn đê .1 Các nghiên cứu ở nước ngoài .2 Các nghiên cứu về sự cố đê trong nước .4 Định hướng nghiên cứu của luận án.1 Những vấn đề khoa học cần làm sáng tỏ .2 Định hướng nghiên cứu của luận án .5 Kết luận Chương 1. 29 iii CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐÊ VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ỔN ĐỊNH ĐÊ.1 Điều kiện biên thủy lực.1 Giới hạn lưu vực sông Hồng .3 Sự thay đổi lòng dẫn và mực nước trên sông Hồng.4 Dòng chảy lũ sông Hồng khi xét đến ảnh hưởng của BĐKH .2 Điều kiện địa chất công trình và phân chia cấu trúc nền đê .1 Điều kiện địa chất công trình .2 Phân chia cấu trúc nền đê .3 Các kiểu cấu trúc nền đê đại diện.3 Điều kiện địa chất thủy văn .4 Đánh giá an toàn đê theo phương pháp truyền thống .1 Các tiêu chuẩn an toàn.2 Quy trình đánh giá an toàn .5 Đánh giá an toàn đê theo phương pháp lý thuyết độ tin cậy.1 Các khái niệm cơ bản .2 Hàm tin cậy và xác suất sự cố .3 Phân tích rủi ro và phân tích tối ưu .4 Các bất định trong địa kỹ thuật .5 Phân tích các số liệu đầu vào .6 Các cấp độ tính toán .7 Tính toán độ tin cậy theo cấp độ II .8 Tính toán độ tin cậy theo cấp độ III .9 Xác suất sự cố của hệ thống .10 Ảnh hưởng của hiệu ứng độ dài .11 Xác suất sự cố xảy ra ứng với một trận lũ cụ thể.12 Một số khác biệt khi đánh giá an toàn đê theo phương pháp truyền thống và phương pháp lý thuyết độ tin cậy .6 Phương pháp thực nghiệm nghiên cứu xói ngầm dưới nền đê bằng mô hình vật lý trong phòng .1 Các khái niệm về xói ngầm .2 Ảnh hưởng của xói ngầm đến an toàn đê .3 Cơ sở xây dựng mô hình thí nghiệm thấm trong phòng .7 Các giải pháp nâng cao an toàn đê .1 Giải pháp tăng cường ổn định mái đê .2 Các giải pháp xử lý thấm .3 Các giải pháp xử lý lún .4 Các giải pháp phi công trình .5 Đề xuất giải pháp tăng cường ổn định đê .8 Nguyên lý rủi ro trong thiết kế công trình.9 Kết luận Chương 2.

67 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU XÓI NGẦM DƯỚI NỀN ĐÊ BẰNG MÔ HÌNH VẬT LÝ TRONG PHÒNG.2 Thiết kế mô hình thí nghiệm .1 Tỷ lệ mô hình, ưu nhược điểm của mô hình thí nghiệm trong phòng .2 Kích thước mô hình .3 Vật liệu thí nghiệm .4 Mực nước thí nghiệm .3 Thí nghiệm thấm ngang .1 Mục đích thí nghiệm thấm ngang.2 Công tác chuẩn bị thí nghiệm thấm ngang.3 Trình tự tiến hành .4 Kết quả thí nghiệm thấm ngang .5 Thảo luận về kết quả thí nghiệm thấm ngang .4 Thí nghiệm thấm đứng.1 Mục đích thí nghiệm thấm đứng .2 Công tác chuẩn bị thí nghiệm thấm đứng .3 Trình tự tiến hành thí nghiệm .4 Kết quả thí nghiệm thấm đứng .5 Thảo luận về kết quả thí nghiệm thấm đứng.5 Kết luận Chương 3 .1 Thí nghiệm thấm ngang .2 Thí nghiệm thấm đứng .91 CHƯƠNG 4 ĐỘ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG ĐÊ SÔNG HỒNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU .1 Đánh giá an toàn đê Hữu Hồng theo phương pháp truyền thống .1 Đánh giá an toàn của 17 đoạn đê.2 Đánh giá an toàn của 10 cống dưới đê .2 Phân tích độ tin cậy của hệ thống đê Hữu Hồng trong điều kiện BĐKH.1 Mô tả hệ thống .2 Xác suất sự cố của đoạn đê .3 Xác suất sự cố của hệ thống đê .3 Phân tích an toàn đê dưới trận lũ thiết kế trong bối cảnh BĐKH .2 Nghiên cứu trong phòng .3 Nghiên cứu hiện trường.4 Sự suy giảm và độ trễ thời gian của áp lực thấm .5 Thiết lập phương trình dự báo sự phát triển của chiều dài ống xói hiện trường .6 Phân tích ổn định cho đoạn đê điển hình .4 Đề xuất giải pháp tăng cường ổn định đê Sen Chiểu theo nguyên lý rủi ro .1 Giới thiệu chung về vùng nghiên cứu .2 Rủi ro ngập lụt của vùng nghiên cứu .3 Lựa chọn giải pháp tối ưu tăng cường ổn định cho đoạn đê Sen Chiểu.5 Kết luận Chương 4 .142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .146 TÀI LIỆU THAM KHẢO .147 vii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 0.1 Sơ đồ trình bày cấu trúc của luận án.1 Sơ họa hệ thống hồ chứa thượng lưu và các nhánh sông chính của ĐBSH .2 Đê Hà Nội giai đoạn từ 1915 đến 1945.3 Đê Hà Nội giai đoạn từ 1945 đến 2000.4 Sơ họa hiện tượng đùn sủi ở hạ lưu đê .5 Gradient áp lực thấm thu được từ đùn sủi hiện trường nền đê Hữu Hồng .6 Đỉnh đê Hữu Hồng hiện trạng từ Km30+550 đến Km72+520 .7 Đỉnh đê Hữu Hồng hiện trạng từ Km72+520 đến Km117+900 .8 Biến đổi của bão và áp thấp nhiệt đới cuối thế kỷ so với thời kỳ cơ sở .9 Kịch bản nước biển dâng khu vực Biển Đông .10 NBD do BĐKH theo Ủy ban nghiên cứu về đồng bằng (2008) của Hà Lan .11 Thí nghiệm xói ngầm tại Đại học Florida, Mỹ năm 2000 .12 Thí nghiệm xói ngầm tại đại học Okayama, Nhật Bản, năm 1987 .1 Sơ họa vùng hạ du sông Hồng và sông Thái Bình .2 Đường quan hệ Q = f(H) thực đo tại trạm thủy văn Sơn Tây qua các năm .3 Đường quan hệ Q = f(H) thực đo tại trạm thủy văn Hà Nội qua các năm .4 Đường đáy sông thực đo tại trạm thủy văn Sơn Tây qua các năm .5 Đường đáy sông thực đo tại trạm thủy văn Hà Nội qua các năm .6 Sơ đồ tính toán dòng chảy lũ hệ thống sông Hồng .7 Quá trình mực nước lũ tại Sơn Tây .8 Quá trình mực nước lũ tại Hà Nội .9 Mực nước lớn nhất sông Hồng từ Km31 đến Km73 .10 Mực nước lớn nhất sông Hồng từ Km73 đến Km128 .11 Phân đoạn đê Hữu Hồng với mức độ nguy hiểm về thấm khác nhau .12 Cắt dọc địa tầng nền đê Hữu Hồng từ Sơn Tây đến Phú Xuyên .13 Các kiểu mô hình nền đê Hữu Hồng từ Sơn Tây đến Phú Xuyên .14 Sơ đồ các bước đánh giá ATĐ theo phương pháp truyền thống .15 Sơ đồ các bước đánh giá ATĐ theo phương pháp LTĐTC .16 Hàm tin cậy biểu diễn trong mặt phẳng (RL) .17 Các loại bất định trong địa kỹ thuật .18 Xác suất phá hỏng của một hệ thống nối tiếp với các cận khác nhau, theo Vrijling và Van Gelder .19 Quan hệ giữa β yêu cầu và chiều dài của hệ thống, theo Lopez De La Cruz .20 Các giai đoạn phá hủy do BDT dưới nền đê .21 Phản áp tăng cường ổn định mái đê .22 Giải pháp sân phủ chống thấm .23 Giải pháp lăng trụ thoát nước hạ lưu .25 Sơ đồ tường chống thấm.26 Xử lý lún bằng cọc xi măng đất .27 Các bước phân tích rủi ro .1 Thống kê một số sự cố vỡ đê sông điển hình.2 Mặt cắt ngang đê Sen Chiểu (Km32+395).3 Sơ đồ cấu tạo mô hình thí nghiệm.4 Mô hình thí nghiệm thấm ngang .5 Mô hình thí nghiệm thấm đứng .6 Đường lũ lên chu kỳ 500 năm (kịch bản RCP4.7 Đường dâng nước thí nghiệm thấm trong phòng .8 Quá trình phát triển của ống xói .9 Sơ đồ ống xói hình thành do biến dạng thấm từ thí nghiệm thấm ngang.10 Biểu đồ (ΔH-T) cát Sen Chiểu .11 Biểu đồ ΔH  T cát Hoàng Mai .12 Biểu đồ (Lx-T) cát xốp Sen Chiểu .13 Biểu đồ (Lx-T) cát xốp Hoàng Mai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá an toàn đê hữu Hồng đoạn Hà Nội trong BĐKH" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đánh giá mức độ an toàn tuyến đê hữu Hồng đoạn Hà Nội trước tác động biến đổi khí hậu. Phân tích nguy cơ, giải pháp nâng cấp phù hợp.

Luận án "Đánh giá an toàn đê hữu Hồng đoạn Hà Nội trong BĐKH" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy Lợi. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Đánh giá an toàn đê hữu Hồng đoạn Hà Nội trong BĐKH" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá an toàn đê hữu Hồng đoạn Hà Nội trong BĐKH" thuộc chuyên ngành Địa kỹ thuật xây dựng. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Đánh giá an toàn đê hữu Hồng đoạn Hà Nội trong BĐKH" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá an toàn đê hữu Hồng đoạn Hà Nội trong BĐKH" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá an toàn đê hữu Hồng đoạn Hà Nội trong BĐKH" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter