Vai trò sông Hồng và đá gốc đối với bổ cập nước dưới đất ở Tây Nam Hà Nội

Khám phá vai trò sông Hồng và đá gốc trong bổ cập nước ngầm vùng Tây Nam Hà Nội. Nghiên cứu trầm tích Đệ Tứ.

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

185

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nước Dưới Đất Hà Nội: Vai Trò Sông Hồng và Đá Gốc
Số trang:
185 trang
Trường:
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành:
Kỹ thuật địa chất
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nước Dưới Đất Hà Nội Vai Trò Sông Hồng và Đá Gốc

Nước ngầm Hà Nội là nguồn tài nguyên chiến lược. Nguồn nước này đang đối mặt với nhiều thách thức về khai thác và quản lý. Việc hiểu rõ cơ chế bổ cập là yếu tố then chốt. Đặc biệt, vai trò của hệ thống sông Hồng và các khối đá gốc cần được làm rõ. Nghiên cứu này tập trung vào khu vực Tây Nam thành phố Hà Nội. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về tương tác địa chất thủy văn. Từ đó, đưa ra giải pháp quản lý tài nguyên nước bền vững cho đô thị.

1.1. Tầm quan trọng của nguồn nước ngầm Hà Nội

Nước dưới đất Hà Nội đóng vai trò thiết yếu cho sinh hoạt và sản xuất. Nguồn cung cấp này chịu áp lực lớn từ quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa. Mực nước ngầm có xu hướng suy giảm. Chất lượng nước ngầm cũng bị ảnh hưởng. Công tác quản lý tài nguyên nước đòi hỏi dữ liệu khoa học chính xác. Việc bảo vệ nguồn nước ngầm là ưu tiên hàng đầu.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu bổ cập nước dưới đất

Nghiên cứu hướng đến xác định vai trò của sông Hồng và đá gốc. Mục tiêu chính là định lượng bổ cập cho tầng chứa nước dưới đất trong trầm tích Đệ tứ. Việc này giúp đánh giá đúng mức độ tương tác. Từ đó, xây dựng các mô hình dự báo chính xác hơn. Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho các quyết định quản lý nước dưới đất Hà Nội.

1.3. Phương pháp tiếp cận địa chất thuỷ văn

Nghiên cứu sử dụng phương pháp địa chất thủy văn tổng hợp. Các kỹ thuật như mô hình toán thủy động lực được áp dụng. Dữ liệu từ các lỗ khoan quan trắc được thu thập. Phân tích đặc điểm địa tầng Hà Nội là cần thiết. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm giúp hiểu rõ dòng chảy nước dưới đất. Điều này quan trọng để xác định các điều kiện biên và cơ chế bổ cập.

II.Xác Định Biên Sông Hồng Nguồn Bổ Cập Nước Ngầm Hà Nội

Sông Hồng là một nguồn bổ cập tiềm năng quan trọng cho nước dưới đất Hà Nội. Sự tương tác giữa nước sông và tầng chứa nước dưới đất rất phức tạp. Biên sông Hồng được phân loại dựa trên đặc điểm địa chất thủy văn. Việc xác định chính xác các thông số trên biên này là cần thiết. Điều này giúp hiểu rõ cơ chế bổ cập, đặc biệt trong bối cảnh mực nước sông thay đổi. Các phân tích đã cung cấp cái nhìn chi tiết về ảnh hưởng của sông Hồng đến mực nước ngầm và chất lượng nước dưới đất ven sông.

2.1. Phân loại điều kiện biên hệ thống sông Hồng

Biên sông Hồng được phân loại thành các đoạn khác nhau. Mỗi đoạn có đặc trưng địa chất thủy văn riêng biệt. Điều này bao gồm khả năng thấm, khoảng cách đến sông, và cấu trúc địa tầng. Phân loại này dựa trên dữ liệu địa chất thực tế và các kết quả nghiên cứu trước đây. Việc này giúp mô hình hóa chính xác hơn sự trao đổi nước giữa sông và nước ngầm.

2.2. Đặc trưng động thái mực nước ngầm ven sông

Mực nước ngầm khu vực ven sông Hồng có mối tương quan chặt chẽ với mực nước sông. Dao động mực nước sông ảnh hưởng trực tiếp đến mực nước ngầm. Phân tích mối tương quan này giúp xác định mức độ thẩm thấu. Nó cũng chỉ ra khả năng bổ cập nước dưới đất từ sông. Động thái này là chỉ báo quan trọng cho việc đánh giá ảnh hưởng của sông Hồng đến nước ngầm.

2.3. Ảnh hưởng của sông Hồng đến tầng chứa nước dưới đất

Sông Hồng đóng vai trò cung cấp nước chủ đạo cho tầng chứa nước dưới đất. Đặc biệt là tầng chứa nước Đệ tứ. Lưu lượng nước từ sông thấm xuống bổ sung đáng kể. Điều này giúp duy trì mực nước ngầm. Hiểu biết này cần thiết cho quản lý bền vững. Nó giảm thiểu rủi ro suy thoái tài nguyên do khai thác quá mức.

III.Đá Gốc Tây Nam Hà Nội Ảnh Hưởng Đến Tầng Chứa Nước

Các khối đá gốc ở phía Tây Nam Hà Nội cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hệ thống nước dưới đất. Đặc điểm địa chất của đá gốc tạo ra những điều kiện biên đặc trưng. Biên này kiểm soát dòng chảy và bổ cập vào các tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ. Việc nghiên cứu chi tiết về cấu trúc địa chất thủy văn khu vực này là cần thiết. Điều này giúp hiểu rõ vai trò của đá gốc trong cân bằng nước ngầm. Từ đó, đưa ra các đánh giá chính xác về tiềm năng và hạn chế của nguồn nước dưới đất Hà Nội.

3.1. Cấu trúc địa chất thủy văn khu vực đá gốc

Khu vực Tây Nam Hà Nội có cấu trúc địa chất phức tạp. Sự hiện diện của đá gốc tạo ra các đứt gãy và khe nứt. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thấm và lưu chuyển của nước. Các đặc điểm địa tầng Hà Nội tại đây khác biệt. Chúng định hình các tầng chứa nước dưới đất. Nước có thể chảy qua các khe nứt trong đá gốc để bổ sung cho các trầm tích phía trên.

3.2. Phân loại điều kiện biên đá gốc

Biên đá gốc được phân loại dựa trên đặc tính thủy lực và cấu trúc địa chất. Có thể là biên không thấm, thấm một phần hoặc biên cấp nước. Mỗi loại có tác động khác nhau đến dòng chảy nước ngầm. Việc phân loại này quan trọng cho mô hình hóa. Nó giúp đánh giá chính xác lượng bổ cập từ đá gốc vào hệ thống nước ngầm.

3.3. Vai trò đá gốc trong bổ cập nước ngầm

Đá gốc có thể đóng vai trò như một nguồn bổ cập hoặc là rào cản thủy lực. Trong một số trường hợp, nước từ các khe nứt trong đá gốc cấp vào tầng chứa nước dưới đất. Điều này góp phần duy trì mực nước ngầm. Nghiên cứu xác định cụ thể vai trò này. Nó đánh giá mức độ ảnh hưởng của đá gốc đến tài nguyên nước ngầm Hà Nội.

IV.Bổ Cập Nước Dưới Đất Cơ Chế Từ Sông Hồng và Đá Gốc

Cơ chế bổ cập nước dưới đất từ sông Hồng và đá gốc là trọng tâm của nghiên cứu. Việc định lượng chính xác lượng bổ cập từ mỗi nguồn là cần thiết. Điều này giúp có cái nhìn toàn diện về cân bằng nước ngầm. Các kết quả mô hình hóa đã chỉ ra sự đóng góp của từng yếu tố. Chúng cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để hiểu sâu hơn về động thái của tầng chứa nước dưới đất. Những phát hiện này có ý nghĩa lớn cho việc quản lý tài nguyên nước trong tương lai.

4.1. Mô hình xác định lượng bổ cập nước ngầm

Mô hình toán thủy động lực được xây dựng để mô phỏng dòng chảy. Mô hình này tích hợp các dữ liệu địa chất thủy văn. Nó bao gồm đặc điểm của sông Hồng và đá gốc. Quá trình hiệu chỉnh mô hình đảm bảo độ chính xác. Kết quả mô phỏng cung cấp ước tính lượng bổ cập từ các nguồn khác nhau. Đây là công cụ mạnh mẽ trong nghiên cứu địa chất thuỷ văn.

4.2. Lượng bổ cập từ hệ thống sông Hồng

Kết quả nghiên cứu định lượng rõ ràng lượng nước bổ cập từ sông Hồng. Hệ thống sông Hồng cung cấp một lượng đáng kể cho tầng chứa nước dưới đất. Đặc biệt là các tầng trầm tích Đệ tứ ven sông. Sự bổ cập này duy trì mực nước ngầm. Nó cũng ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm khu vực. Đây là nguồn lực cần được quản lý bền vững.

4.3. Lượng bổ cập từ biên đá gốc

Biên đá gốc ở phía Tây Nam thành phố cũng đóng góp vào bổ cập nước ngầm. Lượng bổ cập này được xác định thông qua mô hình. Tuy không lớn bằng sông Hồng, vai trò của nó vẫn quan trọng. Nó đặc biệt quan trọng trong việc duy trì ổn định mực nước ngầm cục bộ. Hiểu rõ sự đóng góp này giúp tối ưu hóa khai thác nước dưới đất.

V.Quản Lý Nước Ngầm Hà Nội Khai Thác Bền Vững Tài Nguyên

Để đảm bảo an ninh nguồn nước cho Hà Nội, việc quản lý nước ngầm cần được tối ưu hóa. Các nghiên cứu về bổ cập nước dưới đất cung cấp thông tin quan trọng. Dựa trên đó, các phương án khai thác và sử dụng hợp lý có thể được đề xuất. Mục tiêu là cân bằng giữa nhu cầu sử dụng và khả năng bổ sung tự nhiên. Điều này giúp bảo vệ chất lượng nước ngầm và duy trì mực nước ngầm ổn định. Việc này hướng tới một tương lai bền vững cho tài nguyên nước của đô thị.

5.1. Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất

Hiện trạng khai thác nước dưới đất tại Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức. Nhu cầu sử dụng nước tăng cao. Điều này dẫn đến tình trạng suy giảm mực nước ngầm ở nhiều khu vực. Việc phân tích hiện trạng này là cơ sở để đưa ra các giải pháp kịp thời. Nó giúp tránh các tác động tiêu cực đến môi trường và nguồn tài nguyên.

5.2. Đề xuất phương án khai thác hợp lý

Các phương án khai thác hợp lý được đề xuất. Chúng bao gồm việc điều chỉnh công suất khai thác. Cần phân bổ lại các điểm lấy nước. Việc này dựa trên khả năng bổ cập và đặc điểm tầng chứa nước dưới đất. Mục tiêu là tối ưu hóa việc sử dụng. Đồng thời, bảo đảm phục hồi tài nguyên. Đây là bước quan trọng trong quản lý tài nguyên nước bền vững.

5.3. Bảo vệ chất lượng nước ngầm

Bảo vệ chất lượng nước ngầm là yếu tố sống còn. Các biện pháp ngăn chặn ô nhiễm cần được tăng cường. Cần kiểm soát chặt chẽ các hoạt động gây ảnh hưởng. Việc duy trì mực nước ngầm cũng góp phần bảo vệ chất lượng. Điều này đảm bảo nguồn nước sạch cho thế hệ hiện tại và tương lai của Hà Nội. Nó đồng thời bảo vệ hệ sinh thái liên quan đến nước ngầm.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Xác định vai trò của sông hồng và đá gốc đối với lượng bổ cập cho nước dưới đất trong trầm tích đệ tứ phần tây nam thành phố hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (185 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT TRIỆU ĐỨC HUY XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA SÔNG HỒNG VÀ ĐÁ GỐC ĐỐI VỚI LƯỢNG BỔ CẬP CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ PHẦN TÂY NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT Hà Nội - Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT TRIỆU ĐỨC HUY XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA SÔNG HỒNG VÀ ĐÁ GỐC ĐỐI VỚI LƯỢNG BỔ CẬP CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ PHẦN TÂY NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Kỹ thuật địa chất Mã số: 9520501 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS NGUYỄN VĂN LÂM 2. TS TỐNG NGỌC THANH Hà Nội - Năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Luận án Triệu Đức Huy i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG BIỂU.

v DANH MỤC HÌNH VẼ. vi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận án. Mục đích của luận án.

Nhiệm vụ của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Luận điểm bảo vệ. Những điểm mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Cơ sở tài liệu của luận án.

Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LƯỢNG BỔ CẬP CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỪ BIÊN. Tổng quan về khu vực nghiên cứu. Vị trí địa lý.

Khái quát đặc điểm địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu xác định lượng bổ cập cho nước dưới đất từ biên. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu ở Việt Nam và vùng nghiên cứu.

XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN BIÊN SÔNG HỒNG KHU VỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Cơ sở khoa học. Phân loại điều kiện biên. Xác định giá trị các thông số trên biên.

Cơ sở thực tiễn. Phân loại điều kiện biên sông Hồng. Xác định giá trị các thông số trên biên sông Hồng. Kết quả và thảo luận.

Phân loại điều kiện biên sông Hồng. Xác định giá trị thông số trên biên sông Hồng. Đặc điểm của điều kiện biên sông Hồng khu vực nghiên cứu. Mức độ tương quan mực nước giữa nước dưới đất với nước sông.

Đặc trưng động thái nước dưới đất khu vực ven sông. XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN BIÊN ĐÁ GỐC PHÍA TÂY NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Cơ sở khoa học. Phân loại điều kiện biên đá gốc.

Xác định giá trị các thông số trên biên đá gốc phía Tây Nam. Cơ sở thực tiễn. Phân chia cấu trúc địa chất thủy văn khu vực ven rìa Tây Nam. Xác định giá trị các thông số trên biên đá gốc phía Tây Nam.

Kết quả và thảo luận. Phân loại điều kiện biên đá gốc phía Tây Nam. Xác định giá trị thông số trên biên đá gốc phía Tây Nam. VAI TRÒ CỦA SÔNG HỒNG VÀ ĐÁ GỐC ĐỐI VỚI LƯỢNG BỔ CẬP CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ VÙNG PHÍA NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Cơ sở khoa học và thực tiễn. Cơ sở khoa học. Cơ sở thực tiễn. Xây dựng mô hình xác định vai trò của sông Hồng và đá gốc đối với lượng bổ cập cho NDĐ trong trầm tích Đệ tứ.

Giới hạn mô hình và phân lớp. Thông số đầu vào mô hình. Kết quả chỉnh lý mô hình. Kết quả xác định vai trò của biên sông Hồng và biên đá gốc đối với lượng bổ cập cho nước dưới đất.

Lượng bổ cập cho NDĐ trong trầm tích Đệ tứ từ biên sông Hồng. Lượng bổ cập cho nước dưới đất trong trầm tích Đệ tứ phía Tây Nam thành phố Hà Nội từ biên đá gốc. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT. Cơ sở đề xuất phương án khai thác.

Đề xuất phương án khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước dưới đất. Kết quả phương án 1. Kết quả phương án 2. Kết quả phương án 3.

144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 162 iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ĐCTV Địa chất thủy văn GHB General head boundary (biên tổng hợp) HSTQ Hệ số tương quan KT Khai thác LK Lỗ khoan LKQT Lỗ khoan quan trắc MN Mực nước NCS Nghiên cứu sinh NDĐ Nước dưới đất NMN Nhà máy nước TCN Tầng chứa nước TSBĐ Tỷ số biên độ v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.

Tổng hợp thông số ĐCTV các tầng chứa nước khu vực nghiên cứu. Mặt cắt ĐCTV đầy đủ khu vực ven sông Hồng. Tổng hợp kết quả phân vùng cấu trúc sông Hồng khu vực nghiên cứu. Tổng hợp đặc điểm sông Hồng và cấu trúc địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu.

Kết quả xác định các thông số trên biên sông Hồng khu vực nghiên cứu57 Bảng 2. Tổng hợp kết quả xác định giá trị ∆L trên biên hữu ngạn sông Hồng theo 4 phương pháp và giá trị trung bình. Kết quả phân loại điều kiện biên phía Tây Nam thành phố Hà Nội. Tổng hợp kết quả xác định giá trị lưu lượng cấp, thoát qua biên phía Tây Nam thành phố Hà Nội.

Tổng hợp thông số ĐCTV các lớp khu vực nghiên cứu. Tổng hợp hiện trạng khai thác nước dưới đất khu vực nghiên cứu. Tổng hợp số hiệu Zone Budget đối với các TCN trong mô hình dòng chảy. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp trên vùng 1 từ biên sông Hồng.

Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho nước dưới đất trong TCN qh và qp trên vùng 2 từ biên sông Hồng. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp trên vùng 3 từ biên sông Hồng. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp trên vùng 5 từ biên sông Hồng. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp trên vùng 6 từ biên sông Hồng.

Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp trên vùng 8 từ biên sông Hồng. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp trên vùng 4 từ biên sông Hồng. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và TCN qp trên vùng 7 từ biên sông Hồng. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho nước dưới đất trong TCN qh và qp trên vùng 9 từ biên sông Hồng.

Tổng hợp lượng bổ cập cho nước dưới đất trong trầm tích Đệ tứ từ biên sông Hồng khu vực nghiên cứu. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp phía Tây Nam thành phố Hà Nội từ biên đá gốc. Kết quả tính tính trữ lượng khai thác dự báo theo phương án 1. Các bãi giếng ven sông bổ sung theo phương án 2.

Kết quả tính tính trữ lượng khai thác dự báo theo phương án 2. Kết quả tính tính trữ lượng khai thác dự báo theo phương án 3. 146 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu.

Sơ đồ đẳng bề dày TCN qh. Sơ đồ ĐCTV TCN qh. Sơ đồ đẳng bề dày TCN qp2. Sơ đồ ĐCTV TCN qp2.

Sơ đồ đẳng bề dày TCN qp1. Sơ đồ ĐCTV TCN qp1. Sơ đồ phân chia các đoạn biên trong mô hình NDĐ khu vực quận Pali, bang Rajasthan, Ấn Độ. Giá trị lưu lượng qua từng đoạn biên khu vực quận Pali, Ấn Độ.

Sơ đồ phân bố vùng ven sông Hồng và vùng ven rìa đá gốc. Sơ đồ tính toán đối với trường hợp lỗ khoan trong TCN bán giới hạn: Biên có mực nước không đổi. Sơ đồ xác định sức cản tổng hợp của lòng sông. Sơ đồ vị trí tuyến mặt cắt ĐCTV vuông góc sông Hồng khu vực nghiên cứu.

Mặt cắt ĐCTV dọc sông Hồng đoạn từ Ba Vì đến Phú Xuyên. Mặt cắt ĐCTV tuyến 54. Mặt cắt ĐCTV tuyến 45. Mặt cắt ĐCTV tuyến 65 (Hồng Hà - Đan Phượng).

Mặt cắt ĐCTV tuyến 118. Mặt cắt ĐCTV tuyến 103. Mặt cắt ĐCTV tuyến 75 (Liên Mạc - Bắc Từ Liêm). Sơ đồ phân vùng cấu trúc sông Hồng khu vực nghiên cứu.

Sơ đồ vị trí chùm lỗ khoan ven sông Hồng và ven rìa đá gốc [23]. Mặt cắt ĐCTV tại chùm lỗ khoan CHN1. Đồ thị biến thiên MN sông Hồng tại trạm Sơn Tây và lỗ khoan CHN1 52 Hình 2. Đồ thị dâng cao MN sông Hồng và mực NDĐ trong quá trình hút nước thí nghiệm chùm CHN1.

Đồ thị biến thiên MN hạ thấp thực đo và tính toán tại giếng CHN1-2B 52 Hình 2. Đồ thị tương quan MN thực đo và tính toán tại giếng CHN1-2B. Mặt cắt ĐCTV tại chùm lỗ khoan CHN2. Đồ thị biến thiên mực nước hạ thấp tính toán và thực đo giếng CHN2-2B.

Đồ thị tương quan gia tăng mực nước hạ thấp thực đo và tính toán giếng CHN2-2B. Đồ thị biến thiên MN hạ thấp tính toán và thực đo giếng CHN2-4B. Đồ thị tương quan gia tăng MN hạ thấp thực đo và tính toán giếng CHN2-4B. Đồ thị MN hạ thấp thực đo và tính toán giếng CHN2-2B.

Đồ thị tương quan MN hạ thấp thực đo và tính toán giếng CHN2-2B. Sơ đồ giá trị sức cản trầm tích lòng sông trên biên sông Hồng đối với các tầng chứa nước khu vực nghiên cứu. Đồ thị biểu diễn mức độ tương quan giữa MN sông Hồng với NDĐ tại công trình quan trắc Q. Đồ thị biểu diễn mức độ tương quan giữa MN sông Hồng với NDĐ tại công trình quan trắc P.

Đồ thị biểu diễn mức độ tương quan giữa MN sông Hồng với NDĐ tại công trình quan trắc Q. Đồ thị biểu diễn mức độ tương quan giữa MN sông Hồng với NDĐ tại công trình quan trắc Q. Đồ thị biểu diễn mức độ tương quan giữa MN sông Hồng với NDĐ tại công trình quan trắc P. Đồ thị biểu diễn mức độ tương quan giữa MN sông Hồng với NDĐ tại công trình quan trắc P.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Triệu Đức Huy (2021). Sông Hồng, đá gốc và bổ cập nước dưới đất Hà Nội [Luận án tiến sĩ, trường đại học mỏ - địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/vai-tro-song-hong-da-goc-bo-cap-nuoc-duoi-dat-ha-noi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sông Hồng, đá gốc và bổ cập nước dưới đất Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá vai trò sông Hồng và đá gốc trong bổ cập nước ngầm vùng Tây Nam Hà Nội. Nghiên cứu trầm tích Đệ Tứ.

Luận án "Sông Hồng, đá gốc và bổ cập nước dưới đất Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học mỏ - địa chất. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Sông Hồng, đá gốc và bổ cập nước dưới đất Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sông Hồng, đá gốc và bổ cập nước dưới đất Hà Nội" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật địa chất. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Sông Hồng, đá gốc và bổ cập nước dưới đất Hà Nội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sông Hồng, đá gốc và bổ cập nước dưới đất Hà Nội" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sông Hồng, đá gốc và bổ cập nước dưới đất Hà Nội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter