Luận án tiến sĩ: Xác định vai trò của Sông Hồng và đá gốc đối với lượng bổ cập nước dưới đất trong trầm tích đệ tứ tại Hà Nội
Luận án TS: Sông Hồng & đá gốc ảnh hưởng bổ cập nước dưới đất trầm tích đệ tứ Tây Nam Hà Nội. Nghiên cứu quan trọng tài nguyên nước.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò của sông Hồng và đá gốc đối với nước dưới đất
- Số trang:
- 185 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật địa chất
- Tác giả:
- Triệu Đức Huy
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò của sông Hồng và đá gốc đối với nước dưới đất
Nguồn tài nguyên nước dưới đất tại khu vực phía Tây Nam thành phố Hà Nội giữ vị trí chiến lược trong việc cấp nước sinh hoạt và công nghiệp. Nghiên cứu xác định vai trò của sông Hồng và đá gốc đối với nước dưới đất làm sáng tỏ các nguồn cung cấp nước tự nhiên cho vùng. Hoạt động khai thác tập trung tạo ra phễu hạ thấp mực nước sâu. Hiện tượng này làm thay đổi trường thấm tự nhiên trong toàn khu vực. Sông Hồng đóng vai trò như một tuyến cấp nước liên tục cho các tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ. Địa hình đá gốc ở rìa phía Tây Nam đóng vai trò biên dẫn và truyền lưu lượng ngầm. Việc định lượng chính xác hai nguồn bổ cập này hỗ trợ hoạch định chiến lược khai thác bền vững và bảo vệ tài nguyên nước lâu dài.
1.1. Tương tác nước mặt và nước ngầm tại khu vực Hà Nội
Quá trình tương tác nước mặt và nước ngầm diễn ra mạnh mẽ dọc theo chiều dài sông Hồng qua địa phận Hà Nội. Mực nước sông biến đổi rõ rệt theo mùa lũ và mùa cạn. Sự chênh lệch cột nước thủy lực tạo động lực thúc đẩy dòng thấm từ sông vào lòng đất. Khi mực nước sông dâng cao, nước mặt thấm qua lớp trầm tích đáy để bổ cập cho tầng chứa nước. Ngược lại, vào mùa kiệt tại các đoạn sông chưa bị ảnh hưởng bởi khai thác, nước dưới đất có thể thoát ra sông. Khai thác công suất lớn ven sông làm gia tăng độ dốc thủy lực và kéo dòng chảy từ sông vào các giếng khai thác.
1.2. Mục tiêu xác định nguồn bổ cập cho trầm tích Đệ tứ
Nhiệm vụ trọng tâm là phân định rõ tỷ lệ đóng góp của từng nguồn biên vào tổng trữ lượng khai thác. Nguồn bổ cập từ sông Hồng và từ ranh giới đá gốc chiếm ưu thế lớn. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình hóa dòng chảy kết hợp quan trắc thực địa. Các dữ liệu về động thái mực nước và lưu lượng thấm được xử lý chi tiết. Kết quả tính toán cung cấp cơ sở khoa học định lượng. Các nhà quản lý dựa vào số liệu này để phân bổ lưu lượng khai thác tại từng bãi giếng hợp lý, tránh cạn kiệt tầng chứa nước.
II. Địa chất thủy văn đồng bằng sông Hồng và các tầng chứa
Cấu trúc địa chất thủy văn đồng bằng sông Hồng bao gồm các tầng trầm tích Đệ tứ bở rời phủ bất chỉnh hợp lên móng đá gốc cổ hơn. Trầm tích Đệ tứ chứa hai phức hệ chứa nước chính là Holocen và Pleistocen. Chiều dày và thành phần thạch học của các tầng thay đổi phức tạp theo không gian. Tầng chứa nước Holocen phân bố phía trên, thành phần gồm cát mịn đến cát hạt trung xen kẹp sét bùn. Tầng chứa nước Pleistocen nằm phía dưới, cấu tạo từ cuội sỏi và cát thô với khả năng chứa nước dồi dào. Sự liên hệ thủy lực giữa các tầng phụ thuộc vào tính liên tục của các lớp cách nước sét, sét pha phân cách.
2.1. Đặc tính tầng chứa nước Holocen qh và Pleistocen qp
Tầng chứa nước Holocen (qh) có mực nước không áp hoặc áp lực yếu, tiếp xúc trực tiếp với nước mặt và khí quyển. Tầng này dễ bị biến động mực nước theo mùa mưa và chịu nguy cơ nhiễm bẩn từ bề mặt. Tầng chứa nước Pleistocen (qp) là đối tượng khai thác chính của các nhà máy nước lớn tại Hà Nội. Tầng qp có bề dày lớn, áp lực cao và chất lượng nước tốt. Giữa tầng qh và qp tồn tại lớp sét ngăn cách nhưng không liên tục. Tại các cửa sổ địa chất thủy văn, hai tầng này liên thông trực tiếp, cho phép nước thấm xuyên từ tầng nông xuống tầng sâu.
2.2. Hệ số thấm và độ dẫn thủy lực trong trầm tích bở rời
Thông số hệ số thấm và độ dẫn thủy lực phản ánh tốc độ di chuyển của dòng ngầm qua đất đá. Tầng qp có hệ số thấm cao do thành phần chủ yếu là cuội, sỏi, cát thô chọn lọc tốt. Độ dẫn thủy lực lớn tạo điều kiện truyền áp nhanh chóng khi có sự thay đổi mực nước từ biên sông. Các lớp sét cách nước có hệ số thấm rất nhỏ, đóng vai trò cản trở dòng thấm xuyên tầng. Việc xác định chính xác các thông số thấm qua thí nghiệm hút nước thí nghiệm và mô hình số là điều kiện tiên quyết để mô phỏng chính xác trường dòng chảy ngầm.
III. Mối quan hệ thủy lực sông tầng chứa nước Đệ tứ Hà Nội
Sông Hồng là ranh giới thủy lực quan trọng nhất định hình trường dòng chảy ngầm khu vực Hà Nội. Đáy sông cắt trực tiếp vào trầm tích tầng qh và một số đoạn cắt sâu tới tầng qp. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho dòng thấm trực tiếp từ lòng sông vào đất đá. Mối quan hệ thủy lực sông - tầng chứa nước thể hiện rõ qua sự đồng pha giữa dao động mực nước sông và mực nước trong các lỗ khoan quan trắc ven bờ. Biên sông hoạt động như một nguồn cấp vô hạn đối với các phễu hạ thấp mực nước hình thành do khai thác công nghiệp lân cận.
3.1. Cơ chế bổ cập nước dưới đất từ sông Hồng theo mùa
Lượng bổ cập nước dưới đất từ sông Hồng biến đổi mạnh theo chế độ thủy văn hàng năm. Vào mùa lũ, mực nước sông dâng cao làm gia tăng chênh áp thủy lực, lượng nước bổ cập vào tầng chứa nước đạt giá trị cực đại. Vào mùa cạn, mực nước sông hạ thấp nhưng do khai thác nước ngầm liên tục, mực nước ngầm luôn duy trì ở cao độ thấp hơn mực nước sông. Do đó, sông Hồng vẫn duy trì vai trò cấp nước cho tầng chứa nước trong suốt cả năm, ngăn chặn sự suy thoái mực nước cục bộ.
3.2. Tương quan mực nước sông và các lỗ khoan quan trắc
Dữ liệu quan trắc dài hạn chứng minh hệ số tương quan cao giữa mực nước sông Hồng và mực nước tầng qp ven bờ. Biên độ dao động mực nước ngầm giảm dần theo khoảng cách xa sông. Tốc độ lan truyền sóng áp lực phụ thuộc trực tiếp vào độ dẫn thủy lực của tầng chứa nước. Phân tích chuỗi số liệu mực nước giúp tính toán chính xác giá trị cản thấm của bùn đáy sông. Giá trị này là thông số đầu vào quan trọng để thiết lập điều kiện biên loại 3 (Cauchy/GHB) trong các mô hình địa chất thủy văn.
IV. Bổ cập nước dưới đất từ biên đá gốc phía Tây Nam Hà Nội
Khu vực phía Tây Nam Hà Nội tiếp giáp với các khối núi đá gốc nhô cao. Cấu trúc địa chất vùng rìa gồm các thành tạo trầm tích biến chất, phun trào và cacbonat. Tầng chứa nước khe nứt đá gốc tiếp xúc trực tiếp với trầm tích Đệ tứ ở phần ranh giới đồng bằng. Dưới tác dụng của gradient thủy lực tự nhiên, nước dưới đất từ vùng đồi núi đá gốc chảy ngầm bổ cập cho vùng đồng bằng trũng thấp. Đây là nguồn cung cấp nước ổn định với chất lượng nước tốt, đóng góp đáng kể vào cân bằng nước ngầm toàn khu vực.
4.1. Khả năng bổ cập từ tầng chứa nước khe nứt đá gốc
Đá gốc bị nứt nẻ mạnh do các hoạt động kiến tạo cổ tạo nên mạng lưới dẫn nước phát triển. Tầng chứa nước khe nứt đá gốc tiếp nhận nước mưa trên vùng đồi núi rộng lớn phía Tây Nam. Nước ngầm vận động theo các hệ thống đứt gãy và khe nứt tầng sâu hướng về phía trung tâm Hà Nội. Lưu lượng bổ cập qua biên đá gốc phụ thuộc vào mức độ nứt nẻ và độ mở của các khe nứt tiếp xúc với đáy tầng trầm tích Pleistocen.
4.2. Vai trò dẫn nước của đá móng kết tinh và đá vôi karst
Vùng nghiên cứu có sự hiện diện của khối đá móng kết tinh và các dải đá vôi karst hóa mạnh. Các khối đá móng kết tinh đóng vai trò cản nước ở những khối nguyên khối nhưng lại dẫn nước tốt dọc theo các đới dập vỡ kiến tạo. Các khối đá vôi karst chứa các hang hốc và kênh dẫn rỗng lớn, có khả năng tích trữ và truyền dẫn lượng nước khổng lồ. Sự bổ cập ngầm từ karst sang tầng trầm tích Đệ tứ diễn ra liên tục, tạo thành nguồn cấp giàu tiềm năng cho các khu vực giáp ranh.
V. Đề xuất quy hoạch khai thác nước dưới đất bền vững nhất
Khai thác nước dưới đất quá mức tại Hà Nội dẫn đến nguy cơ hạ thấp mực nước sâu, lún sụt mặt đất và suy giảm chất lượng nước. Căn cứ vào vai trò bổ cập của sông Hồng và biên đá gốc, việc quy hoạch khai thác cần được điều chỉnh khoa học. Cần dịch chuyển dần các bãi giếng khai thác vào gần các nguồn bổ cập tự nhiên. Bố trí công trình khai thác hợp lý giúp tận dụng tối đa nguồn bổ cập từ sông và đá gốc, đồng thời giảm thiểu suy thoái tầng chứa nước ở các vùng trung tâm đô thị.
5.1. Hiện trạng khai thác tại các nhà máy nước phía Nam
Các nhà máy nước lớn phía Nam thành phố như Hạ Đình, Pháp Vân, Tương Mai khai thác tập trung với công suất cao trong nhiều thập kỷ. Mực nước động tại tâm phễu hạ thấp sâu hơn nhiều so với mực nước tự nhiên ban đầu. Tình trạng này làm gia tăng nguy cơ xâm nhập nước ô nhiễm từ tầng nông và ô nhiễm amoni, asen. Mô phỏng cân bằng nước cho thấy nguồn bổ cập tự nhiên nội tại không đủ bù đắp lượng khai thác nếu không có nguồn cấp từ sông Hồng và biên đá gốc.
5.2. Phương án bảo vệ và khai thác tài nguyên nước ngầm
Phương án tối ưu là giảm công suất khai thác tại các nhà máy ở trung tâm phễu hạ thấp mực nước. Đồng thời, phát triển các bãi giếng ven sông Hồng để khai thác nguồn bổ cập thấm trực tiếp từ nước sông. Thiết lập hành lang bảo vệ nguồn nước dọc dải ven sông và vùng bổ cập đá gốc phía Tây Nam. Tăng cường mạng lưới quan trắc tự động để kiểm soát chặt chẽ động thái mực nước và chất lượng nước dưới đất theo thời gian thực.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT TRIỆU ĐỨC HUY XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA SÔNG HỒNG VÀ ĐÁ GỐC ĐỐI VỚI LƯỢNG BỔ CẬP CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ PHẦN TÂY NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT Hà Nội - Năm 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT TRIỆU ĐỨC HUY XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA SÔNG HỒNG VÀ ĐÁ GỐC ĐỐI VỚI LƯỢNG BỔ CẬP CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ PHẦN TÂY NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Kỹ thuật địa chất Mã số: 9520501 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS NGUYỄN VĂN LÂM 2. TS TỐNG NGỌC THANH Hà Nội - Năm 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Luận án Triệu Đức Huy luan an i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG BIỂU.
v DANH MỤC HÌNH VẼ. vi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận án. Mục đích của luận án.
Nhiệm vụ của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Luận điểm bảo vệ. Những điểm mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Cơ sở tài liệu của luận án.
Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LƯỢNG BỔ CẬP CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỪ BIÊN. Tổng quan về khu vực nghiên cứu. Vị trí địa lý.
Khái quát đặc điểm địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu xác định lượng bổ cập cho nước dưới đất từ biên. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu ở Việt Nam và vùng nghiên cứu.
XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN BIÊN SÔNG HỒNG KHU VỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI. 26 luan an ii 2. Cơ sở khoa học. Phân loại điều kiện biên.
Xác định giá trị các thông số trên biên. Cơ sở thực tiễn. Phân loại điều kiện biên sông Hồng. Xác định giá trị các thông số trên biên sông Hồng.
Kết quả và thảo luận. Phân loại điều kiện biên sông Hồng. Xác định giá trị thông số trên biên sông Hồng. Đặc điểm của điều kiện biên sông Hồng khu vực nghiên cứu.
Mức độ tương quan mực nước giữa nước dưới đất với nước sông. Đặc trưng động thái nước dưới đất khu vực ven sông. XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN BIÊN ĐÁ GỐC PHÍA TÂY NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Cơ sở khoa học.
Phân loại điều kiện biên đá gốc. Xác định giá trị các thông số trên biên đá gốc phía Tây Nam. Cơ sở thực tiễn. Phân chia cấu trúc địa chất thủy văn khu vực ven rìa Tây Nam.
Xác định giá trị các thông số trên biên đá gốc phía Tây Nam. Kết quả và thảo luận. Phân loại điều kiện biên đá gốc phía Tây Nam. Xác định giá trị thông số trên biên đá gốc phía Tây Nam.
VAI TRÒ CỦA SÔNG HỒNG VÀ ĐÁ GỐC ĐỐI VỚI LƯỢNG BỔ CẬP CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ VÙNG PHÍA NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Cơ sở khoa học và thực tiễn. Cơ sở khoa học. Cơ sở thực tiễn.
111 luan an iii 4. Xây dựng mô hình xác định vai trò của sông Hồng và đá gốc đối với lượng bổ cập cho NDĐ trong trầm tích Đệ tứ. Giới hạn mô hình và phân lớp. Thông số đầu vào mô hình.
Kết quả chỉnh lý mô hình. Kết quả xác định vai trò của biên sông Hồng và biên đá gốc đối với lượng bổ cập cho nước dưới đất. Lượng bổ cập cho NDĐ trong trầm tích Đệ tứ từ biên sông Hồng. Lượng bổ cập cho nước dưới đất trong trầm tích Đệ tứ phía Tây Nam thành phố Hà Nội từ biên đá gốc.
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT. Cơ sở đề xuất phương án khai thác. Đề xuất phương án khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước dưới đất. Kết quả phương án 1.
Kết quả phương án 2. Kết quả phương án 3. 144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.
151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 162 luan an iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ĐCTV Địa chất thủy văn GHB General head boundary (biên tổng hợp) HSTQ Hệ số tương quan KT Khai thác LK Lỗ khoan LKQT Lỗ khoan quan trắc MN Mực nước NCS Nghiên cứu sinh NDĐ Nước dưới đất NMN Nhà máy nước TCN Tầng chứa nước TSBĐ Tỷ số biên độ luan an v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tổng hợp thông số ĐCTV các tầng chứa nước khu vực nghiên cứu. Mặt cắt ĐCTV đầy đủ khu vực ven sông Hồng.
Tổng hợp kết quả phân vùng cấu trúc sông Hồng khu vực nghiên cứu. Tổng hợp đặc điểm sông Hồng và cấu trúc địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu. Kết quả xác định các thông số trên biên sông Hồng khu vực nghiên cứu57 Bảng 2. Tổng hợp kết quả xác định giá trị ∆L trên biên hữu ngạn sông Hồng theo 4 phương pháp và giá trị trung bình.
Kết quả phân loại điều kiện biên phía Tây Nam thành phố Hà Nội. Tổng hợp kết quả xác định giá trị lưu lượng cấp, thoát qua biên phía Tây Nam thành phố Hà Nội. Tổng hợp thông số ĐCTV các lớp khu vực nghiên cứu. Tổng hợp hiện trạng khai thác nước dưới đất khu vực nghiên cứu.
Tổng hợp số hiệu Zone Budget đối với các TCN trong mô hình dòng chảy. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp trên vùng 1 từ biên sông Hồng. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho nước dưới đất trong TCN qh và qp trên vùng 2 từ biên sông Hồng. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp trên vùng 3 từ biên sông Hồng.
Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp trên vùng 5 từ biên sông Hồng. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp trên vùng 6 từ biên sông Hồng. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp trên vùng 8 từ biên sông Hồng. 129 luan an vi Bảng 4.
Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp trên vùng 4 từ biên sông Hồng. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và TCN qp trên vùng 7 từ biên sông Hồng. Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho nước dưới đất trong TCN qh và qp trên vùng 9 từ biên sông Hồng. Tổng hợp lượng bổ cập cho nước dưới đất trong trầm tích Đệ tứ từ biên sông Hồng khu vực nghiên cứu.
Tổng hợp kết quả xác định lượng bổ cập cho NDĐ trong TCN qh và qp phía Tây Nam thành phố Hà Nội từ biên đá gốc. Kết quả tính tính trữ lượng khai thác dự báo theo phương án 1. Các bãi giếng ven sông bổ sung theo phương án 2. Kết quả tính tính trữ lượng khai thác dự báo theo phương án 2.
Kết quả tính tính trữ lượng khai thác dự báo theo phương án 3. 146 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu. Sơ đồ đẳng bề dày TCN qh.
Sơ đồ ĐCTV TCN qh. Sơ đồ đẳng bề dày TCN qp2. Sơ đồ ĐCTV TCN qp2. Sơ đồ đẳng bề dày TCN qp1.
Sơ đồ ĐCTV TCN qp1. Sơ đồ phân chia các đoạn biên trong mô hình NDĐ khu vực quận Pali, bang Rajasthan, Ấn Độ. Giá trị lưu lượng qua từng đoạn biên khu vực quận Pali, Ấn Độ. Sơ đồ phân bố vùng ven sông Hồng và vùng ven rìa đá gốc.
Sơ đồ tính toán đối với trường hợp lỗ khoan trong TCN bán giới hạn: Biên có mực nước không đổi. 30 luan an vii Hình 2. Sơ đồ xác định sức cản tổng hợp của lòng sông. Sơ đồ vị trí tuyến mặt cắt ĐCTV vuông góc sông Hồng khu vực nghiên cứu.
Mặt cắt ĐCTV dọc sông Hồng đoạn từ Ba Vì đến Phú Xuyên. Mặt cắt ĐCTV tuyến 54. Mặt cắt ĐCTV tuyến 45. Mặt cắt ĐCTV tuyến 65 (Hồng Hà - Đan Phượng).
Mặt cắt ĐCTV tuyến 118. Mặt cắt ĐCTV tuyến 103. Mặt cắt ĐCTV tuyến 75 (Liên Mạc - Bắc Từ Liêm). Sơ đồ phân vùng cấu trúc sông Hồng khu vực nghiên cứu.
Sơ đồ vị trí chùm lỗ khoan ven sông Hồng và ven rìa đá gốc [23]. Mặt cắt ĐCTV tại chùm lỗ khoan CHN1. Đồ thị biến thiên MN sông Hồng tại trạm Sơn Tây và lỗ khoan CHN1 52 Hình 2. Đồ thị dâng cao MN sông Hồng và mực NDĐ trong quá trình hút nước thí nghiệm chùm CHN1.
Đồ thị biến thiên MN hạ thấp thực đo và tính toán tại giếng CHN1-2B 52 Hình 2. Đồ thị tương quan MN thực đo và tính toán tại giếng CHN1-2B. Mặt cắt ĐCTV tại chùm lỗ khoan CHN2. Đồ thị biến thiên mực nước hạ thấp tính toán và thực đo giếng CHN2-2B.
Đồ thị tương quan gia tăng mực nước hạ thấp thực đo và tính toán giếng CHN2-2B. Đồ thị biến thiên MN hạ thấp tính toán và thực đo giếng CHN2-4B. Đồ thị tương quan gia tăng MN hạ thấp thực đo và tính toán giếng CHN2-4B. Đồ thị MN hạ thấp thực đo và tính toán giếng CHN2-2B.
Đồ thị tương quan MN hạ thấp thực đo và tính toán giếng CHN2-2B. 55 luan an viii Hình 2. Sơ đồ giá trị sức cản trầm tích lòng sông trên biên sông Hồng đối với các tầng chứa nước khu vực nghiên cứu. Đồ thị biểu diễn mức độ tương quan giữa MN sông Hồng với NDĐ tại công trình quan trắc Q.
Đồ thị biểu diễn mức độ tương quan giữa MN sông Hồng với NDĐ tại công trình quan trắc P. Đồ thị biểu diễn mức độ tương quan giữa MN sông Hồng với NDĐ tại công trình quan trắc Q. Đồ thị biểu diễn mức độ tương quan giữa MN sông Hồng với NDĐ tại công trình quan trắc Q.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Triệu Đức Huy (2021). Vai trò của Sông Hồng và đá gốc đối với nước dưới đất [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/vai-tro-cua-song-hong-va-da-goc-doi-voi-nuoc-duoi-dat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò của Sông Hồng và đá gốc đối với nước dưới đất" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Sông Hồng & đá gốc ảnh hưởng bổ cập nước dưới đất trầm tích đệ tứ Tây Nam Hà Nội. Nghiên cứu quan trọng tài nguyên nước.
Luận án "Vai trò của Sông Hồng và đá gốc đối với nước dưới đất" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Vai trò của Sông Hồng và đá gốc đối với nước dưới đất" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò của Sông Hồng và đá gốc đối với nước dưới đất" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật địa chất. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.
Luận án "Vai trò của Sông Hồng và đá gốc đối với nước dưới đất" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò của Sông Hồng và đá gốc đối với nước dưới đất" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò của Sông Hồng và đá gốc đối với nước dưới đất" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.